TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ H
98
NỘI
MỘT SỐ
SỐ BIỆ
BIỆN PHÁP GÓP PHẦ
PHẦN NÂNG CAO CHẤ
CHẤT LƯỢ
LƯỢNG
HOẠ
HOẠT ĐỘ
ĐỘNG NGHIÊN CỨ
CỨU KHOA HỌ
HỌC CHO SINH VIÊN KHOA
GIÁO DỤ
DỤC TIỂ
TIỂU HỌ
HỌC, TRƯỜ
TRƯỜNG ĐẠ
ĐẠI HỌ
HỌC THỦ
THỦ ĐÔ H NỘ
N ỘI
Lê Thúy Mai
Trường Đại học Thủ ñô Hà Nội
Tóm tắ
tắt: Nghiên cứu khoa học là một trong hai nhiệm vụ chính của sinh viên ñại học, cao
ñẳng. Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học là yêu cầu bắt buộc nhằm ñổi mới
Tiểu học, trường ĐH Thủ ñô Hà Nội
Trong quá trình học tập ở trường ñại học, bất cứ SV nào cũng cần rèn luyện, phát triển
năng lực học tập và nghiên cứu; với các thầy cô giáo tương lai, càng cần phải kết hợp hài
hòa giữa phẩm chất, nhân cách của một người giáo viên và một chuyên gia giáo dục. Do
vậy, NCKH ñể bước ñầu hình thành, triển khai các dự ñồ, phương án tổ chức giáo dục phải
là hoạt ñộng ñặc thù, cần thúc ñẩy mạnh mẽ.
Với SV khoa Giáo dục Tiểu học, NCKH không chỉ là phương pháp học tập bổ trợ hiệu
quả, mà còn là cơ sở ñể tiếp tục phát huy tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo trong tương lai.
Bởi lẽ, ñặc thù nghề nghiệp luôn ñòi hỏi phải có sự ñổi mới phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học phù hợp với bối cảnh thực tiễn. Người giáo viên sẽ không hoàn thành tốt
nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh nếu thiếu ý thức và kĩ năng NCKH. Việc tham gia
NCKH giúp SV hình thành và bồi dưỡng những phẩm chất cần thiết của người giáo viên
tương lai: tính kiên trì, nhẫn nại, khắc phục khó khăn, tìm tòi sáng tạo, ñánh giá khách
quan, chính xác... cũng như có các quyết ñịnh, các biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả với
mọi tình huống sư phạm ñặt ra. Bên cạnh ñó, tham gia NCKH còn giúp SV trang bị cho
mình năng lực sáng tạo, khả năng làm việc ñộc lập, trau dồi tri thức, phương pháp nhận
thức khoa học, góp phần hình thành ở SV những phẩm chất của nhà nghiên cứu, của những
chuyên gia năng ñộng, có tư duy sắc bén, có năng lực nghiên cứu và sáng tạo.
NCKH, ñặc biệt là NCKH giáo dục còn giúp SV sớm tiếp cận với thực tiễn giáo dục
phổ thông, hiểu biết về nghề nghiệp. Điều ñó góp phần hình thành và bồi dưỡng tình cảm
nghề nghiệp. Gánh trên vai trọng trách giáo dục những công dân nhỏ tuổi của Thủ ñô, các
thầy cô giáo tương lai của khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại học Thủ ñô Hà Nội hơn ai
hết cần phải ñược trang bị năng lực nghiên cứu ñể vừa có năng lực giảng dạy tốt vừa có
khả năng nghiên cứu sâu về chuyên môn, góp phần xứng ñáng vào sự nghiệp trồng người
của Thủ ñô nói riêng và cả nước nói chung.
2.2. Thực trạng hoạt ñộng NCKH của SV khoa Giáo dục Tiểu học, trường Đại
học Thủ ñô Hà Nội
Ngay từ năm thứ nhất, SV khoa Giáo dục Tiểu học ñã ñược trang bị những kiến thức
ban ñầu như phương pháp luận NCKH, tầm quan trọng của hoạt ñộng NCKH, những ñiểm
bạn trẻ không ngừng ñược rèn luyện, bổ sung, mà hoạt ñộng của CLB, các nhóm nghiên
cứu sinh viên vẫn luôn ñược duy trì, khuyến khích, ñẩy mạnh.
Hoạt ñộng làm tiểu luận, khóa luận, ñề tài khoa học
Với SV sư phạm, hoạt ñộng NCKH phổ biến nhất là làm tiểu luận, khóa luận và ñề tài
KH. Hệ thống ñề tài của các “tiểu công trình” này thường do SV tự chọn, ñề xuất và ñược
giảng viên hướng dẫn chấp thuận cho triển khai thực hiện.
Tiểu luận khoa học thực chất là một nội dung nghiên cứu hẹp, nằm trong phạm vi kiến
thức của một môn học, học phần; ñược dùng thay thế cho bài thi kết thúc môn học, học
phần ñó. Tiểu luận khoa học là bước tập dượt NCKH ñầu tiên của SV và là cơ sở ñể làm
khóa luận tốt nghiệp sau này. Sinh viên làm tiểu luận khoa học một mặt phải tuân thủ quy
ñịnh chung về hình thức, bố cục, nội dung…, mặt khác, phải biết vận dụng các phương
pháp và năng lực phát hiện, sáng tạo của mình, phải ñạt ñược các kết quả nghiên cứu cụ
thể. Trong quá trình học tập, số lượng SV ñăng kí làm tiểu luận khoa học rất ñông, nên
lãnh ñạo khoa và giảng viên các bộ môn bắt buộc phải lựa chọn những SV thực sự có năng
lực, yêu thích môn học và say mê NCKH ñể hướng dẫn. Tất nhiên, nghiên cứu, sáng tạo là
TẠP CHÍ KHOA HỌC − SỐ 19/2017
101
quyền lợi và nghĩa vụ của SV, luôn ñược trân trọng, khuyến khích, song không phải bạn trẻ
nào cũng có khả năng và biết cách triển khai vấn ñề nghiên cứu. Bên cạnh các nghiên cứu
về lý luận giáo dục gắn với ñặc thù chuyên ngành, Khoa còn ñịnh hướng cho cả giảng viên
và SV khi lựa chọn ñề tài nên chú ý bám sát những ñổi mới về chương trình và thực tế dạy
học Tiểu học hiện nay. Theo quy ñịnh, mỗi giảng viên một năm không ñược hướng dẫn
quá 6 sinh viên làm tiểu luận, song vì số lượng SV ñủ ñiều kiện và mong muốn ñược tập
dượt nghiên cứu ñông, nên Khoa phải mời thêm nhiều giảng viên tham gia hướng dẫn.
Điều này vừa là cơ hội cho SV, vừa là dấu hiệu ñáng mừng, góp phần tạo nên phong trào
học tập nghiên cứu tích cực, sâu rộng trong khoa.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ H
NỘI
là ñiểm tích lũy học tập tại thời ñiểm xét từ 3.2 trở lên (xếp học lực loại Giỏi), không vi
phạm Qui chế thi, không xếp loại rèn luyện Khá học kì ñã qua, các học phần thuộc lĩnh vực
SV ñăng kí làm ñề tài khoa học không có ñiểm B+ trở xuống. (nghĩa là kết quả các học
phần cùng lĩnh vực phải từ 8,5 trở lên), có giảng viên ñồng ý hướng dẫn. Vào cuối mỗi
năm học, Khoa chỉ ñạo việc thu, chấm các ñề tài SV NCKH cấp Khoa. Các ñề tài cấp Khoa
ñược trên 9 ñiểm sẽ ñược ñề xuất cộng ñiểm thưởng vào học phần tương ứng ñã học của
SV. Mỗi bộ môn chọn từ 3 ñến 5 ñề tài xuất sắc tham gia Hội nghị SV NCKH cấp Khoa
ñược tổ chức vào tháng 5 hàng năm. Các ñề tài ñạt giải tại Hội nghị SV NCKH cấp Khoa
sẽ ñược ñề xuất tặng Giấy khen và phần thưởng khuyến khích của Hiệu trưởng. Khoa chọn
cử các ñề tài xuất sắc nhất tham gia Hội nghị SV NCKH cấp Trường. Những chủ trương và
chính sách ñộng viên, khen thưởng kịp thời này ñã tạo ñộng lực ñể SV toàn khoa tích cực
tham gia NCKH. Mỗi năm, Khoa thường có khoảng 30 ñến 50 ñề tài KH của SV các khóa,
trong ñó nhiều công trình có chất lượng tốt và ñược ñánh giá cao.
Có thể nói, hoạt ñộng NCKH của SV khá sôi nổi. Về cơ bản, các bạn trẻ ñều hào hứng
tham gia. Tuy nhiên, khoa Giáo dục Tiểu học có số lượng SV ñông nhất trường, nên tỉ lệ
SV tham gia NCKH so với tổng số SV của khoa thì vẫn chưa nhiều. Bên cạnh các công
trình NCKH có chất lượng, vẫn có tình trạng SV ñăng kí tham gia nhưng lại bỏ dở giữa
chừng, làm ảnh hưởng tới kế hoạch và phong trào chung. Mặt khác, mặc dù những năm
gần ñây, khoa và trường ñã quan tâm nhiều hơn tới hoạt ñộng NCKH của SV, nhưng thực
tế thì sự quan tâm này vẫn chưa hoàn toàn ñúng mức. Các hội nghị SV nghiên cứu khoa
học cấp Khoa và cấp Trường chưa ñược tổ chức ñúng thể thức và quy mô, chưa có sự ñầu
tư cho hoạt ñộng NCKH của SV; SV chưa ñược giới thiệu và hướng dẫn ñể tham gia các
cuộc thi “Sinh viên NCKH các trường ñại học, cao ñẳng toàn quốc” do Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức thường xuyên… Vậy nên, ñể góp phần nâng cao năng lực và chất lượng
hoạt ñộng NCKH cho SV của khoa và toàn trường, khoa và nhà trường cần có nhiều biện
pháp cụ thể, kịp thời, phù hợp hơn nữa.
tham gia NCKH của SV.
− Xây dựng kế hoạch NCKH toàn khoá cho SV: quy ñịnh các hình thức nghiên cứu
ñối với SV thông qua việc thực hiện các bài tập nghiên cứu từ ñơn giản ñến phức tạp (năm
1, 2 cần áp dụng các hình thức tiểu luận, ñề tài NCKH. Từ năm thứ 3 trở ñi, tăng cường
các hình thức nghiên cứu ñộc lập...), liên tục từ năm thứ nhất ñến năm cuối dưới sự hướng
dẫn, tổ chức và kiểm soát của giảng viên, hình thành ở SV phương pháp tự học, tự nghiên
cứu ñể làm chủ tri thức khoa học.
Đổi mới phương pháp giảng dạy với tiêu chí “lấy người học làm trung tâm”
Giảng viên cần tích cực sử dụng các phần mềm, phương tiện dạy học tiên tiến cùng
việc tăng cường các bài tập thực hành trong giờ học nhằm tạo ñiều kiện cho SV phát triển
khả năng tư duy ñộc lập cũng như dần hình thành các kĩ năng tự học, tự nghiên cứu. Đây là
cơ sở ñể SV có những ñịnh hướng cụ thể và rõ ràng trong việc tham gia NCKH.
Tăng cường hỗ trợ nguồn lực cần thiết cho hoạt ñộng NCKH của SV
− Đa dạng hóa nguồn tài liệu, hoàn thiện cơ sở vật chất thiết yếu phục vụ cho việc học
tập, NCKH của SV. Nâng cao nhận thức của SV về tác dụng của việc sử dụng Thư viện số
của trường trong quá trình tìm kiếm tư liệu phụ vụ quá trình nghiên cứu.
− Thành lập ñội ngũ cố vấn, hỗ trợ hoạt ñộng NCKH của SV, giải ñáp kịp thời các
thắc mắc SV gặp phải trong quá trình NCKH. Đội ngũ giảng viên, cố vấn cũng nên có
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ H
104
NỘI
những ñịnh hướng cụ thể ñể khuyến khích, hỗ trợ SV viết bài tham gia hội thảo cấp Khoa,
cấp Trường hay bài ñăng tạp chí. Đó chính là cơ hội giúp các em học hỏi kinh nghiệm viết
bài cũng như tăng cường kĩ năng NCKH.
− Xem xét hỗ trợ kinh phí cho SV thực hiện NCKH.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
2.
3.
4.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thông tư số 19/2012/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2012,
ban hành “Quy ñịnh về hoạt ñộng nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục
Đại học”.
Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, - Nxb Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội.
Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học ñại học, - Nxb Giáo dục, Hà Nội.
Phạm Viết Vượng (1997), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, - Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội.
SOME MEASURES TO IMPROVE THE QUALITY OF SCIENTIFIC
RESEARCH FOR STUDENTS OF PRIMARY EDUCATION
DEPARTMENT, HANOI METROPOLITAN UNIVERSITY
Abstract:
Abstract Scientific research is one of two main duties of higher education. Fostering
scientific research capacity for pedagogical students is an objective requirement in order
to equip learning methods as well as the ability to actively study, contributing to shape
and improve the personality of the future teacher. The article proposes some measures to
improve the quality of scientific research activities for students through the practical
experience has been done at the Primary Education Department, Hanoi Metropolitan
University.
Keywords:
Keywords Scientific research, student, Primary Education Department.