luận văn thạc sĩ quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh sơn la - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

ĐÀO THỊ NGUYỆT

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN
LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

ĐÀO THỊ NGUYỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Thế Công

Hà Nội, năm 2018



góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Đào Thị Nguyệt


5

MỤC LỤC


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
NSNN
GD - ĐT
GDPT
BTC

Giải thích
Ngân sách nhà nước
Giáo dục đào tạo
Giáo dục phổ thông
Bộ tài chính


7

phẩm chất tốt, chất lượng của nền kinh tế tri thức được quyết định bởi chất
lượng của giáo dục. Vì thế, việc chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục cần
phải được đầu tư cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Với nhiệm vụ quan trọng đó trong các năm qua các Bộ, ngành và địa
phương luôn xác định phát triển sự nghiệp GD-ĐT là nhiệm vụ hàng đầu,
không ngừng tăng cường đầu tư, giành một tỷ lệ cao ngân sách chi cho giáo


10

dục đào tạo và tăng nhanh qua từng năm. Đồng thời có nhiều chủ trương lớn
nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp GD-ĐT. Do đó, sự
nghiệp GD-ĐT nước ta nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng đã gặt hái được
một số thành công nhất định, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước. Tuy nhiên, chất lượng GD-ĐT chưa đáp ứng yêu cầu, còn có
nhận thức, quan điểm chưa phù hợp; quy mô chi ngân sách và một số cơ chế
chính sách chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT còn bất cập; cơ chế quản lý chi
nguồn NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT còn một số bất cập tồn tại nhất định,
nhất là đối với những địa phương thuộc tỉnh miền núi, vùng cao biên giới,
đồng bào dân tộc thiểu số ít người như Tỉnh Sơn La.
Từ những bất cập trong cơ chế quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo
dục tỉnh Sơn La trong những năm gần đây, cần tiếp tục đề xuất một số biện
pháp thích hợp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn tài chính quốc gia cho
giáo dục, đặc biệt với đặc điểm của Tỉnh Sơn La là một tỉnh miền núi còn
nhiều khó khăn, có nền kinh tế phát triển thấp hơn so với các tỉnh khác trên cả
nước, các khoản thu của địa phương còn eo hẹp, phụ thuộc nhiều vào nguồn
hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương thì vấn đề quản lý chi thường xuyên nguồn
ngân sách nhà nước nói chung, chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước
cho giáo dục nói riêng một cách chặt chẽ, tiết kiệm, có hiệu quả là vấn đề cần
quan tâm của các cấp các ngành và được coi là một trong những nhu cầu cấp

cho giáo dục sẽ tiếp tục có một vai trò nổi bật trong kế hoạch xây dựng chính
sách công của các quốc gia trên thế giới. Các nhà quản lý và lãnh đạo các
trường sẽ giải quyết áp lực của nhu cầu giáo dục ngày càng tăng trong môi
trường nguồn lực khan hiếm.


12

Thông qua việc tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước có thể thấy
các nghiên cứu đều phân tích đánh giá tình hình về giáo dục và cách quản lý
giáo dục trên nhiều khía cạnh khác nhau mỗi nghiên cứu mang một nét đặc
trưng và hướng tiếp cận riêng, tuy nhiên khi đề cập để đưa ra giải pháp quản
lý giáo dục về mặt tài chính còn chưa được nghiên cứu nhiều vì vậy để tìm
hiểu sâu hơn về quản lý tài chính cho giáo dục tác giả tiến hành nghiên cứu
tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước để làm sáng tỏ hơn về cách
thức quản lý chi cho giáo dục của các nghiên cứu trong nước trong thời gian
qua.
2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

Đề tài quản lý chi cho giáo dục đào tạo đã được nhiều tác giả lựa chọn
để nghiên cứu. Mỗi công trình nghiên cứu đều có những nét đặc thù riêng tùy
thuộc vào thực trạng đối tượng, đơn vị nghiên cứu. Các đề tài liên quan đến
nguồn tài chính quốc gia theo các khía cạnh như:
Tác giả Lê Thị Thu Thủy (2010) trong bài "Một số vấn đề pháp lý về
phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay"
thực tế về vấn đề phân cấp quản lý NSNN và quá trình tuân theo pháp luật về
quản lý NSNN đã được tác giả trình bày cụ thể chi tiết trong bài báo và đã
đưa ra những đề xuất giúp hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý về phân cấp
quản lý nguồn vốn ngân sách với đề xuất thứ nhất là, bổ sung luật và các văn
bản hướng dẫn luật theo hướng tăng quyền chủ động về quản lý NSNN cho

lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện; chỉ ra những mặt
hạn chế cần khắc phục trong quản lý NSNN cấp huyện như vấn đề mất cân
đối trong nội dung thu ngân sách, tình trạng nguồn thu ngân sách phụ thuộc
chủ yếu vào nguồn thu không ổn định là tiền sử dụng đất.
Bên cạnh đó tác giả Nguyễn Quốc Anh (2015) khi nghiên cứu đề tài
“Quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”, đã dựa trên
những vấn đề vướng mắc trong công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp


14

huyện thông qua đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước tại
huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2014. Luận văn đã rút ra những ưu điểm,
nhược điểm và nguyên nhân chủ yếu tác động đến cơ chế quản lý nguồn ngân
sách tại đây. Từ đó đưa ra một vài nhận định và giải pháp nhằm giúp hoàn
thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại Đức Thọ.
Cùng thiên về hướng nghiên cứu quản lý ngân sách cấp huyện thì
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Chiến (2015) trong đề tài “Hoàn thiện
công tác quản lý ngân sách nhà nước tại quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội”.
đã hệ thống hóa được nội dung ngân sách nhà nước cũng như chu trình ngân
sách trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn ngân sách cấp
quận như trình tự thu, trình tự chi ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán,
chấp hành, quyết toán và kiểm tra NSNN.
Phát triển giáo dục là sự nghiệp của đảng, nhà nước và của toàn dân. Để
phát triển được đất nước thì phải có đội ngũ tri thức có năng lực và phẩm chất
tốt để làm được điều đó cần đầu tư thỏa đáng cho giáo dục; ưu tiên ngân sách
nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù, nâng
cao chất lượng giáo dục miền núi các vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt
khó khăn để đạt được mặt bằng chung. Tạo môi trường học tập bình đẳng để
ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ

gia đầu tư cho giáo dục và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao quản
lý nguồn tài chính quốc gia cho giáo dục đào tạo tại đơn vị nhưng chưa
nghiên cứu sâu vào từng cấp học cụ thể. Cùng với thực trạng đó đề tài “Quản
lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông trên địa
bàn tỉnh Sơn La” cần làm sáng tỏ được hạn chế và đưa ra những mục tiêu
phương hướng trong thời gian tới cũng như một số giải pháp chủ yếu xuất
phát từ điều kiện thực tế tại tỉnh Sơn La nhằm tăng cường quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông của tỉnh Sơn La. Đi nghiên
cứu sâu vào từng khoản chi thường xuyên cho từng cấp học như: chi cho quản


16

lý hành chính, chi cho con người, chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa xây
dựng nhỏ.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Về lý thuyết:
Luận văn khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề chung nhất về
nguồn chi ngân sách trung ương, vai trò cũng như những nhân tố ảnh hưởng
đến nguồn chi ngân sách trung ương.
Về thực tế:
Đánh giá được thực trạng và đưa ra những nhận định để góp phần nâng
cao cơ chế quản lý nguồn ngân sách cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh
Sơn La.
Một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các khoản chi cho
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ được luận văn đưa ra trên cơ sở
thực tế tồn tại của việc quản lý các khoản chi tạo cơ sở vững chắc giúp ban
lãnh đạo, UBND tỉnh hoạch định ra chiến lược phát triển giáo dục phổ thông
thời gian tới.




18

dụng ngân sách được lựa chọn theo địa bàn 1 thành phố và 10 huyện trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
Việc tiến hành phát phiếu điều tra 6 lãnh đạo, 24 cán bộ trực tiếp làm
công tác quản lý chi thường xuyên và 100 đơn vị trường học trên địa bàn tỉnh
Sơn La dựa trên căn cứ:
Một là, đáp dứng yêu cầu phân nhóm và bảo đảm độ tin cậy trong điều
tra.
Hai là, mẫu phiếu điều tra đảm bảo yêu cầu hoạt động quản lý chi
thường xuyên
Bước 3: Thu thập dữ liệu thứ cấp
Luận văn sử dụng các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn:
- Các tài liệu về số học sinh, số trường, số lớp từ Cục thống kê Sơn La
- Báo cáo thu chi ngân sách tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 – 2017
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục đào tạo năm 2014
- Các tài liệu đã công bố của các cơ quan thống kê, các trường đại học,
các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công
bố, tất cả các tài liệu đều được trích dẫn đầy đủ và có trong danh mục tài liệu
tham khảo của luận văn.
* Phương pháp thống kê mô tả
Thông qua các số liệu thu thập được, luận văn sẽ dựa trên phương pháp
thống kê để tổng hợp số liệu, phân tích và so sánh về cách thực hiện chi
thường xuyên cho giáo dục phổ thông của toàn tỉnh Sơn La. Từ đó đưa ra
được các thông tin và kết luận tổng quan về quản lý các khoản kinh phí cho
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Đồng thời phương pháp này được sử dụng để tổng hợp kết quả từ điều
tra chọn mẫu nhằm đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên cho giáo dục

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng, biểu đồ, hình, phụ lục,
tài liệu tham khảo. Nội dung chính của luận văn trình bày trong 3 chương:


20

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà
nước cho giáo dục đào tạo.
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác quản lý chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.


21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Ngân sách nhà nước
Trong hệ thống tài chính ngân sách nhà nước được coi là một tế bào của
hệ thống tài chính, nếu không có ngân sách nhà nước thì các thành phần khác
trong hệ thống tài chính không thể tồn tại và phát triển được. Ngân sách nhà
nước tiền hành thu thuế, phí, lệ phí… từ các tụ điểm vốn để hình thành quỹ
ngân sách và từ quỹ ngân sách tiến hành các khoản chi cho tiêu dùng, chi kinh
tế, chi đầu tư… vậy ngân sách nhà nước được hiểu là một bảng liệt kê các
khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13: Ngân sách nhà nước
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong

Hiện nay có nhiều cách phân loại chi NSNN:
+ Căn cứ vào chức năng quản lý của nhà nước, chi NSNN được chia
thành: Chi nghiệp vụ (chi về tiền lương, tiền công, chi trợ giá, chi trả nợ);
Chi phát triển (chi phát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại, công nghiệp,
giao thông…, các dịch vụ xã hội như giáo dục, văn hóa, y tế…, quản lý hành
chính, an ninh, quốc phòng..)
+ Căn cứ vào mục đích Chi: Chi tích luỹ (các khoản chi đầu tư xây
dựng cơ bản, chi hỗ trợ doanh nghiệp, chi dự trữ…); Chi tiêu dùng (chi quản
lý, chi sự nghiệp, chi khác...)
+ Căn cứ vào tính chất kinh tế:


23

Chi thường xuyên: Các khoản này mang tính chất tiêu dùng phục vụ cho
các hoạt động diễn ra thường xuyên đều đặn, liên tục trong các cơ quan hành
chính sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước.
Chi đầu tư phát triển: Khoản chi có thời hạn dài, mang tính chất tích luỹ
như: chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng được phê chuẩn bằng
dự toán ngân sách Nhà nước; công trình mang tính phúc lợi là chính hoặc
không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi với tốc độ chậm, thời gian thu hồi
vốn dài, chi cho công trình trọng điểm quốc gia...
Chi quỹ dự trữ tài chính: Khi chưa tập trung được nguồn thu và để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu trong năm tài chính chính phủ lấy từ quỹ dự trữ tài chính
để phục vụ các khoản chi này nhằm không làm gián đoạn việc thực hiện các
nhiệm vụ của nhà nước. Việc trích lập quỹ dự trữ tài chính được thực hiện dần
từng năm, mức khống chế tối đa là 25% dự toán chi ngân sách hàng năm của
cấp tương ứng.
Chi trả nợ: Các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các
khoản đã vay đến hạn, các khoản nợ trung và dài hạn phải cân đối thực hiện

- Thứ tư: Các khoản chi tiêu cho giáo dục gắn với chương trình mục tiêu
phát triển ngành giáo dục ảnh hưởng trực tiếp đến chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục đào tạo.
1.1.4. Vai trò chi ngân sách nhà nước cho giáo dục phổ thông
Theo cách tiếp cận của Phan Văn Đồng (2010) chi ngân sách nhà nước
cho giáo dục đào tạo có vai trò sau:
Một là, Nguồn tài chính quan trọng có tính chất định hướng cho sự tồn
tại và phát triển của hệ thống giáo dục. Để duy trì sự tồn tại và hoạt động
ngành giáo dục cần phải có nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu.
Phần lớn nhu cầu chi tiêu của ngành giáo dục được đảm bảo bằng nguồn kinh
phí nhà nước đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, phương tiện học tập và giảng


25

dạy, việc trang trải những chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và phát
triển của ngành giáo dục. Một phần nguồn kinh phí dùng để đảm bảo đời
sống vật chất cho đội ngũ cán bộ giáo viên và những người làm công tác quản
lý trong nghành giáo dục.
Hai là, Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng
và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khơi dậy ý thức trách nhiệm,
nghĩa vụ của mọi công dân, mọi tổ chức xã hội trong việc học tập và tham gia
xây dựng xã hội học tập, từ đó tạo sự chuyển biến về nhận thức trong cấp ủy,
chính quyền, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội và mọi tầng lớp
nhân dân về công tác giáo dục và đào tạo nhằm thực hiện phương châm: “Nhà
nước và nhân dân cùng làm”. Trên cơ sở điều kiện ban đầu nhà nước đầu tư
có thể kêu gọi thêm tầng lớp nhân dân có con em học tập tại các trường, các
mạnh thường quân từ các tổ chức cá nhân đóng góp để sửa chữa, xây mới
thêm các trang thiết bị đồ dùng thiết yếu cho dạy và học.
Ba là, Cơ cấu, quy phô phát triển giáo dục phụ thuộc vào việc xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status