LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nôi dung luận văn “ Phát triển tín dụng bán lẻ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Đống Đa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Những thông tin và số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có
ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã
giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tâp, nghiên cứu tại trường Đại
học thương mại.
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Chử Bá Quyết đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân, gia đình đã
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thu thập số liệu, nghiên cứu
hoàn thiện luận văn.
Dù đã cố gắng nhưng trình độ bản thân còn hạn chế, thời gian có hạn
nên trong báo cáo của tôi sẽ không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận
được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 06 năm 2018
1.5.2. Hệ thống quy định TDBL trong ngân hàng...........................................27
1.5.3. Đối thủ cạnh tranh trên thị trường........................................................28
1.5.4. Cơ chế phối hợp giữa khách hàng và ngân hàng..................................28
1.5.5. Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước............................................29
1.5.6. Các yếu tố khác......................................................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TDBL TẠI NH TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA......................34
2.1 Khái quát hoạt động trên địa bàn Hà Nội..................................................34
2.1.1.Mạng lưới giao dịch của ngân hàng trên địa bàn Hà Nội.....................34
2.1.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo mục đích vay đối với KHCN.....................35
2.2. Giới thiệu chung về BIDV chi nhánh Đống Đa........................................39
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển BIDV - CN Đống Đa.....................39
2.2.2. Khái quát hoạt hoạt động kinh doanh của BIDV Đống Đa từ năm 2015
– 2017..............................................................................................................41
2.2.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh...............................................44
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2015-2017..................................45
2.3. Thực trạng hoạt động TDBL tại BIDV chi nhánh Đống Đa.....................46
2.3.1. Cơ chế chính sách TDBL.......................................................................46
2.3.2. Đánh giá hoạt động TDBL tại BIDV chi nhánh Đống Đa giai đoạn
2015 đến 2017.................................................................................................50
2.3.3. Tín dụng bán lẻ theo sản phẩm..............................................................55
2.3.4. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với TDBL tại chi nhánh.......60
2.4 Những kết quả đạt được và nguyên nhân.................................................60
2.4.1 Những kết quả đạt được..........................................................................60
2.4.2. Các tồn tại và nguyên nhân của tồn tại.................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................68
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHO PHÁT TRIỂN
DNNVV
HĐV
KHCN
NH
NHTM
NHBL
NHNN
TCTD
TDBL
TMCP
TCKT
TSĐB
VHĐ
GIẢI THÍCH KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Cán bộ quản lý khách hàng
Hệ thống tín dụng tập trung
Công nghệ thông tin
Cho vay cá nhân
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Huy động vốn
Khách hàng cá nhân
Ngân hàng
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Bán lẻ
Ngân hàng Nhà nước
Tổ chức tín dụng
Tín dụng bán lẻ
Thương mại cổ phần
Biều 2.3: Thu lãi từ TDBL BIDV Đống Đa năm 2015-2017..........................55
Biểu 2.4: Cơ sở vật chất của Ngân hàng.........................................................94
Biểu 2.5: Trình độ chuyên môn.......................................................................95
Biểu 2.6: Trình độ chuyên môn.......................................................................96
Biểu 2.7: Hồ sơ, thủ tục...................................................................................97
Biểu 2.8: Thời gian xử lý hồ sơ.......................................................................98
Biểu 2.9: Lãi suất cho vay...............................................................................99
Biểu 2.10: Mức độ hài lòng của khách hàng.................................................100
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hạt động kinh doanh ngân hàng đang diễn ra cạnh tranh ngày càng gay
gắt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng. Trong đó sôi động hơn là hoạt động tín dụng, các NHTM không ngừng
phát triển mạng lưới, mở rộng hoạt động tín dụng cho vay bán lẻ để đáp ứng
nhu cầu vốn của khách hàng đồng thời đưa ra chính sách tốt hơn với lãi suất
hợp lý và thủ tục nhanh gọn thu hút khách hàng.
Qui mô tiêu dùng Việt Nam với hơn 90 triệu dân đang trong thời kỳ cơ
cấu dân số vàng (nhóm dân số trong độ tuổi lao động chiếm hai phần ba tổng
dân số) sẽ là thị trường đầy tiềm năng đối với các NHTM đặc biệt trong lĩnh
vực cung cấp các sản phẩm dịch vụ bán lẻ. Ngày nay, người tiêu dùng Việt Nam
có mức thu nhập được cải thiện, chi tiêu tiêu dùng hàng chất lượng cao là điều
kiện để hoạt động ngân hàng bán lẻ trong đó có tín dụng bán lẻ có cơ hội phát
triển mở rộng thị trường, gia tăng thị phần, đa dạng hoá các loại hình sản phẩm,
tăng khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Năm 2017, trong bối cảnh tái cơ cấu Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV) được triển khai quyết liệt, hướng các mặt hoạt động ngày
càng hiệu quả, an toàn và bền vững, hoạt động ngân hàng bán lẻ tiếp tục có
những đóng góp quan trọng nhằm cụ thể hoá mục tiêu về chuyển dịch cơ cấu tài
văn thạc sĩ của tác giả Triều Mạnh Đức bảo vệ năm 2009 tại trường Đại học
kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh và
hoạt động TDBL của Ngân hàng thương mại. Nghiên cứu những thách thức
và cơ hội phát triển trong lĩnh vực TDBL của các NHTM Việt Nam thời kỳ
hội nhập. Đánh giá thực trạng hoạt động TDBL tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh 6 từ đó tìm ra những mặt hạn chế
còn tồn tại của hoạt động TDBL tại các NHTM.
- Luận văn: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triền Viêt Nam chi nhánh Hà Nội”, luận văn thạc sĩ của tác giả
Trịnh Thị Quỳnh Dương bảo vệ năm 2015 tại trường Đại học kinh tế - Đại
học quốc gia.
Luận văn đưa ra cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ bán lẻ tại NHTM.
Đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
tại BIDV Hà Nội.
- Luận văn: “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
ngoại thương Việt Nam”, luân văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Lê Ca bảo
vệ năm 2011 tại trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về phát triển TDCN tại các NHTM.
Đánh gía thực trạng và đưa ra các giải pháp phát triển TDCN tại NH TMCP
ngoại thương Việt Nam.
- Luận văn: “Phát triển TDBL tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam chi nhánh Bắc Giang”, luận văn thạc sĩ của Vương Hồng Hà bảo vệ năm
2013 tại Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội.
Qua tình hình cho vay TDBL tại BIDV chi nhánh Bắc Giang còn kém
phát triển, các sản phẩm cho vay triển khai còn hạn chế, tỷ trọng dư nợ TDBL
còn thấp, luận văn đã phân tích để tìm ra những giải pháp để phát triển TDBL
tại chi nhánh Bắc Giang một cách có hiệu quả.
Phân tích thực trạng phát triển TDBL tại BIDV chi nhánh Đống Đa
trong thời gian từ năm 2015-2017 để chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong phát
triển TDBL tại BIDV chi nhánh Đống Đa.
-
Nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết tồn tại, hạn chế tại
BIDV chi nhánh Đống Đa cũng như các khuyến nghị với các cơ quan để giải
quyết tồn tại ở chi nhánh.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tổng quát duy vật biện chứng kết hợp duy vật
lịch sử.
Phương pháp cụ thể : Tổng hợp dữ liệu thứ cấp, thu thập dữ liệu sơ cấp
để làm rõ đươc thực trạng phát triển TDBL tại BIDV chi nhánh Đống Đa.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập được từ báo cáo hoạt động kinh doanh của
chi nhánh và các phụ lục 3,4
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp pháp phỏng vấn khách
hàng tại chi nhánh Đống Đa.
Thời gian thu thập từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 5 năm 2018 và được
xử lý bằng phương pháp thủ công trên file excel.
Mẫu câu hỏi và kết quả được trình bày trong phụ lục 1 và phụ lục 2
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục
các từ viết tắt nội dung của luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển tín dụng bán lẻ tại NHTM.
Chương 2: Thực trạng phát triển TDBL tại Ngân hàng TMCP đầu tư và
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính lớn nhất và là tổ chức tài
chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất, không chỉ vậy,
ngân hàng còn có những chức năng riêng có mà không một tổ chức tín dụng
nào được phép có như: Chức năng tạo tiền, Chức năng trung gian tài chính,
Chức năng trung gian thanh toán.
1.1.2. Các chức năng chủ yếu của NHTM
* Ngân hàng thương mai là trung gian tín dụng
Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của NHTM và nó có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. Thực
hiện chức năng này, một mặt NHTM tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi trong
nền kinh tế của các doanh nghiệp, hô ̣ kinh doanh, dân cư để tạo ra nguồn vốn
cho vay, mặt khác dựa trên nguồn vốn huy động được ngân hàng thực hiện
cho vay để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Với chức năng này, NHTM làm “cầu nối” giữa người thừa vốn và người
thiếu vốn, vì vây không những nó đã đem lại lợi ích cho cả người thừa vốn,
người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích cho chính bản thân nó và nền kinh tế.
Đây chính là chức năng quan trong nhất của NHTM, nó quyết định sự duy trì và
phát triển của ngân hàng, đồng thời nó là cơ sở để thưc hiện các chức năng sau.
* Ngân hàng thương mai là trung gian thanh toán
Đây là chức năng mà NHTM làm giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông trên
thi ̣ trường, đồng thời gia tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản.
Điều này dẫn đến hoạt động của ngân hàng góp phần giảm bớt chi phí cho đất
nước trong việc in ấn, vận chuyển và bảo quản tiền măt. Trong nền kinh tế
phát triển, quy mô thanh toán, số lượng các khoản thanh toán, khoảng cách
giữa các khách hàng ngày càng tăng lên nhanh chóng. Thông qua chức năng
này, NHTM có ý nghĩa to lớn góp phần vào phát triển kinh tế và cung cấp cho
khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể tiết
kiêm được thời gian, chi phí, đảm bảo nhanh chóng an toàn.
vụ ngân hàng trực tiếp cho người sử dụng cuối cùng.
Khác với cách hiểu trên, ở nhiều nước hiện nay lại quan niệm rằng:
“dịch vụ ngân hàng bán buôn là việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho
các khách hàng là doanh nghiệp (kể cả NHTM khác) và dịch vụ ngân hàng
bán lẻ là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân”.
Tác giả Jean Paul Vontron - Ngân hàng Forties cho rằng: “Bán lẻ là
hoạt động của phân phối mà trong đó triển khai các hoạt động tìm hiểu, xúc
tiến, nghiên cứu, thử nghiệm, phát hiện, triển khai các kênh phân phối hiện
đại mà nổi bật là kinh doanh qua mạng”.
Từ các khái niệm trên, tác giả đưa ra một cách khái quát về dịch vụ
ngân hàng bán lẻ như sau: “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là các sản phẩm, dịch
vụ được ngân hàng cung ứng đến từng khách hàng cá nhân riêng lẻ, hộ gia
đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc
khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với các sản phẩm, dịch vụ đó thông qua
các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông”.
Ngoài các đặc điểm chung của dịch vụ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng
bán lẻ còn mang những đặc trưng riêng, cụ thể như sau:
- Số lượng khách hàng lớn: Đối tượng của loại hình tín dụng này là tất
cả mọi cá nhân trong xã hội, đủ mọi thành phần kinh tế từ nông dân đến trí
thức, từ người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình, thấp.
Do đó số lượng khách hàng là rất lớn.
Sự phát triển của xã hội, của quy mô dân số ngày càng tăng dẫn đến
nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân phong phú và đa dạng. Khi chất
lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu
cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.
- Giá trị giao dịch nhỏ: Xuất phát từ đặc điểm khách hàng của hoạt
động NHBL, ta thấy ở loại hình dịch vụ này số lượng khách hàng nhiều
nhưng giá trị mỗi giao dịch nhỏ, thấp hơn so với giá trị những giao dịch
chi phí.
- Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện: Đối tượng mục tiêu phục vụ của
dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân nên các giao dịch thường tập trung vào
các nghiệp vụ nhận tiền gửi, giao dịch trên tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín
dụng…
- Độ rủi ro thấp: Đây là đặc điểm khác biệt so với dịch vụ bán buôn. Đối
tượng phục vụ khách hàng của các dịch vụ bán buôn tại các ngân hàng là các
tổ chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn, độ rủi ro cao còn
dịch vụ NHBL thì số lượng KHCN nhiều nhưng rủi ro thấp và được phân tán.
Đây là một trong những mảng đem lại doanh thu ổn định và an toàn cho các
ngân hàng thương mại.
- Mạng lưới phân phối rộng, sản phẩm đa dạng: Để có thể cung cấp sản
phẩm, dịch vụ được nhiều khách hàng, tăng trưởng nền khách hàng thì việc
phân bố, đặt địa điểm các chi nhánh, phòng giao dịch cùng với đội ngũ cán bộ
chuyên nghiệp, nhiệt tình, am hiểu khu vực hoạt động là rất cần thiết. Muốn
dịch vụ NHBL phát triển ngân hàng cần có hệ thống phân phối rộng và một
danh mục sản phẩm tín dụng đa dạng theo từng đối tượng khách hàng để đáp
ứng được mọi nhu cầu của khách hàng, hoặc cần phải xác định nhóm khách
hàng mục tiêu trên thị trường của mình là gì để đẩy mạnh loại hình dịch vụ
dành cho đối tượng đó, chú trọng đến đặc điểm của từng đối tượng khách hàng.
- Nhạy cảm với chính sách Marketing: Trong những năm gần đây, mảng
bán lẻ luôn được các ngân hàng quan tâm đầu tư, tạo ra chiến lược riêng để
tranh giành khách hàng với các đối thủ cạnh tranh. Trong lĩnh vực NHBL, do
thị phần khách hàng bán lẻ không có tính chất ổn định, dễ thay đổi theo tâm lý
khách hàng làm cho sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các khách hàng của
hoạt động NHBL rất nhạy cảm với các yếu tố Marketing như giá cả, sản
phẩm, kênh phân phối, con người... Giá dịch vụ ngân hàng thể hiện qua các
khoản phí sử dụng dịch vụ, lãi suất cho vay, lãi suất huy động...
khấu, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác) cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư, đời sống và tiêu dùng,…
Trong luận văn này do hạn chế trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu
nên tác giả sẽ chỉ tập trung vào phát triển TDBL đối với KHCN.
1.3.2. Đặc điểm TDBL của NHTM
- TDBL của NHTM có số lượng người sử dụng lớn
Tín dụng NHBL là những dịch vụ cung ứng tiện ích và sản phẩm đến tận
tay người tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt). Do
đó, đối tượng khách hàng của tín dụng NHBL bao gồm các cá nhân, các
DNNVV và đa dạng về hình thức phục vụ.
- TDBL bao gồm rất nhiều món giao dịch nhưng khối lượng vay khá
nhỏ.
Các khách hàng mà loại tín dụng này phục vụ rất rộng với số lượng lớn
nhưng khối lượng vay nhỏ. TDBL phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhân
và kinh doanh nhỏ nên giá trị giao dịch không lớn.
-
Sản phẩm TDBL đa dạng
Đối tượng của TDBL chủ yếu là khách hàng khác nhau về thu nhập,
trình độ dân trí, hiểu biết, tính cách, sở thích, độ tuổi, nghề nghiệp, nhiều mục
đích sử dụng vốn như: sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và đời sống nên
nhóm sản phẩm tín dụng dành cho đối tượng khách hàng này tương đối đa
dạng. Từ đó, tín dụng NHBL cũng đa dạng và thay đổi liên tục để thỏa mãn
nhu cầu khách hàng.
-
1.3.3. Phân loại TDBL
1.3.2.1. Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ có thể phân chia theo mục đích cấp tín dụng thành các
loại sau:
+ Tín dụng cho vay phục vụ phát triển kinh tế-xã hội;
+ Tín dụng cho vay tiêu dùng cá nhân;
+ Tín dụng cho vay mua bất động sản;
+ Tín dụng cho vay vốn sản xuất kinh doanh ....
1.3.2.2. Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ có thể phân chia theo thời hạn cấp tín dụng chia thành
các loại sau:
Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ 1 tháng đến
dưới 12 tháng.
Tín dụng trung hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm
đến 5 năm.
Tín dụng dài hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm.
1.3.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo tiêu thức này tín dụng bán lẻ có thể được phân thành các loại sau:
Cho vay không có tài sản bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
1.3.2.4. Căn cứ vào phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, tín dụng bán lẻ có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, ngân hàng và khách hàng thực hiện
thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng xác định và thỏa thuận với
hàng dưới hình thức gặp trực tiếp, thông qua các hội nghị khách hàng, thông
qua hệ thống mạng, … là bước đầu tiên trong quy trình cho vay KHCN, đây là
một khâu quan trọng yêu cầu cán bộ quản lý khách hàng (CBQLKH) phải nắm
rõ các sản phẩm cho vay của ngân hàng, cập nhật các quy định hiện hành để tư
vấn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đảm bảo tuân thủ đúng quy
định của ngân hàng và pháp luật. Sau khi tiếp xúc với khách hàng, CBQLKH
cần lập báo cáo, lưu trữ thông tin, kết quả thu thập được, hướng dẫn khách
hàng làm hồ sơ đề nghị vay vốn.
Bước 2: Kiểm tra thông tin và lập hồ sơ tín dụng
Đối với các KHCN, sau khi tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ
vay vốn, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các loại giấy tờ cần thiết
để lập hồ sơ tín dụng, CBQLKH có trách nhiệm kiểm tra các thông tin liên
quan bao gồm thông tin sơ cấp do khách hàng tự cung cấp và nguồn thông tin
thứ cấp từ phía CBQLKH tự tìm kiếm và tổng hợp các thông tin khách hàng
cung cấp.
Các hồ sơ đối với KHCN bao gồm :
- Hồ sơ vay vốn : Giấy đề nghị vay vốn, các tài liệu chứng minh việc
thực hiện dự án, phương án vay vốn, phương án trả nợ, các chứng từ thanh
toán, các tài liệu khác…
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu/tạm trú, giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn/xác nhận độc thân… của người vay, người hôn
phối và bên bảo lãnh (nếu có).
- Hồ sơ kinh tế : Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ
như: Hợp đồng lao động, bảng lương, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy
phép kinh doanh, sổ sách kế toán, tờ khai nộp thuế…Các giấy tờ chứng minh
tiềm lực tài chính như: Nhà, đất, ô tô, cổ phiếu, sổ tiết kiệm, …
- Hồ sơ tài sản đảm bảo: Bản gốc giấy tờ sở hữu/ sử dụng hợp pháp tài sản.
- Hồ sơ thông tin tham khảo khác: Thông tin CIC, Hợp đồng tín dụng với