Phòng GD&ĐT Thờng Xuân Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trờng Tiểu học Thị trấn Độc lập Tự do - Hạnh phúc
Quy chế hoạt động chuyên môn
Năm học 2009 2010
- Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2009 2010;
- Căn cứ vào đặc điểm và tình hình, điều kiện của nhà trờng
Ban giám hiệu nhà trờng đề ra một số quy chế về việc thực hiện công tác hoạt động
chuyên môn của nhà trờng trong năm học nh sau:
I - Đối với giáo viên
1 Quy định về hồ sơ của cán bộ giáo viên:
Giáo viên phải có đầy dủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định nh sau :
- Sổ theo dõi học sinh ( sổ điểm ), đối với giáo viên dạy đặc thù phải có sổ điểm cá nhân
- Sổ kế hoạch chủ nhiệm
- Lịch báo giảng ( sổ đăng kí giảng dạy )
- Giáo án
- Sổ dự giờ
- Sổ tích luỹ nghiệp vụ
- Sổ hội họp
- Sổ học bồi dỡng thờng xuyên
- Vở luyện viết
- Sổ liên lạc
- Tạp chí chuyên đề GDTH
Các hồ sơ cập nhật khi lên lớp bao gồm:
- Sổ theo dõi học sinh ( sổ điểm ), đối với giáo viên dạy đặc thù phải có sổ điểm cá
nhân
- Sổ kế hoạch chủ nhiệm
- Lịch báo giảng ( sổ đăng kí giảng dạy )
- Sổ dự giờ
- Giáo án
- Các loại SGK
- Nhật kí dạy học
- Khi có yêu cầu kiểm tra các bộ hồ sơ giáo án phải đợc bỏ trong các cặp hồ sơ, nếu
GV nào không thực hiện coi nh không có hồ sơ.
2 Nề nếp tác phong
* Chế độ thông tin báo cáo:
- Thực hiện báo cáo theo các kì báo cáo của nhà trờng và báo cáo đột xuất. Các biểu mẫu
báo cáo sẽ đợc cụ thể hoá , in và phát tới tận từng GV, yêu cầu phải thực hiện nghiêm túc và
đúng mẫu theo quy định.
* Sinh hoạt chuyên môn
- Mỗi tháng các tổ chuyên môn phải sinh hoạt 2 lần, mỗi làn 2 giờ vào sáng thứ Bảy ( Theo
quy định tuần làm việc 40 h của Bộ GD & ĐT ).
- Các tổ trởng sẽ là ngời điều hành trong sinh hoạt chuyên môn của tổ, nếu tổ trởng vắng thì
tổ phó sẽ làm thay. Nếu vì lý do nào đó không sinh hoạt đợc thì phải báo cáo và xin phép
BGH
- Nội dung sinh hoạt chuyên môn phải đợc tổ trởng, tổ phó lên kế hoạch trớc, có thể sinh hoạt
dới nhiều hình thức nh dự giờ, góp ý bài dạy hoặc thảo luận một vấn đề mà các thành viên
trong tổ còn vớng mắc.
- Hàng tháng sẽ có sinh hoạt chuyên môn chung toàn trờng. Thời gian thì sẽ do BGH căn cứ
vào tình hình và điều kiện để sắp xếp.
* Nề nếp chuyên môn:
- Tất cả giáo viên tham gia giảng dạy đều phải tham gia thao giảng từ cấp tổ cho đến cấp tr-
ờng và các cấp cao hơn nh huyện, tỉnh.
- Mỗi GV trong năm học phải có 50 tiết dự giờ đồng nghiệp ( Theo tiêu chí trờng chuẩn quốc
gia). Khi dự giờ phải có cho điểm nhận xét và đánh giá nếu không thực hiện đúng quy định
thì coi nh là sao chép lại của nhau.
- Triệt để sử dụng các đồ dùng dạy học sẵn có và phải nghiên cứu, cải tạo và làm thêm đồ
dùng dạy học tự làm, ít nhất mỗi GV phải có 1 đồ dùng tự làm.
- Việc chấm chữa bài phải thờng xuyên thực hiện để khuyến khích động viên học sinh, bài
kiểm tra, vở bài tập của học sinh nếu có lỗi mà khi chấm GV không chữa thì điểm đã chấm
coi nh không có giá trị, khi chấm chữa bài phải có phê và nhận xét rõ ràng.
2
- Mỗi cán bộ GV chỉ đợc nghỉ tối đa 10 ngày trong năm học ( 9 tháng ) nếu nghỉ quá số
ngày trên thì sẽ phải trích thu nhập để nộp vào quỹ nhà trờng. Mức trích căn cứ vào mức trả
dạy thay buổi 2.
II - Đối với học sinh
1 Sách và vở ghi.
Ngoài các loại SGK theo quy định, học sinh cần phải có một số loại tài liệu và vở
ghi đợc quy định nh sau:
- Có đầy đủ các loại vở bài tập của môn học theo quy định.
- Có đầy đủ các loại vở ghi theo quy định ( Vở ôly)
- Mỗi lớp có 1 tập giấy kiểm tra do GV giữ để cho học sinh làm bài kiểm tra khi có yêu
cầu của thanh tra.
Quy định các loại vở ghi:
Lớp 1 :
- Học kì I : Toán ; Luyện viết ; Tập Viết
- Học kì II : Thêm 2 quyển: Tập chép Chính tả ; Ghi chung
Lớp 2:
3
Lớp 2: 5 quyển (Ghi đầu bài chung; Toán; Tập viết; Chính tả + Tập làm văn ; Luyện viết.
Lớp 3:
Lớp 3: 5 quyển (Ghi đầu bài chung; Toán; Tập viết; Chính tả + Tập làm văn ; Luyện viết.
Lớp 4 5: 5 quyển (Ghi đầu bài chung; Luyện viết; Toán; Tập làm văn; Chính tả.
- Học ssinh chỉ đợc dùng các loại đồ dùng học tập theo quy định, không đợc đùng bút xoá
khi viết sai.
- Vở là loại vở ô ly theo quy định chuẩn.
2 Tiêu chí đánh giá xếp loại VSCĐ
I. Vở sạch:
1. Quy định chung:
a). Số lợng: (Căn cứ vào điều kiện học sinh học 2 buổi/ngày)
- Đủ số vở quy định đối với từng khối lớp nh trên.
b) Hình thức:
4
3. Xếp loại chung về vở sạch của cá nhân học sinh:
Loại A : Có đủ các loại vở theo quy định.
* Đối với lớp 1: Có 3/4 vở xếp loại A, vở còn lại xếp loại B trở lên.
* Đối với lớp 2 + 3: Có 4/5 vở xếp loại A, vở còn lại đạt loại B trở lên.
* Đối với lớp 4+5: Có 4/5 vở đạt loại A. Các vở còn lại đạt loại B trở lên.
Loại B : Có đủ các loại vở theo quy định.
* Đối với lớp 1: Có 3/4 vở xếp loại B trở lên, các vở còn lại xếp loại C.
* Đối với lớp 2+3: Có 4/5 vở xếp loại B trở lên, các vở còn lại đạt loại C.
* Đối với lớp 4+5: Có 4/5 vở đạt loại B trở lên. Các vở còn lại đạt loại C.
Loại C : Có đủ các loại vở theo quy định.
* Đối với lớp 1: Có 2/4 vở xếp loại C trở lên, các vở còn lại xếp loại D.
* Đối với lớp 2+3: Có 3/5 vở xếp loại C trở lên, các vở còn lại đạt loại D.
* Đối với lớp 4+5: Có 3/5 vở đạt loại C trở lên. Các vở còn lại đạt loại D.
Loại D: Không có đủ vở theo quy định và các trờng hợp còn lại.
II. Chữ đẹp: Thông qua bài thi Viết chữ đẹp trong kì thi Viết chữ đẹp cấp trờng,mỗi học
sinh phải tham gia thi 2 bài. Một bài viết bắt buộc chữ đứng nét đều và 1 bài viết kiểu chữ tự
chọn, học sinh tham gia dự thi phải đợc xếp loại ít nhất từ loại B của vở sạch trở lên trong
các tháng đợc kiểm tra.
Tổng số điểm để đánh giá: 20 điểm. ( mỗi bài 10 điểm )
1- Chữ viết (16 điểm)
+Viết chữ đúng quy định: Hình thức chữ viết (Chữ viết hoa, chữ viết thờng) có dáng
đẹp, nhất quán về kiểu chữ , cỡ chữ (6 điểm )
+ Kỹ thuật viết liền mạch trong các chữ ghi tiếng (4 điểm)
+Khoảng cách các con chữ (trong chữ ghi tiếng), giữa các chữ đều đặn, hợp lý, bảo
đảm tính thẩm mĩ (4 điểm)
+Dấu thanh ghi đúng vị trí (2 điểm)
* Mỗi 1 lỗi trừ 0,25 điểm
2- Trình bày (4 điểm)
+Trình bày sạch sẽ, không gạch xóa, sửa chữa, viết thể thơ hoặc đoạn văn cân đối, hài