Đổi mới phương pháp phân tích lợi
nhuận TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
DỆT MAY Ở VIỆT NAM
Thực hiện các cam kết song phương và đa phương trong tiến
trình Hội nhập kinh tế Quốc tế, Việt Nam đang cắt giảm thuế suất
hàng nhập khẩu và dỡ bở hàng rào phi thuế quan. Thực tế đó đã
và đang đặt ra cho các doanh nghiệp dệt may nhiều thách thức,
phải đương đầu với hàng dệt may của các nước trong khi vực.
Để nâng cao được năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp dệt
may phải sử dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong
đó phân tích lợi nhuận được coi là một công cụ quản lí kinh tế
hữu hiệu. Kết quả nghiên cứu thực trạng phân tích lợi nhuận
trong các doanh nghiệp dệt may cho thấy phương pháp phân tích
lợi nhuận trong các doanh nghiệp này còn khá đơn giản nên việc
xác định các nguyên nhân, các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
để tìm ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận còn hạn chế.
Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu và toàn diện vào kinh tế
khu vực và thế giới. Thực hiện các cam kết quốc tế song phương
và đa phương; APEC, AFTA, BTA, WTO, trong lộ trình cắt giảm
thuế quan và xóa bỏ dần hàng rào phi thuế quan đã và đang đặt
ra cho các doanh nghiệp (DN) Việt Nam nhiều cơ hội và không ít
thách thức, buộc phải đương đầu cạnh tranh với các nước trong
khu vực.
Để tồn tại và phát triển, các DN nói chung và các DN dệt may nói
riêng phải áp dụng nhiều biện pháp quản lý khác nhau trong đó
phân tích lợi nhuận (PTLN) được coi là một trong những công cụ
quản lý kinh tế đắc lực nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho DN. Qua
khảo sát thực trạng PTLN tại các DN dệt may cho thấy các
Bổ sung phương pháp thay thế liên hoàn
Lợi nhuận của DN phụ thuộc vào khối lượng SP tiêu thụ, kết cấu
SP, giá bán, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN). Vì vây, bên
cạnh việc sử dụng phương pháp so sánh để PTLN các DN dệt
may cần phải sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để PTLN.
Trình tự phân tích như sau
Lợi nhuận từ hoạt động SXKD = Doanh thu từ hoạt động
SXKD - Chi phí hoạt động
Hay:
Trong đó:
LNHDSXKD: lợi nhuận từ hoạt động SXKD
Qi : khối lượng sản phẩm tiêu thụ loại i
Pi : giá bán đơn vị SP loại i
Cktmi : chiết khấu thương mại đơn vị SP loại i
Ghbi : giảm giá hàng bán đơn vị SP loại i
HBtli : doanh thu hàng bán bị trả lại đơn vị SP loại i
Txki : thuế xuất khảu đơn vị mặt hàng i
TttĐbi : thuế tiêu thụ đặc biệt đơn vị mặt hàng i
Tgtgti : thuế GTGT đơn vị tính theo phương pháp trực tiếp
của mặt hàng i
Zi : giá thành sản xuất đơn vị SP loại i (giá vốn SP tiêu
thụ)
Cql : chi phí QLDN