Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
MỤC LỤC
1
Lời mở đầu ....................................................................................................................... 3
2
Phần I- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT.................................................................................... 1
1)
Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Bibica ...................................................... 1
2)
1.1.
Sơ lược về công ty .................................................................................................... 1
1.2.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty ....................................................... 1
1.3.
Cơ cấu bộ máy của công ty....................................................................................... 3
Tổng quan về thị trường và môi trường kinh doanh của công ty ..................................... 6
2.1.
2.4.1.
Phân tích mô hình SWOT .................................................................................. 14
2.4.2.
Tác động của mô hình tới chiến lược phát triển của công ty ................................ 15
3
Phần II. Tình hình quản trị của công ty Cổ phần BiBiCa Việt Nam..................................... 16
1)
Tình hình về quản trị sản xuát và tác nghiệp................................................................. 16
1.1.
Giới thiệu về quản trị sản xuất và quy trình công nghệ của Bibica......................... 16
1.2.
Hoạch đinh về nguồn nguyên vật liệu của công ty .................................................. 16
1.2.1.
Nguồn nguyên vật liệu....................................................................................... 17
1.2.2.
3.2.
Chiến lược định vị sản phẩm.................................................................................. 25
3.3.
Chính sách marketing-mix ..................................................................................... 26
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
4)
4
3.3.1.
Chính sách sản phẩm........................................................................................ 26
3.3.2.
Chính sách nhãn hiệu........................................................................................ 31
3.3.3.
Chính cách bao bì của sản phẩm ....................................................................... 32
3.3.4.
4.2.4.
Phân tích tình hình tài chính.............................................................................. 42
Kết luận .......................................................................................................................... 44
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
Lời mở đầu
Trong hoàn cảnh nền kinh tế đang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh, sự
xuất hiện của các công ty ngày càng nhiều, sự xuất hiện này đồng nghĩa với việc các
doanh nghiệp đang bị cạnh tranh ngày càng gay gắt. Điều này đòi hỏi các DN phải
sáng tạo, phát triển sản phẩm của mình hơn, phải tạo ra đặc điểm nổi bật, khác lạ
trong từng sản phẩm để vừa đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng vừa đem lại lợi nhuận
cho công ty. Lúc này, vai trò của các cấp lãnh đạo trong công ty hết sức quan trọng.
Cụ thể hơn đó là DN cần phải đưa ra chiến lược quản trị kinh doanh một cách phù
hợp với đặc điểm riêng của mình để tạo ra những sản phẩm sáng tạo, phù hợp với
nhu cầu người tiêu dùng nhằm tạo ra sức cạnh tranh lớn với các đối thủ và đem lại
lợi nhuận cho mình. Để làm sáng tỏ hơn những điều trên, nhóm chúng tôi lựa chọn
đề tài “ phân tích chiến lược quản trị kinh doanh của công ty CP Bibica” để
thấy được sự linh hoạt và sáng tạo của công ty trong việc tạo ra các sản phẩm mới
mang thương hiệu riêng cho mình.
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
PHẦN I- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
1) Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Bibica
ngày.
1
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
Năm 1997, cty đã đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo dẻo theo công nghệ hiện
đại của Úc với năng suất 2 tấn/ ngày. Đầu tư mở rộng nâng cao năng lực sản
xuất phân xưởng kẹo cứng lên 16 tấn/ ngày.
Ngày 01/12/1998, Thủ tướng chính phủ kí quyết định 234/1998/QĐ-TTG, phê
duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển phân xưởng bánh kẹo-nha của công ty
Đường Biên Hòa từ một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước thành Công ty CP
Bánh Kẹo Biên Hòa.
Năm 1999, thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Đầu tư mở rộng
phân xưởng bánh kẹo mềm nâng cao công suất lên 11 tấn/ ngày. Đầu tư mới
dây chuyền sản xuất thùng carton và dây chuyền sản xuất khay nhựa nhằm chủ
động cung cấp 1 phần bao bì cho sản xuất bánh kẹo.
Năm 2000, công ty phát triển hệ thống phân phối mới tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP
HCM, Cần Thơ lần lượt được thành lập để đáp ứng nhu cầu tiên thụ sản phẩm
của khách hàng. Cũng trong khoảng thời gian này công ty nhận giấy chứng
nhận là công ty đầu tiên của VN đạt tiên chuẩn ISO 9002 của tổ chức BVQI
Anh quốc. Đồng thời trong giai đoạn này công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất
bánh snack với công suất 2 tấn/ ngày.
Năm 2001, vốn cổ phần của công ty tăng lên 56 tỷ đồng đáp ứng nhu cầu vốn
trong sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ nhà máy hiện có như đầu tư
dây chuyền bánh cake, dây chuyền socola, thiết bị sản xuất bánh trung thu….
Nổi bật là nhà máy ở Hà Nội được xây dựng với tổng đầu tư trị giá 13,3 tỷ
đồng. Cuối năm 2001, công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan cao
cấp với công suất 1.500 tấn/ năm với tổng mức đầu tư lên đến 19.7 tỷ đồng. Sản
Ông Jung Woo Lee: chủ tịch HĐQT
2
Ông Trương Phú Chiến: thành viên HĐQT
3
Hội đồng
quản trị
Ông Võ Ngọc Thành: thành viên HĐQT
4
Ông Jeong Hoon Cho: thành viên HĐQT
5
Ông Nguyễn Ngọc Hòa: thành viên HĐQT
1
Ông Trương Phú Chiến: Tổng GĐ và Phó Chủ Tịch
HĐQT
2
Ông Phan Văn Thiện: Phó Tổnggiám đốc kĩ thuật
10
Ông Nguyễn Công Thành: GĐ khối hành chính nhân sự
11
Ông Trần Vũ Ngọc Huy: GĐ khối mua hàng
12
Ông Nguyễn Trọng Kha: GĐ khối nghiên cứu phát triển
13
Ông Đạo Ngọc Huy: GĐ khối kĩ thuật đầu tư
3
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
14
Ông Nguyễn Quan Tường Thụy: GĐ khối marketing
15
Ông Nguyễn Văn Bình: GĐ nhà máy BBC Biên Hòa
16
Tỷ lệ %
Lotte confectionery Co.Ltd
5953000
38,6
Cty TNHH quản lý quỹ SSI
3081020
19,98
CTCP Đầu Tư Bất động sản Đường Mặt
Trời
1246440
8,08
CTCP Đầu Tư Bất động sản SSI
1105220
7,17
Albizia Asean Oppurtunirties Fund
685810
1,35
Cty TNHH MTV Tư vấn đầu tư An
Khánh
207520
1,35
Kim Heung Soo
181322
1,18
Trương Phú Chiến
118075
0,77
9
0
Lê Hoài Nam
4
Khối tài chính kế toán có nhiêm vụ huy động nguồn vốn phục vụ sản xuất, kiểm
soát các hoạt động tài chính của công ty, tổ chức hạch toán lãi lỗ, thực hiện các
nhiêm vụ giao dịch thanh toán và phân phối lợi nhuận.
-
Khối hành chính nhân sự lập mức thời gian cho các loại sản phẩm, tuyển dụng
lao động, phụ trách về bảo hiểm, an toàn và vệ sinh công nghiệp.
-
Khối kĩ thuật điện tử nghiên cứu cơ điện, công nghệ, theo dõi thực hiên quy
trình công nghệ…
-
Khối nghiên cứu phát triển theo dõi việc thực hiện các quá trình công nghệ đảm
bảo chất lượng sản phẩm.
-
Khối kế hoạch lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu nhập và xử lý thông tin để
xác định và dự báo cung cầu bánh kẹo cũng như biến động thị trường nguyên
vật liệu, thực hiện kế hoạch, kí hợp đồng.
Với một công ty cổ phần với nhiều chi nhánh và nhà phân phối như BBC thì mô
hình cơ cấu tổ chức như trên là hợp lý.
2) Tổng quan về thị trường và môi trường kinh doanh của công ty
2.1.
kẹo có tên tuổi. HAIHACO là một trong năm nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt
Nam, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các công ty như Bibica, Kinh đô miền bắc với
quy mô tương đương về thị phần, năng lực sản xuất và trình độ công nghệ.
Tuy nhiên đa phần hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều chịu sự ảnh hưởng
và biến động về giá sản phẩm do tình hình nguyên liệu đầu vào có sự thay đổi, giá
nguyên liệu tăng, mà chủ yếu là các nguyên liệu nhập khẩu như đường, bột…
2.2.
Các đối thủ cạnh tranh
2.2.1. Đối thủ cạnh tranh trong nước
Công ty CP Kinh Đô
-
Là doanh nghiệp đang dẫn đầu thị trường bánh kẹo Việt Nam với thị phần
32% và tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm trên 20%. Kinh Đô mạnh về
bánh quy, bánh Cracker. Việc sát nhập giữa KDC với Kido và NKD và
Vinabico sẽ giúp cho KDC tăng thêm sức mạnh về tài chính và năng lực
quản trị doanh nghiệp.
-
Các sản phẩm kinh doanh chính của công ty: bánh trung thu, bánh quy, bánh
cracker, bánh mì, bánh bông lan…. Trong đó, thị phần bánh bông lan chiếm
hơn 3% thị phần cả nước, chiếm khoảng 23% trong cơ cấu doanh thu của
công ty năm 2013.
7
Thị phần HAIHACO chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước tính
theo doanh thu, sau Kinh Đô và Bibica.
-
Sản phẩm kinh doanh: kẹo là dòng sản phẩm chủ lực của công ty( chiếm
76% doanh thu trong cả nước), ngoài ra còn có các sản phẩm như kem
xốp, bánh quy, cracker, bánh mềm phủ socola với nhãn hiệu: long-pie,
hi-pie, lolie…
-
Khách hàng mục tiêu: đối tượng khách hàng bình dân, có thu nhập trung
bình – khá. Đây là một trong những lợi thế của công ty Hải hà vì các
công ty khác chủ yếu nhắm vào khách hàng trung và cao cấp.
Công ty Đức Phát
8
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
Công ty Đức Phát phát triển nhờ chuỗi cửa hàng bakery, chủ yếu kinh doanh các
sản phẩm bánh kem tươi,… với đặc điểm đa phần là các thức ăn nhanh và sử dụng
trong thời gian ngắn.
-
Mạnh bởi dòng bánh tươi, đối với dòng bánh bông lan Đức Phát dẫn đầu
nước có hơn 30 nhà máy sản xuất quy mô vừa và lớn và hàng tram cơ sở sản
xuất nhỏ thuộc đủ mọi thành phần kinh tế, bên cạnh đó có một phần không
nhỏ lượng bánh kẹo các loại nước ngoài tràn vào cạnh tranh với các sản
phẩm của công ty.
9
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
Bảng so sánh các đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Hải Hà
Thị trường
chủ yếu
Miền Bắc
Sản phẩm
cạnh tranh
Kẹo các
loại
Thị
phần
7,5%
Hải Châu
Miền Bắc
bánh xốp
25%
Mẫu mã đẹp,
chất lượng cao
Giá cao, hệ
thống phân
phối kém
Công ty
Nhập
ngoại
2.3.1.2.
Điểm mạnh
Điểm yếu
Uy tín, hệ
thống phân
phối rộng, quy
mô lớn, giá hạ
Chưa có sản
phẩm cao
cấp, hoạt
Có thể phân chia khách hàng thành 2 loại: khách hàng trung gian( đại lý) và người
tiêu dùng cuối cùng.
Trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều sản phẩm bánh kẹo của các công ty
trong nước cũng như sản phẩm bánh kẹo nhập ngoại có chất lượng cao, giá rẻ, mẫu
mã đa dạng. Đây là cơ hội rất tốt cho khách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm
mà mình ưa thích trên thị trường. Do đó khách hàng ngày càng gây sức ép lên
doanh nghiệp về giảm giá, chất lượng hàng hóa cao hơn, dịch vụ tốt hơn.
2.3.1.4.
Sức ép từ sản phẩm thay thế
Bánh kẹo là những sản phẩm phục vụ chủ yếu cho nhu cầu ăn vặt, tráng miệng,
hoặc dùng vào bữa ăn phụ hoặc mua làm quà biếu, tặng nhân dịp tết lễ… do đó chưa
phải là sản phẩm tiêu dùng chính hằng ngày của người dân.
Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độ
tăng trưởng dân số. Thay vì sử dụng các sản phẩm bánh kẹo họ có thể sử dụng hoa
quả, kem, chè, sữa và các sản phẩm từ sữa, thạch rau câu.. mà vẫn đáp ứng được nhu
cầu như khi sử dụng bánh kẹo. Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế với
các sản phẩm của doanh nghiệp là rất cao.
Tuy nhiên, do những hương vị mang tính đặc trưng của sản phẩm bánh kẹo,
tính tiện dụng, sự đa dạng phong phú về chủng loại, mẫu mã nên bánh kẹo vẫn là sự
lựa chọn của nhiều đối tượng khách hàng.
2.3.1.5.
Sức ép từ các đối thủ tiềm ẩn
Với nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng, cộng thêm những chính sách ưu đãi
đầu tư của nhà nước và hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh bánh kẹo, ngày càng
có nhiều nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực này. Đây chính là nhóm đối thủ chưa có mặt
đến 12%/năm, tạo điều kiên cho doanh nghiệp huy động vốn vay, mở rộng quy mô
doanh nghiệp với chi phí thấp.
2.3.2.2.
Tình hình văn hóa, xã hội
Phong tục tập quán, lối sống
Quan niệm sống hiện nay có sự thay đổi rất nhiều, cùng với lối sống ngày càng
cải thiện là nhu cầu sống ngày càng cao hơn. Người dân quan tâm hơn đến những tiêu
chuẩn an toàn thực phẩm, mức độ chất lượng, vệ sinh của sản phẩm, đặc biệt là thực
phẩm. Người tiêu dung Việt Nam sẽ còn quan tâm nhiều hơn nữa đến sức khỏe, đến
các thành phần và các nhãn hiệu chẳng hạn như “ hàm lượng chất béo thấp” hoặc
“hàm lượng cholesterol thấp”.
12
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
Sở thích đi du lịch của người dân cũng là một điểm đáng chú ý với các nhà sản
xuất bánh kẹo. Du lịch gia tăng kéo theo đó là việc gia tăng các nhu cầu về thực phẩm
chế biến sẵn nói chung và bánh kẹo nói riêng.
Dân số, lao động:
Hiện tại dân số Việt Nam đang đứng thứ 13 trên thế giới với 90 triệu người.
Mặc dù dân số Việt Nam phần lớn vẫn còn sống ở nông thôn, chiếm 75% dân số cả
nước, sự di cư vào các trung tâm đô thị lớn có ảnh hưởng quan trọng đến thói quen
tiêu dung trong nhiều năm tới. Tỷ lệ phát triển này sẽ mang lại một vài xu hướng tiêu
dung mới và những thay đổi trong vòng 10 năm tới, kể cả việc nhân đôi lực lượng lao
động, nhân đôi số lượng người đưa ra quyết định và số người tiêu thụ: kiểu hộ gia đình
nhỏ hơn sẽ kích thích hơn nữa việc tiêu dung sản phẩm bánh kẹo.
giáp với nhiều nước như Thái Lan, Trung Quốc, Lào và Campuchia và biển Đông.
Nhờ vị trí thuận lợi của Việt nam, công ty Bibica dễ dàng thông thương với các đối tác
trên toàn quốc cũng như trong khu vực và trên toàn thế giới bằng đường bộ, đường
thủy và đường hàng không. Tuy nhiên khoảng cách Nam- Bắc khá lớn nên ban đầu khi
mới thành lập các chi nhanh ở miền Bắc việc phân phối, cung cấp sản phẩm cho thị
trường miền Bắc gặp nhiều khó khan về chi phí vận chuyển, quảng bá sản phẩm.
2.4.
Phân tích mô hình SWOT và tác động của mô hình tới công ty
2.4.1. Phân tích mô hình SWOT
ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES)
ĐIỂM MẠNH (STRENGTHS)
-
-
Nguồn lực tài chính và nhân sự mạnh
-
Công nghệ hiện đại với dây chuyền sản
mặt hàng nhu cầu yếu phẩm nên
sức mua luôn biến động, dễ có sản
xuất đạt chuẩn quốc tế
-
Bibica là đơn vị duy nhất được chọn
làm đối tác với viện Dinh Dưỡng Việt
Nam nên sản phẩm công ty tạo được uy
tín cho người tiêu dùng.
-
Sản phẩm Hura có chất lượng cao, bao
bì đẹp, đa dạng chủng loại.
-
Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước.
-
Đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp.
14
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
THÁCH THỨC (THREATS)
CƠ HỘI ( OPPORTUNITES)
-
-
-
Cạnh tranh gay gắt với sản phẩm
cùng loại và sản phẩm thay thế
như trái cây, nước uống trái cây.
-
Yêu cầu ngày càng gắt gao của
người tiêu dùng về tính an toàn,
có lợi cho sức khỏe khi sử dụng
sản phẩm
2.4.2. Tác động của mô hình tới chiến lược phát triển của công ty
Phát triển chiến lược marketing;
Phát triển chiến lược đa dạng hóa sản phẩm;
Bibica mở rộng thị trường, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao
công nghệ, có khả năng tư vấn, định hướng chiến lược, tư vẫn quản trị điều
hành, tư vấn quản trị tài chính, tư vẫn các cơ hội, các dự án đầu tư mới.
Tập trung phát triển thực phẩm dinh dưỡng gồm: thực phẩm bổ sung vi chất và
thực phẩm chức năng trở thành sản phẩm chiến lược của Bibica, nâng tỷ trọng
doanh thu của nhóm sản phẩm dinh dưỡng, vì đây chính là điểm mạnh ưu thế
của Bibica.
Củng cố và phát triển hệ thống phân phối công ty:
-
Thị phần nội địa Bibica: mỗi năm cần tăng 3- 5% thị phần bánh kẹo so với năm
trước.
-
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
1.2.1. Nguồn nguyên vật liệu
-
Các loại nguyên vật liệu chính có nguồn cung cấp trong nước, nhà cung cấp ổn
định nhiều năm liền, công ty có hợp đồng cung cấp theo năm.
-
Các loại nguyên liệu phụ: mua từ các doanh nghiệp trong nước, trên cơ sở nhu
cầu dự kiến cả năm.
-
Bao bì được cung cấp bởi các doanh nghiệp lớn và có uy tín thực hiện in ấn
-
Một số loại nguyên liệu nhập khẩu từ các nước Pháp, Singapore.
Bảng danh sách các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công ty
STT
Nhà cung cấp
Nguyên vật liệu
ghi
8
Tinh bột sắn
Sữa bột, phụ gia
Mua nhãn gói bánh, nhãn
gói kẹo, túi bánh, túi kẹo
7Cty SXKD XNK giấy in và bao Mua nhãn gói bánh, nhãn
bì Liksin
gói kẹo, túi bánh, túi kẹo
Nhà cung cấp nước ngoài
8S.I.M
Shortening, bột ca cao,
sữa
9ROBERTET SA
Các loại hương liệu
9
01
1.2.2. Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho Bibica, hàng năm công ty ký hợp đồng
nguyên tắc cung ứng làm cơ sở cho các đối tác chuẩn bị nguồn hàng, ổn định giá cả
cung cấp trong năm
17
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
18
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
Mặc dù công ty có hệ thống máy móc thiết bị khá hiện đại, song do ảnh hưởng
của yếu tố mùa vụ trong sản xuất và kinh doanh bánh kẹo nên vẫn chưa tận dụng hết
công suất của máy móc thiết bị. Hiệu suất sử dụng tính chung cho tát cả các dây
chuyền là 56,8%, trong đó hai dây chuyền Bim chiên và kẹo cao su có hiệu suất cao
nhất cũng chỉ đạt 75% công suất thiết kế. Điều này cho thấy cơ cấu sản phẩm của
Công ty chưa thực sự hợp lý vì chưa tìm ra được những sản phẩm thích hợp với mùa
hè. Những sản phẩm này có thể chỉ là những sản phẩm bình dân, lợi nhuận trên một
đơn vị sản phẩm nhỏ nhưng điều quan trọng có thể tận dụng tối đa công suất thiết kế
của dây chuyền nhằm giảm chi phí kấu hao. Tuy nhiên, điều này cũng có hàm ý Công
ty có thể hướng tới mục tiêu tăng trưởng cao hơn mà không nhất thiết phải đầu tư mua
sắm thêm máy móc thiết bị mới.
Hiện nay hệ thống máy móc thiết bị của Công ty bao gồm:
-
Xí nghiệp bánh có ba dây chuyền sản xuất bánh kem xốp, bánh biscuit và bánh
mặn
-
Xí nghiệp kẹo gồm hai dây chuyền sản xuất kẹo cứng vè kẹo mềm. Trong đó có
dây chuyền sản xuất kẹo Chew và Caramen của Đức hiện đại còn lại là các dây
chuyền có trình độ trung bình và lạc hậu.
Năm 1992 xí nghiệp còn được trang bị thêm dây chuyền sản xuất kẹo Jelly
khuôn và Jelly cốc. Sau đây là một số thống kê về máy móc thiết bị kỹ thuật của công
lượng cao
phần tự động hóa
Tên thiết bị
Dây chuyền sản xuất bánh biscuit
19
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
6
Dây chuyền sản xuất kẹo mềm khác
6700
7
Dây chuyền sản xuất keojCaramen
(Đức)
Dây chuyền sản xuất Glucoza phục vụ
sản xuất kẹo
2500
8
1500
Cơ giới hóa, tự động
Bim chiên
Nhật
7,4
Bim nổ
Nhật
5,0
Kẹo cao su Đức
5,0
Socola
Hà Lan
6,2
Cookies
Nhật
9,0
IsomaIt
Nhật
8,0
Bánh tươi
Nhật
5,5
Năm
nhập
1994
Công
suất Hiệu suất
(tấn/ngày)
(%)
Thiết kế Sử dụng
50,00
50,00
40,00
75,00
55,00
53,33
42,00
60,00
Nhìn vào cơ cấu máy móc của công ty, hầu hết dây chuyền còn mới. Tuy nhiên,
dây chuyền sản xuất Bim chiên, Bim nổ, Cookie được nhập vào từ năm 1995 đến nay,
nên hiện nay đã trở thành lạc hậu làm cho sản phẩm này của công ty thiếu một số tính
năng quan trọng. Đặc biệt là sản phẩm truyền thống Bim Bim, gần đây không được
người tiêu dùng ưa thích vì công nghệ phun gia vị làm người tiêu dùng bị bẩn tay khi
ăn và gia vị chỉ đọng lại ở bên ngoài không thấm sâu vào mỗi cánh Bim Bim được.
Trong hướng phát triển tới, công ty sẽ trang bị thêm máy móc phụ, hỗ trợ cho dây
chuyền Bim Bim với công nghệ trộn gia vị, nâng cao tính năng của sản phẩm này
Vào thời điểm những tháng hè, tốc độ tiêu thụ bánh kẹo chậm lại, thời gian
ngừng máy dài, công suất khai thác trung bình khoảng 50% dẫn đến tình trạng khấu
hoa máy móc tính trong giá thành sản phẩm, làm đội gía thành, đây là một nhược điểm
cần khắc phục. Chiến lược sản phẩm của công ty trong thời gian tới phải chú ý đến cơ
cấu các mặt hàng để đảm bảo khai thác tốt công suất của máy móc thiết bị, giảm chi
phí chung, hạ giá thành làm tăng sức mạnh của sản phẩm
20
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
Tóm lại, máy móc thiết bị hiện đại tạo điều kiện thuận lợi để công ty thực hiện
tạo nâng cao để nhân vien có thể tiếp tục phát triển về nghiệp vụ và kỹ năng, tạo nền
tảng để giúp bạn có thể thăng tiến trong nghề nghiệp, năm vững vị trí quan trọng trong
tương lai
21
Công ty cổ phần Bibica Việt Nam
2.3.
Chính sách lương thưởng và đãi ngộ
Đảm bảo thu nhập của cán bộ công nhân viên cạnh tranh và tương xứng với các
đơn vị cùng ngành nghề, cùng khu vực trong từng thời điểm.
Lương thu nhập bao gồm lương cơ bản và lương loại phụ cấp lương tương ứng
với công sức, trách nhiệm và hiệu quả lao động
Tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc sẽ được tôn vinh và khen thưởng xứng
đáng kịp thời, công khai và công bằng
Bảng : Số lượng, cán bộ nhân viên và chính sách
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Lao động bình quân năm
4.667.668
5.678.996
797.930
1.447.889
1.204.429
1.124.541
Chỉ tiêu
Bình quân thu
(đồng/người/tháng)
nhập
-Trong đólương
-Thưởng và các khu nhập
khác
Bảng: Cơ cấu lao động theo trình độ và tính chất công việc ( tính đến tháng 12/2014)
Chỉ tiêu
Trên đại học
Số người
Lao động gián tiếp, phục vụ sản xuất
430
25.19
Lao động lực lượng bán hàng toàn quốc
612
33.28
Đại học
Cao đẳng
22