BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
MAI THÙY LINH
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
MAI THÙY LINH
HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH CẦU GIẤY
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Sài Gòn- Chi nhánh Cầu Giấy mạnh khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong
công việc.
Trân trọng cảm ơn.
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.....................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài..........................................2
3. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................3
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.............................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
6. Kết cấu luận văn....................................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..............................................................................6
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại..................................................................6
1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại................................................................6
1.1.2.Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.......................................6
1.1.3.Nguồn vốn của ngân hàng thương mại........................................................8
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại........................................12
1.2.1.Khái niệm...................................................................................................12
1.2.2.Các hình thức huy động vốn.......................................................................12
1.2.3.Các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại....16
3.1. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
– CN Cầu Giấy........................................................................................................70
3.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động huy động vốn tại NH TMCP Sài
Gòn CN Cầu Giấy....................................................................................................71
3.1.1. Cải tiến nghiệp vụ, nâng cao chất lượng phục vụ......................................71
3.1.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự.......................................................72
3.1.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh toàn diện, cung cấp giải pháp tài chính trọn
gói nhằm thúc đẩy hơn nữa lượng khách hàng giao dịch tại SCB Cầu Giấy...............74
3.1.4. Sử dụng lãi suất linh hoạt trong từng thời kỳ vừa đáp ứng biến động thị
trường vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh...............................................................75
3.1.5. Tăng cường hoạt động marketing trong tất cả các mảng hoạt động của
ngân hàng................................................................................................................ 76
3.1.6. Nâng cao vị thế và uy tín của Ngân hàng..................................................76
3.2. Kiến nghị..........................................................................................................77
3.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước....................................................77
3.2.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hội sở chính...........................78
PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN
DH
DVKH
GTCG
HĐTG
HĐV
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB Cầu Giấy giai đoạn 2015- 2017.. .33
Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động giai đoạn 2015-2017................................45
Bảng 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch huy động vốn của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015-2017................................................................................................................ 47
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền huy động..............................................48
Bảng 2.5 - Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của SCB Cầu Giấy giai đoạn 20152017......................................................................................................................... 49
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm huy động............................52
Bảng 2.7: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng.........................54
Bảng 2.8: Lãi suất và chi phí huy động vốn bình quân của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015-2017................................................................................................................ 56
Bảng 2.9: Tương quan nguồn vốn huy động và cho vay giai đoạn 2015-2017........57
Bảng 2.10: Huy động và cho vay theo kỳ hạn.........................................................58
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến khách hàng về dịch vụ tại SCB Cầu Giấy...................61
BIỂU Đ
Biều đồ 2.1: Quy mô nguồn vốn huy động GD 2015-2017.....................................46
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của SCB Cầu Giấy giai đoạn
2015- 2017............................................................................................................... 50
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng.....................54
Biểu đồ 2.4: Tương quan nguồn vốn huy động và cho vay tại SCB Cầu Giấy giai
đoạn 2015-2017.......................................................................................................57
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh SCB Cầu Giấy..............31
LƯU ĐỒ
Lưu đồ 1: Quy trình khảo sát sự hài lòng của khách hàng.......................................60
Xuất phát từ nguyên nhân trên, tôi đã chọn đề tài: “Huy động vốn của Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Cầu Giấy” để làm đề tài luận văn
thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Với vai trò quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM, trong
những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động vốn cũng
như đánh giá hiệu quả huy động vốn tại một số ngân hàng. Tiêu biểu là một số công
trình sau:
Đề tài “Huy động vốn ngắn hạn tại ngân hàng TMCP An Bình- Chi nhánh Hà
nôi”, luận văn thạc sỹ của tác giả Tăng Phương Trang, Đại học Thương Mại (2013),
tác giả đã tổng hợp và phân tích được thực trạng tình hình hoạt động huy động vốn
ngắn hạn tại ngân hàng An Bình – CN Hà Nội, từ đó nêu ra được những thành tựu
và hạn chế trong hoạt động huy động vốn, đồng thời đề xuất các giải pháp tăng
cường hoạt động huy động vốn ngắn hạn tại đơn vị. Tuy nhiên đề tài này mới chỉ
dừng lại ở việc phân tích hoạt động huy động vốn ngắn hạn mà chưa đề cập đến
nguồn vốn quan trong nhất trong cơ cấu vốn huy động là trung và dài hạn.
Tương tự với đề tài “Huy động vốn tiển gửi tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn - chi nhánh huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương” luận văn thạc
sỹ của tác giả Mai Hải Yến, Đại học thương mại (2014), đề tài mới chỉ tập trung
phân tích về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại đơn vị mà chưa phân tích được
tổng thể các nguồn vốn huy động của Agribank CN huyện Ninh Giang, Hải Dương.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh”, luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thùy
Linh, Đại học Thương Mại (2014), tác giả đã phân tích sự tăng trưởng của nguồn
vốn thông qua đánh giá quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn, đồng
thời so sánh sự phù hợp giữa huy động và sử dụng vốn để đánh giá được hiệu quả
hoạt dộng huy động vốn tại đơn vị nghiên cứu. Từ đó đưa ra được các giải pháp và
kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn. Tuy nhiên, đề tài chủ yếu
tập trung đưa ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại hiện có nói riêng nhằm
giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại chi nhánh.
- Không gian khảo sát: tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Cầu Giấy
- Thời gian: Các số liệu được sử dụng được thu thập trong giai đoạn
2015-2017
- Thời gian ứng dụng các giải pháp đề xuất: cho giai đoạn 2018-2021.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Dựa trên nền tảng của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để tiếp cận lý
thuyết, luận giải thực tế, luận văn sử dụng các phương pháp khoa học cụ thể như
phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh để phân tích thực trạng hoạt
động huy động vốn từ đó rút ra các đánh giá, kết luận về thực trạng huy động vốn
trong vòng 3 năm gần đây của chi nhánh và đề xuất các giả pháp nhằm tăng cường
hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong những năm tới.
5.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Để nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
Đối với dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát trực tiếp công tác quản lý nguồn vốn và huy động vốn
tại phòng kế toán nội bộ chi nhánh SCB Cầu Giấy.
Đối với dữ liệu thứ cấp
- Nghiên cứu sách giáo trình, sách nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, quản trị ngân
hàng thương mại, các luận văn có liên quan đến đề tài được công bố công khai để
tìm hiểu các vấn đề có tính chất lý luận như: khái niệm, định nghĩa, bản chất, …
- Thu thập các dữ liệu liên quan đến thực trạng huy động vốn tác giả đã sử
dụng các tài liệu do phòng kế toán nội bộ cung cấp như: bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh, báo cáo cơ cấu nguồn vốn, báo cáo hoạt động chăm sóc
khách hàng, báo cáo rủi ro vận hành, …
Sau khi thu thập các dữ liệu trên, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh,
phân tích và tổng hợp dữ liệu để xử lý các số liệu thu thập được thành các bảng số
tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Theo luật Ngân hàng Nhà nước: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và
sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
Như vậy, NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ tài
chính đa dạng nhất và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, ngoài nguồn vốn của bản thân mình,
các ngân hàng thương mại tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế dưới các hình thức khác nhau, bao gồm:
- Nguồn tiền gửi: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của
ngân hàng, là cơ sở của các khoản cho vay và do đó là nguồn gốc sâu xa của lợi
nhuận và sự phát triển của ngân hàng. Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với rất
nhiều mục đích khác nhau hoặc để tiết kiệm hoặc để thanh toán, tuỳ theo mục đích
của khách hàng ngân hàng có các hình thức huy động như: tiền gửi giao dịch, tiền
gửi phi giao dịch.
- Huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm trái phiếu, chứng
chỉ tiền gửi …
- Nguồn vay NHTW, các tổ chức tín dụng khác
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của các tổ
chức tín dụng trong trường hợp họ không có đủ khả năng thanh toán. Trong trường
hợp này các ngân hàng thương mại vay tiền để bù đắp thiếu hụt, đảm bảo khả năng
thanh khoản trong trường hợp cần thiết. Việc huy động vốn một cách hợp lý, với chi
phí và cơ cấu phù hợp sẽ góp phần không nhỏ vào hiệu quả kinh doanh của một
ngân hàng
Hoạt động cho vay
chủ thể liên quan đến ngân hàng, đặc biệt là khách hàng và nhà đầu tư.
b. Các loại nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn tiền gửi, vốn vay, vốn
huy động trên thị trường vốn và các loại vốn khác.
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của NHTM, đó là nguồn
tiền được đóng góp chủ yếu bởi các chủ sở hữu và các quỹ trong quá trình kinh
doanh thể hiện dưới dạng lợi nhuận để lại. Vốn chủ sở hữu có tính ổn định cao, là
nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn rẻ nhất và nó chiểm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng. Vốn chủ sở hữu là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành
lập một ngân hàng, nó giữ vị trí quan trọng quyết định quy mô và phạm vi kinh
doanh. Đối với kinh doanh tiền tệ, ngân hàng có đủ vốn tự có và duy trì được vốn tự
có là biểu hiện của một ngân hàng bền vững.
Vốn tiền gửi
Vốn tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng
đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả. Đây là nguồn vốn quan
trọng chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng thương mại và đó là mục
tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng. Có nhiều hình thức huy động khác
nhau như:
- Tiền gửi thanh toán
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân
hàng giữ và thanh toán hộ. Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc
bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ của ngân
hàng với mức phí thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội.
Khi một doanh nghiệp có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong một thời gian
Vốn vay
Vốn vay là vốn hình thành trên quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHTW và
các TCTD khác để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh cùa mình. Đây là nguồn
vốn chủ yếu để chống rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng. NHTM có thể đi vay
từ nhiều nguồn vốn khác nhau:
- Vốn vay của TCTD khác
Việc vay vốn của TCTD khác trong và ngoài nước thường chỉ được thực hiện
tại hội sở chính của các NHTM. Với các ngân hàng đang thiếu hụt nguồn vốn có
nhu cầu vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản có thể vay của các TCTD khác
theo nhiều hình thức:
+ Vay qua đêm: Là hợp đồng vay mượn giữa hai ngân hàng chủ yếu thông qua
điện thoại và điện tín, chỉ có thời hạn không quá một ngày
+ Vay kỳ hạn: Là hợp đồng vay mượn có thời hạn cụ thể (tuần, tháng, năm).
Thường các ngân hàng đi vay phải có giấy tờ có giá để cầm cố đưa cho ngân hàng
cho vay.
Chi phí vay vốn cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu trên thị trường tiền tệ.
- Vốn vay của NHTW.
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng và là người cho vay cuối cùng trong
nền kinh tế. Vì vậy, các NHTM có thể được NHTW cho vay vốn khi cần thiết. Các
hình thức cho vay của NHTW gồm: Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá; cầm
cố giấy tờ có giá ngắn hạn, cho vay theo hồ sơ tín dụng, …
Ngoài ra, NHTW còn cho NHTM vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toán
bù trừ. Trong trường hợp đặc biệt, NHTW còn cho vay đối với các NHTM tạm thời
mất khả năng chi trả có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống.
Các nguồn vốn khác
Bên cạnh các nguồn vốn trên, trong quá trình hoạt động các NHTM còn có thể
tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác:
- Vốn trong thanh toán
pháp luật, các Ngân hàng phải thường xuyên tìm mọi biện pháp để tăng cường vốn
trong quá trình hoặt động kinh doanh của mình.
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, nó là hoạt động cơ
bản nhất của các NHTM để phục vụ cho các hoạt động tiếp sau nhằm sinh lợi.
Căn cứ vào đặc trưng của nguồn vốn huy động này, ta có thể hiểu rằng: “Hoạt
động huy động vốn của NHTM là hoạt động tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các
chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của nó theo đúng
quy định của pháp luật”.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn
a. Nhận tiền gửi của khách hàng
Tiền gửi là số tiền của tổ chức, cá nhân gửi tại tổ chức tín dụng hoặc các tổ
chức khác có hoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc
không hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền.
Như vậy, tiền gửi là tài sản bằng tiền của các tổ chức cá nhân mà ngân hàng
đang tạm thời quản lý sử dụng với trách nhiệm hoàn trả. Ngân hàng thực hiện việc
mở các tài khoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó
ngân hàng huy động được nguồn vốn của khách hàng trong xã hội
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Do
đó hầu hết các hoạt động chính của ngân hàng đều phải dựa vào nguồn vốn này.
Tiền gửi là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể rút tiền của họ mà
không bị ràng buộc, nếu có ngân hàng chỉ phạt bằng việc trả lãi thấp hơn đã cam kết
với khách hàng. Chính vì vậy, ngân hàng cần phải duy trì một lượng tiền dự trữ đảm
bảo khả năng thanh khoản, sẵn sàng đáp ứng với nhu cầu rút tiền của khách hàng.
Ngoài ra, các NHTM còn phải thực hiện bảo hiểm tiền gửi để đảm bảo quyền lợi
cho khách hàng gửi tiền.
b. Đi vay
- Vay từ các TCTD khác