:
KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, môn sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm, nó
có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có ý
nghĩa thiết thực với đời sống, kinh tế và xã hội loài người. Trong hệ thống
chương trình sinh học cấp trung học cơ sở nói chung và sinh học 9 nói riêng, bên
cạnh những kiến thức thuộc về lý thuyết được mô tả còn có mảng kiến thức
không kém phần quan trọng đó là phần bài tập sinh học. Tuy nhiên, trong
chương trình sinh học trung học cơ sở (THCS) có rất ít tiết bài tập, thời lượng
mỗi tiết dạy trên lớp nội dung lý thuyết nhiều nên hầu hết giáo viên không thể có
thời gian hướng dẫn các em dạng bài tập này để củng cố kiến thức lí thuyết cũng
như hình thành kĩ năng làm bài tập.
Trong chương trình sinh học 9 thì dạng bài tập về tính số nhiễm sắc thể
(NST) lưỡng bội của loài là một đề tài hay nhưng cũng khó đối với học sinh.
Trong thực tiễn giảng dạy môn sinh học 9 nhiều năm qua, tôi nhận thấy việc giải
được, giải nhanh, giải chính xác dạng bài tập này đang còn là vấn đề vướng mắc
và khó khăn không những đối với các em học sinh khá giỏi mà ngay cả đối với
một số giáo viên chưa nhiều kinh nghiệm. Qua theo dõi, tôi thấy dạng bài tập
này cũng được gặp trong các đề thi học sinh giỏi các cấp nhưng số lượng học
sinh đạt điểm cao còn ít.
Xuất phát từ thực trạng đó, tôi muốn tìm ra một giải pháp giúp học sinh
nhận dạng và giải nhanh, giải đúng bài tập sinh học, trong đó quan tâm đến việc
giúp học sinh nắm vững một số dạng bài tập có liên quan đến tính số NST lưỡng
sinh học lớp 9.
- Xây dựng phương pháp, hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng
bài tập tính số NST lưỡng bội của loài.
IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Việc hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập tính số
NST lưỡng bội của loài sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức lí thuyết và có kĩ
năng giải bài tập sinh học, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng và phân tích
khoa học cho học sinh. Tạo nền tảng để học sinh có cơ hội học chuyên sâu, từ đó
cũng tạo được sự ham thích học bộ môn trong học sinh.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài: SGK sinh học 9, SGV sinh học
9, Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9, hướng dẫn giải bài tập sinh học 9…
2. Thực nghiệm sư phạm
a) Điều tra thực trạng dạy và học kiến thức chương “Nhiễm sắc thể”.
* Điều tra chất lượng học tập của học sinh
- Đối tượng điều tra: Học sinh khá giỏi lớp 9
- Hình thức kiểm tra viết: Ra bài tập về nhà, lồng ghép trong bài kiểm tra 1 tiết.
- Ra đề thi học sinh giỏi trường.
- Phiếu kiểm tra kiến thức.
* Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên.
- Trao đổi trực tiếp với các giáo viên dạy bộ môn Sinh học trong trường và một
số bạn đồng nghiệp trường bạn nội dung có liên quan.
- Dự một số giờ dạy thao giảng, dạy mẫu các bài “Nhiễm sắc thể”; “Nguyên
phân”; “Giảm phân”; “Phát sinh giao tử” trong sinh học 9.
b) Thực nghiệm giảng dạy.
- Dạy trong các tiết học chương “Nhiễm sắc thể”.
- Dạy trong thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi trường.
nắm bắt thêm tri thức.
Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ của học sinh ngày càng mạnh
mẽ, nhu cầu học tập các môn học ngày nhiều. Trong đó bộ môn sinh học trong
nhà trường cũng không ngừng bổ sung, đi sâu và mở rộng. Không những được
mở rộng về lí thuyết mà còn có nhiều dạng bài tập nhằm kiểm tra khả năng vận
dụng các kiến thức lý thuyết của học sinh.
2. Cơ sở thực tiễn
Bài tập Sinh học là một lĩnh vực dễ gây hứng thú, tìm tòi đối với học sinh.
Thông qua quá trình giải bài tập học sinh có thể hiểu và củng cố kiến thức lí
thuyết rất tốt mà không gây sự nhàm chán hay lãng quên. Một trong các dạng
bài tập đó là bài tập về tính số NST lưỡng bội của loài, nó kết nối giữa lí thuyết
với thực tiễn. Thông qua dạng bài tập này học sinh có được những hiểu biết nhất
định về NST liên quan đến kiến thức di truyền người, từ đó các em tự trang bị
cho mình những kiến thức cần thiết để giải các bài tập, đề thi có liên quan hay
áp dụng trong cuộc sống, biết giải thích các trường hợp khác biệt trong tự nhiên
(có liên quan đến NST).
Trong thời gian được tổ chuyên môn phân công giảng dạy môn sinh học 9
(khi chưa áp dụng chuyên đề) và 1 số lần được phòng GDĐT phân công chấm
thi học sinh giỏi, tôi nhận thấy phần lớn học sinh nắm chưa vững nội dung kiến
thức và các dạng bài tập liên quan đến tính số NST lưỡng bội của loài trong
phạm vi chương trình sinh học lớp 9. Đồng thời trong tiết dạy trên lớp, do yêu
cầu của bài học nên giáo viên cũng không có đủ thời gian để hướng dẫn học sinh
phương pháp giải bài tập này. Vì vậy để làm được, làm đúng, làm nhanh bài
Trang 3
:
KINH NGHIỆM
3,125% số tinh trùng sinh ra tham gia thụ tinh với trứng tạo 2 hợp tử. Xác định
bộ NST 2n của loài?
(Đáp án chi tiết có trong phần giải pháp)
2. Kết quả khảo sát
Khảo sát với 30 học sinh (20 em lớp 9A và 10 em còn lại của khối 9). Kết quả số
học sinh đạt điểm cao còn rất ít. Cụ thể như sau:
Số học sinh tham gia kiểm tra
Số đạt điểm 8, 9, 10
Số điểm 6,7
Số điểm dưới 6
Số điểm 1, 2
Trang 4
30 em
0 em (0%)
8 em (26,67 %)
22 em (73,33 %)
7 em (23,33 %)
:
KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
III. CÁC GIẢI PHÁP
1. Phần lý thuyết
Từ kết quả khảo sát trên và trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy
2n
2n
kép
4n
2n
4n
đơn
0
4n
4n
đơn
0
4n
2n
đơn
0
2n
* Ở kỳ trung gian NST tiến hành nhân đôi, mỗi NST trở thành 1 NST kép, có
2n NST → số NST (2n) trong 1 tế bào con bằng tổng số NST trong các tế bào
con chia cho số tế bào con.
(xem hình vẽ Hình 9.3 SGK Sinh học 9 trang 28).
* Vào kỳ giữa của NST trải qua nhân đôi, mỗi NST chuyển sang trạng thái kép
gồm 2 crômatit giống nhau dính nhau ở tâm động số crômatit gấp đôi số NST
2n. Mỗi crômatit gồm 1 phân tử ADN (axit đêôxiribônuclêic) và prôtêin loại
- Tổng số NST sau cùng của tất cả tế bào con: 2n �2k.
- Số NST ban đầu trong tế bào mẹ là 2n.
Tổng số NST tương đương với nguyên liệu môi trường nội bào cung cấp khi
1 tế bào (2n) phải trải qua k đợt nguyên phân là: 2n �(2k - 1).
1
* Dù ở đợt nguyên phân nào, số NST của tế bào con cũng có 2 NST mang
2
1
NST cũ của 1 NST ban đầu số NST có chứa NST cũ = 2 lần số NST ban đầu.
2
Vì vậy số NST trong tế bào con mà mỗi NST này đều được cấu thành từ nguyên
liệu mới do môi trường nội bào cung cấp là: 2n �(2k - 2).
Trang 6
:
KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
* Số thoi phân bào (thoi vô sắc) được hình thành trong quá trình nguyên phân:
Trong quá trình nguyên phân, trong mỗi tế bào có một thoi phân bào được hình
thành ở kì đầu và tiêu biến hoàn toàn ở kì cuối. Xét quá trình nguyên phân liên
tiếp từ 1 tế bào:
Lần nguyên phân Số tế bào ban đầu
Số tế bào con
Số thoi phân bào
4n
Kỳ đầu I
2n kép
2n
4n
Kỳ giữa I
2n kép
2n
4n
Kỳ sau I
2n kép
2n
4n
Kỳ cuối I
n kép
n
2n
Kỳ đầu II
n kép
n
2n
Kỳ giữa II
n kép
n
2n
Kỳ sau II
2n đơn
2n
0
Kỳ cuối II
- Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng.
- Số thể cực (định hướng) = số tế bào sinh trứng �3
Số NST (n) một thể cực (hoặc trứng) =
t�
ngs�NST (n) trong c�
c th�c�
c (ho�
c tr�
ng)
s�th�c�
c (ho�
c s�tr�
ng)
* Cũng trong giảm phân mỗi tinh bào bậc 1 tạo ra 4 tinh trùng, mỗi tinh trùng
s�tinh tr�
ng
4
t�
ng s�NST (n)
Số NST n (tinh trùng ) =
s�tinh tr�
ng
* Hiệu suất thụ tinh (HSTT): Là tỉ số phần trăm giữa giao tử được thụ tinh trên
chứa bộ NST là n. Vì vậy số TB sinh tinh =
s�giao t�th�tinh
× 100%
t�
sinh giao tử giảm phân tạo giao tử là: a �2k �2n
Số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình phát sinh giao tử từ a tế bào
sinh dục sơ khai: NST (nguyên phân) + NST (giảm phân) là:
a �2n �(2k - 1) + a �2k �2n = 2n �(2k+1 - 1)
* Số thoi phân bào (thoi vô sắc) xuất hiện, bị phá hủy:
- Thoi vô sắc xuất hiện ở kì trước, bị phá hủy hoàn toàn vào kì cuối.
- 1 tế bào sinh giao tử giảm phân sẽ có 3 thoi phân bào được hình thành (bị phá
hủy): 1 của lần phân bào 1, 2 của lần phân bào 2.
Vậy a tế bào sinh giao tử giảm phân sẽ có thoi phân bào được hình thành là: a �3
2. Phương pháp giải bài tập
* Dạng 1. Tính theo số tâm động có trong các tế bào con tạo từ tế bào mẹ
Hướng giải quyết: Trong TB con số tâm động = số NST → xác định bộ NST.
Bài 1. Có 1 tế bào nguyên phân một số lần liên tiếp tạo ra 16 tế bào con có chứa
tất cả 128 tâm động. Xác định bộ nhiễm NST của loài?
HƯỚNG DẪN
Trong các tế bào con ta có : tổng số NST đơn = tổng số tâm động = 128
Bộ NST 2n của loài là:128 : 16 = 8 (NST).
Bài 2. Có 5 hợp tử của vịt nhà nguyên phân một số lần bằng nhau đã sử dụng
của môi trường nội bào 2800 NST, các tế bào con tạo ra có chứa tất cả 3200 tâm
động.
a) Hãy cho biết số lượng bộ NST lưỡng bội của vịt nhà?
b) Số lần nguyên phân của mỗi tế bào?
HƯỚNG DẪN
a) Số NST trong 5 tế bào mẹ = số NST trong các TB con – số NST môi trường
cung cấp. Mà số NST trong các TB con = số tâm động trong các TB con.
→ Số NST trong 5 tế bào mẹ = 3200 – 2800 = 400 (NST)
Số NST trong mỗi TB = 400 : 5 = 80 (NST)
Vậy số NST lưỡng bội của vịt nhà: 2n = 80 NST
- Nếu tế bào đang ở kì sau của giảm phân thì số NST trong tế bào là 2n = 8
* Dạng 2. Liên quan đến số lần nguyên phân, số tế bào con, số crômatit,
số thoi phân bào.
Hướng giải quyết: Dựa vào số tế bào con của tế bào xôma tính được số lần
nguyên phân. Tìm số crômatit trong 1 tế bào con số NST 2n của loài.
Bài 1. Nuôi cấy trong ống nghiệm 20 tế bào xôma của 1 loài qua một số lần
nguyên phân liên tiếp bằng nhau thu được 1280 tế bào. Trong các tế bào thu
được nói trên khi các NST đều ở trạng thái tự nhân đôi thì đếm được tất cả
20480 crômatit. Tính bộ NST lưỡng bội của loài?
HƯỚNG DẪN
Gọi k là số lần nguyên phân, k > 0, nguyên.
20 tế bào xôma thực hiện nguyên phân liên tiếp tạo ra 1280 tế bào con.
Vậy 20 tế bào thực hiện số đợt nguyên phân giống nhau là: 20 �2k = 1280
2k = 1280 : 20 = 64 = 26 k = 6 đợt.
1280 tế bào con đều ở trạng thái nhân đôi có 20480 crômatit.
Vậy 1 tế bào con có số crômatit là: 20480 : 1280 = 16.
Lúc tiến hành nguyên phân số NST của tế bào tự nhân đôi thành 2 crômatit số
NST của mỗi tế bào bằng số NST lưỡng bội.
Vậy 2n = 16 : 2 = 8 (NST)
Bài 2. Nuôi cấy trong ống nghiệm 50 tế bào xôma của một loài. Khi các tế bào
này trải qua một số đợt nguyên phân liên tiếp bằng nhau thì tạo ra được tất cả là
6400 tế bào con.
a) Tìm số lần nguyên phân của mỗi tế bào trên ?
b) Nếu trong lần nguyên phân cuối cùng người ta đếm được trong tất cả tế bào
có 499200 crômatit thì bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
Trang 10
:
= 12 (tế bào).
2 1
b) Số NST của bộ lưỡng bội (2n): 12 × 24 × 2n = 7296
7296
→ 2n =
= 38 (NST)
12 �24
Bài 4. Có 10 tế bào sinh dưỡng của cùng một loài nguyên phân một số đợt bằng
nhau và đã hình thành tổng số 630 thoi vô sắc trong quá trình đó. Vào kì giữa
của đợt nguyên phân cuối cùng người ta đếm được trong toàn bộ các tế bào có
49920 crômatit.
a) Xác định số lần nguyên phân và bộ NST lưỡng bội của loài ?
b) Tính số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên?
HƯỚNG DẪN
a) Số lần nguyên phân
Gọi số lần nguyên phân của các tế bào là k (k > 0, nguyên)
Tổng số thoi phân bào được hình thành trong quá trình nguyên phân là:
10 �(2k - 1) = 630
→ 2k = 64 � 2k = 26
Vậy k = 6
Trang 11
:
KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
người ta đếm được 256 nhiễm sắc thể (NST) đơn đang phân li về hai cực của các
tế bào.
a) Các tế bào đang ở kì nào của nguyên phân?
b) Bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN
a) Các NST đơn đang phân li về hai cực, suy ra tế bào đang ở kì sau của nguyên
phân.
Trang 12
:
KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
b) Sau 3 lần nguyên phân tiếp tiếp, một tế bào ban đầu sẽ tạo 2 3 = 8 tế bào tiếp
tục nguyên phân.
→ Số NST chứa trong mỗi tế bào ở kì sau (4n) là: 256 : 8 = 32 (NST đơn)
Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 32 : 2 = 16 (NST)
Bài 3. Ba hợp tử tiến hành nguyên phân:
- Hợp tử A nguyên phân 4 lần liên tiếp nhận của môi trường 360 NST.
- Hợp tử B tạo ra số tế bào con bằng 1/2 số tế bào con của hợp tử A. Trong các
tế bào con có 192 NST.
- Hợp tử C nguyên phân 5 lần tạo ra các tế bào con có tất cả 768 tâm động.
Xác định bộ NST của mỗi hợp tử và nêu kết luận?
HƯỚNG DẪN
Trang 13
:
KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
b) Số NST tương đương với nguyên liệu môi trường cung cấp cho toàn bộ quá
trình tạo trứng từ 5 tế bào sinh dục sơ khai = Số NST tương đương với nguyên
liệu môi trường cung cấp cho 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân tạo tế bào
sinh trứng + Số NST tương đương với nguyên liệu môi trường cung cấp cho các
tế bào sinh dục giảm phân tạo trứng .
c) Số NST bị tiêu biến = Số thể định hướng tạo ra �n (NST)
HƯỚNG DẪN
a) Bộ NST lưỡng bội của loài
- Số tế bào con tạo ra sau nguyên phân = Số tế bào sinh trứng.
= 5 �24 = 80 (tế bào)
- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo trứng = Số NST chứa trong các
tế bào sinh trứng.
Do đó số NST chứa trong 80 tế bào sinh trứng là: 6240 (NST)
Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 6240 : 80 = 78 (NST)
b) Số NST tương đương với nguyên liệu môi trường cung cấp cho 5 tế bào sinh
dục sơ khai nguyên phân tạo tế bào sinh trứng là:
5 × 2n × (24 - 1) = 78 �(16 - 1) = 5850 (NST)
Số NST tương đương với nguyên liệu môi trường cung cấp cho các tế bào sinh
dục giảm phân tạo trứng là 6240 (NST)
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
�
2n �(2 k 1) �10 2480
� 2n 8 (ruồi giấm)
�
2n �2 k �10 2560
�
2n �2k �10 = 2560 x = 5
b) Số tế bào con sinh ra: 320
128
�100 = 1280
Số giao tử tham gia thụ tinh:
10
b) Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái?
1280
Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử:
= 4 → là con đực.
320
* Dạng 4. Tính theo số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới
Hướng giải quyết
- Số NST tương đương mà nguyên liệu cần cung cấp cho 1 tế bào: 2n × (2k - 1)
- Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới của1 tế bào: 2n × (2k - 2).
Bài 1. Lấy 50 tế bào xôma cho nguyên phân liên tiếp thì nhận thấy nguyên liệu
cần cung cấp tương đương 16800 NST đơn. Trong số NST của các tế bào con
thu được chỉ có 14400 NST là được cấu thành hoàn toàn từ nguyên liệu mới của
môi trường nội bào. Tính bộ NST lưỡng bội của tế bào?
HƯỚNG DẪN
Lấy (1) trừ (2) ta có: 10 �2n = 80 → 2n = 8 là bộ NST lưỡng bội của ruồi giấm.
b) Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử:
(2k – 1) �10 �2n = 2480
� (2k – 1) �10 �8 = 2480 → k = 5
Vậy mỗi hợp tử đã nguyên phân 5 lần.
* Dạng 5.
Tính theo số noãn bào và tinh bào trong giảm phân.
Hướng giải quyết
- 1 tế bào sinh dục tạo ra 4 tinh trùng tìm số tế bào sinh dục.
- Số tinh bào bậc I = Số noãn bào bậc I
- Cứ 1 noãn bào bậc 1 tạo ra 1 trứng
- Dựa vào số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp.
Bài 1. Ở một loại sinh vật, giả thiết mỗi cặp NST tương đồng đều chứa 1 cặp
gen dị hợp. Khi không hiện tượng trao đổi đoạn giữa các NST và không có hiện
tượng đột biến thì số loại tinh trùng sinh ra nhiều nhất là 256. Xác định bộ NST
lưỡng bội của loài?
Hướng giải quyết: Ta biết rằng số loại giao tử được hình thành khác nhau về
nguồn gốc NST qua cơ chế phân ly độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên (khi không có
hiện tượng trao đổi chéo và đột biến) trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử
là 2n . Trong đó n là số cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau (chứa các
cặp gen dị hợp).
HƯỚNG DẪN
Theo đề bài ta có số loại tinh trùng 2n = 256 → n = 8
→ Bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 16.
Bài 2. Ở lợn một tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân một số lần liên tiếp,
môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 2394 NST đơn. Tất cả các tế bào
con được tạo ra từ quá trình nguyên phân nói trên đều giảm phân bình thường
cho 128 tinh trùng chá NST giới tính X. Xác định số lần nguyên phân và bộ
NST lưỡng bội của tế bào sinh dục sơ khai đực nói trên.
Số tế bào sinh dục sinh ra: 64 : 4 = 16 (tế bào)
Số đợt nguyên phân của loài là: 16 = 24 4 đợt
Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp là: 2n �( 2k – 1) = 690 (NST)
690
2n = 4
= 46 (NST).
2 – 1
Bài 4. Ở một loài sinh vật trong quá trình phát sinh giao tử có khả năng tạo ra
1048576 số loại giao tử (khi không xảy ra trao đổi chéo và không xảy ra đột biến
ở các cặp NST).
Các tinh bào bậc I và noãn bào bậc I của loài này có số lượng bằng nhau cùng
tiến hành giảm phân đã tạo ra các tinh trùng và các trứng có tất cả 1600 NST.
Các tinh trùng và trứng tham gia thụ tinh tạo ra 12 hợp tử. Hãy xác định:
a) Bộ NST 2n của loài.
b) Hiệu suất thụ tinh của trứng và tinh trùng.
c) Số NST mà môi trường cung cấp cho mỗi tế bào mầm sinh dục đực và mầm
sinh dục cái để tạo ra số tinh trùng và số trứng nói trên.
Theo bài ra ta có số tinh trùng là: 2 �
HƯỚNG DẪN
a) Bộ NST 2n của loài
Số loại giao tử:
2n = 1048576 = 220 → n = 20
→ 2n = 40
b) Hiệu suất thụ tinh (HSTT)
Số tinh bào bậc I = Số noãn bào bậc I = a (a > 0, nguyên)
Số NST có trong các tinh trùng và trứng: 20 �(4a + a) = 1600
→ a = 16 (tế bào)
Tạo ra 12 hợp tử → Có 12 trứng và 12 tinh trùng được thụ tinh
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
- Trước khi chưa áp dụng chuyên đề: Học sinh gặp nhiều khó khăn khi giải các
bài tập về nguyên phân, giảm phân, nhất là đối với những bài tập về các kì của
giảm phân học sinh thường nhầm lẫn kiến thức của các kì. Do đó trong một số
bài tập học sinh mắc những sai lầm rất đáng tiếc khi xác định bộ NST lưỡng bội
của loài.
- Sau khi áp dụng chuyên đề: Giáo viên giúp học sinh dễ dàng nhận dạng được
các dạng bài tập liên quan đến tìm bộ NST lưỡng bội của loài và các kiến thức
liên quan, vận dụng để giải các bài tập về phần này một cách chính xác khoa
học. Qua đó nắm chắc kiến thức lí thuyết về nguyên phân, giảm phân và thụ
tinh.
* Kiểm tra đánh giá
Bài tập 1 (3,0 điểm). a) Xét 6 tế bào cùng loài đều thực hiện nguyên phân số lần
bằng nhau đã hình thành 192 tế bào con. Xác định số đợt nguyên phân của mỗi
tế bào?
b) Nếu quá trình nguyên phân cần được môi trường cung cấp nguyên liệu tương
đương 2232 NST đơn thì bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?
Bài tập 2 (3,5 điểm). Một tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài thực hiện nguyên
phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình
thành 504 nhiễm sắc thể (NST) đơn mới. Các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên
phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa NST Y.
a) Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai?
b) Xác định bộ NST 2n của loài?
c) Trong quá trình nguyên phân đó có bao nhiêu thoi tơ vô sắc được hình thành?
d) Tính số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao
tử từ 1 tế bào sinh dục sơ khai
Bài tập 3 (3,5 điểm). Có 4 tế bào sinh dục A, B, C, D của 1 loài sinh vật đều
nguyên phân. Tế bào A và tế bào B có số đợt nguyên phân đều bằng nhau, trong
→ 6 �(25- 1) �2n = 2232
2232
→ 2n =
→ 2n = 12
6 � 25 1
Vậy bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 12
Bài tập 2
a) Số lần nguyên phân:
- Số tinh trùng mang NST Y = số tinh trùng mang NST X = 128
Tổng số tinh trùng tạo thành: 128 × 2 = 256
Số tế bào sinh tinh: 256 : 4 = 64
Gọi k là số lần nguyên phân: 2k = 64 → k = 6
b) Bộ NST 2n: (26-1) × 2n = 504 → 2n = 8
c) Số thoi vô sắc hình thành: 26 – 1 = 63
d) Số NST môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai tạo
giao tử: (26-1 + 1) × 8 = 1016
Bài tập 3
Gọi số tế bào con của tế bào C là x (0 < x < 104).
Tế bào con của tế bào A, B là 2x. Tế bào con của tế bào D là x2.
Ta có phương trình:
x + 2x + 2x + x2 = 104
� x2 + 5x - 104 = 0
Giải ra ta được x1 = 8 (nhận), x2 = - 13 (loại).
Vậy tế bào con của tế bào C là 8
Số lần nguyên phân của tế bào C là: 8 = 23 3 đợt.
Bộ NST lưỡng bội của loài là:
368
2n �2k = 368 2n = 3 = 46 (NST).
2
* Kết quả kiểm tra
Số học sinh tham gia kiểm tra
Số đạt điểm 8, 9, 10
Số đạt điểm 6,7
Số đạt điểm dưới 6
30 em
14 em (46,67 %)
16 em (53,33 %)
0
Với cách làm như trên, kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức, độ nhanh
nhạy tìm hướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời gian đầu khi tiếp
xúc với các dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang, vì đây hoàn
toàn là dạng bài tập mới lạ. Nhưng chỉ sau một thời gian được sự hướng dẫn và
làm quen với dạng bài tập này, các em đã tiến bộ rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư
duy của học sinh, nhất là khả năng sử dụng các thao tác tư duy để tìm lời biện
luận. Từ phương pháp này 90% các em HSG đã vận dụng và giải được bài tập ở
dạng nâng cao trong sách bài tập và có 60% các em giải được các đề thi HSG
cấp huyện và tỉnh.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Qua chuyên đề này tôi nhận thấy: Để bồi dưỡng học sinh có hứng thú học
tập bộ môn và đạt được kết quả cao thì mỗi người giáo viên cần nỗ lực để tìm ra
những phương pháp dạy học phù hợp, dễ hiểu đối với học sinh. Viết và dạy theo
từng chuyên đề là việc làm cần thiết và thực sự có hiệu quả đối với việc bồi
dưỡng học sinh khá, giỏi. Đối với các dạng bài tập sinh học, việc trình bày rõ
ràng các dạng bài tập và phương pháp giải cho từng dạng sẽ giúp học sinh có
khả năng tự học, tự giải quyết các bài tập trong các tài liệu tham khảo tốt hơn.
III. KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ giáo dục và Đào tạo - Sách giáo khoa sinh học 9 – Nhà xuất bản giáo dục
2013.
[2]. Phan Văn Lập (chủ biên), Đồ Thị Thanh Huyền – Ôn thi vào lớp 10 chuyên
môn sinh học - Nhà xuất bản giáo dục 2013.
[3]. Phan Khắc Nghệ, Tưởng Hùng Quang, Trần Thái Toàn - Bồi dưỡng học
sinh giỏi sinh 9 – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2014.
[4]. Huỳnh Quốc Thành - Bồi dưỡng học sinh giỏi sinh 9 – Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội 2014.
Trang 21
:
KINH NGHIỆM
Hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập
tính số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trong sinh học 9.
Trang 22