Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh ninh bình - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI THỊ HỒNG GẤM

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

BÙI THỊ HỒNG GẤM

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị
Mã số: 60 31 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN NGỌC THANH

13

1.1.1. Ngân sách nhà nước và hệ thống NSNN………………………………

13

1.1.2. Ngân sách địa phương............................................................................

15

1.2.

Quản lý chi Ngân sách nhà nước………………………………………...

17

1.2.1. Chi Ngân sách nhà nước ………………………………………………

17

1.2.2. Chi thường xuyên Ngân sách nhà nước ................................................

19

1.2.3. Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước……………………….

20

1.3.


trên địa bàn cấp tỉnh………….………………………………………….

40


1.4.

Kinh nghiệm của một số địa phương trong công tác quản lý chi thường
xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo……………………………………....

42

1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định…………………………………………

42

1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Hòa Bình………………………………………….

45

1.4.3. Một số bài học rút ra cho tỉnh Ninh Bình………………………………...

50

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO
GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH……. …
2.1.

52


68

2.3.1. Mô hình quản lý ...........................................................................………...

68

2.3.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục-đào tạo....................…….

72

2.4. Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào
tạo…………………………………………………………………………….

85

2.4.1. Kết quả đạt được...........................................................................………...

85

2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân……………………………….......................…….

91

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN
2014 - 2020……………………………………………………………
3.1.

99

trong cả ba khâu lập, chấp hành và quyết toán NSNN…….................….

108

3.2.3. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các khoản chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục đào tạo……………………………………………………… 110
3.2.4. Nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tài chính kế toán tại các đơn vị,
cơ sở giáo dục…………………………………………………………….

111

3.2.5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương…..……………… 112
3.2.6. Tiếp tục triển khai cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
giáo dục đào tạo…………………………………………………………..

114

Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên………..…………………………..

115

3.3.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước...............................................................

115

3.3.2. Kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo.....................................................

116

3.3.


NSNN

Ngân sách nhà nước

4

THCS

Trung học cơ sở

5

THPT

Trung học phổ thông

6

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

7

UBND

Ủy ban nhân dân

i

vùng đồng bằng sông Hồng

61

6

Bảng 2.6

Nguồn vốn chi thường xuyên đầu tư cho giáo dục
đào tạo

62

7

Bảng 2.7

Mức học phí áp dụng từ năm 2011-2013

63

8

Bảng 2.8

Chi NSNN cho giáo dục đào tạo phân theo cấp học

65

9

Số đơn vị thực hiện tự chủ trong lĩnh vực giáo dục
đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

83

13

Bảng 2.13

Số lượng học sinh các cấp học

86

14

Bảng 2.14

Số lượng trường mầm non và phổ thông

87

Quy mô GDP các ngành giai đoạn 2011-2013
Quy mô giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
năm 2013
Chi NSNN cho giáo dục đào tạo theo cơ cấu chi
Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo

ii

Trang


Hình 2.1

Mô hình quản lý, cấp phát chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục đào tạo

iii

Trang

70


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và
đào tạo. Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, phát triển giáo dục và
đào tạo cùng với khoa học công nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu .
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và cua toàn dân, đầu tư
cho giáo dục là đầu tư cho phát triển , được ưu tiên đi trước trong cac chươn g
trình, kê hoach phat triên kinh tê - xã hội . Phát triển giáo dục và đào tạo là
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ
đạo trong hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất để Nhà nước duy trì hoạt
động của bộ máy quản lý và thực thi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Với bất cứ một quốc gia nào, ngân sách nhà nước cũng luôn giữ
vị trí đặc biệt quan trọng. Chính phủ các nước luôn tạo lập cơ chế và có biện

đảm bảo tiền lương hàng tháng cho cán bộ, giáo viên thì còn dành một phần
ưu đãi riêng cho sự nghiệp giáo dục như: phụ cấp giảng dạy, phụ cấp ưu đãi,
phụ cấp dạy thêm giờ... Đây cũng là những yếu tố khích lệ góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục. Đầu tư của chi thường xuyên NSNN tạo điều kiện ban
đầu để khuyến khích nhân dân đóng góp xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất
để phục vụ cho công tác giảng dạy được tốt hơn, thu hút các nguồn nhân lực,
tài lực trong xã hội cùng tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục. Thông qua chi
thường xuyên NSNN để điều phối cơ cấu giáo dục toàn ngành: Tuỳ thuộc vào
chủ trương, đường lối của mình mà thông qua chi thường xuyên NSNN có thể
định hướng, sắp xếp lại cơ cấu các cấp học, ngành học, mạng lưới trường lớp,

2


điều chỉnh sự phát triển đồng đều giữa các vùng thành thị, nông thôn, miền
núi...
Tuy nhiên, trong khi nền kinh tế nước ta đã chuyển sang cơ chế thị
trường được hơn 20 năm, đã hình thành các cơ sở giáo dục ngoài công lập
ngày một tăng, thì cơ chế quản lý tài chính giáo dục thực tế vẫn chưa có thay
đổi về chất so với thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp. Việc quản
lý ngân sách giáo dục rất phân tán. Mức chi đầu tư xây dựng cơ bản rất thấp
so với nhu cầu rất lớn của ngành. Định mức phân bổ ngân sách giáo dục chưa
gắn chặt với các tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giáo viên, điều
kiện về cơ sở vật chất...), chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ chi phí đào tạo giữa
nhà nước và người học, về cơ bản vẫn mang nặng tính bao cấp và bình quân.
Việc phân bổ ngân sách cho giáo dục đào tạo chủ yếu dựa trên kinh nghiệm,
thiếu cơ sở khoa học xây dựng định mức chi và đơn giá chuẩn. Việc giao kế
hoạch thu chi ngân sách nhà nước hàng năm cho giáo dục đào tạo chưa gắn
với kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn của ngành, gây khó khăn cho việc
chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, chế độ, chính sách và

Với lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình”
làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế Chính trị.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ khi NSNN ra đời, vấn đề nghiên cứu quản lý NSNN nói chung,
quản lý chi NSNN nói riêng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Vì vậy đã
có khá nhiều công trình nghiên cứu được tiếp cận ở những cấp độ, góc độ
khác nhau, trong đó đáng chú ý có một số nhóm các công trình sau đây:
- Những công trình nghiên cứu về công tác quản lý NSNN:
Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp (1992), Đổi mới ngân sách
nhà nước, Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội. Tác phẩm đã khái quát những
nhận thức chung về NSNN, đánh giá những chính sách NSNN hiện hành và
4


đề xuất giải pháp đổi mới NSNN để sử dụng có hiệu quả trong tiến trình đổi
mới nền kinh tế đất nước. Đến nay có những giải pháp đã được triển khai ứng
dụng hiệu quả trong thực tế.
Vũ Thu Giang (2000), Chính sách tài chính của Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Nội dung cơ bản của
tác phẩm này đề cập tới những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong
quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế; Thực trạng chính sách tài chính
của nước ta trong quá trình hội nhập; Những hạn chế của chính sách, những
yêu cầu đặt ra với chính sách tài chính trong quá trình hội nhập; Những kiến
nghị và giải pháp cải cách chính sách tài chính để Việt Nam tham gia hội
nhập thành công. Tác phẩm này phần nào làm rõ thêm về sự ảnh hưởng tới
nguồn thu, nhu cầu chi tiêu NSNN và công tác quản lý NSNN khi nước ta
tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.
Đặng Văn Thanh (2005), Một số vấn đề về quản lý và điều hành ngân
sách nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung cuốn sách

bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn tiếp theo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đề án Đổi mới cơ chế tài chính giáo
dục giai đoạn 2009 – 2014. Nội dung Đề án đã làm rõ hiện trạng, ưu điểm và
hạn chế của cơ chế tài chính của giáo dục nước ta; Thu thập, tham khảo các
chỉ số phát triển và tài chính cho giáo dục của các nước phát triển và các nước
mới phát triển. Căn cứ vào yêu cầu phát triển giáo dục phục vụ phát triển đất
nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020,
Đề án xác định các nội dung cần thiết đổi mới cơ chế tài chính giáo dục tới
năm 2014.
Ngoài ra còn hàng loạt các sách tham khảo, các bài viết đăng tải trên các

6


tạp chí chuyên ngành. Đây là các công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo
rất tốt về lý luận và thực tiễn.
Phần lớn các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đều tập trung
nghiên cứu về các chính sách tài chính vĩ mô và quản lý NSNN nói chung
hoặc quản lý NSNN tại một địa phương đơn lẻ. Các công trình, đề tài trên đã
đề cập đến một số lĩnh vực về quản lý chi NSNN như: Quản lý, điều hành
NSNN; Đổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội
hóa trong lĩnh vực giáo dục; Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển giáo
dục đào tạo; Các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho giáo
dục đào tạo. Tuy nhiên mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu
khác nhau và do mục đích, yêu cầu khác nhau và đặc thù riêng có của từng địa
phương mà các nghiên cứu trên chỉ tập trung phân tích, đánh giá và đưa ra các
kiến nghị, đề xuất cho từng nội dung, từng địa phương cụ thể và gần như không
thể áp dụng các giải pháp đó cho các địa phương khác.
Cho đến nay chưa có công trình nào làm rõ thực trạng công tác quản lý
chi NSNN cho giáo dục đào tạo và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công

thường xuyên ngân sách nhà nước, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công
tác quản lý chi thương xuyênngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình: Những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của
tồn tại đó, cơ hội và thách thức. Từ đó đưa ra các giải pháp , kiến nghị nhằm
hoàn thiện công tác quản lý chi thương xuyên ngân sách nhà nước cho giáo
dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương về vấn đề này nhằm
8


rút ra bài học cần thiết cho tỉnh Ninh Bình.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thương
xuyênNSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn2011 2013: Những kết quả đa đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đó,
cơ hội và thách thức.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý
chi thương xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý chi thương xuyên

NSNN cho

giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình dưới góc độ Kinh tế chính trị.
Đó là vai trò của nhà nước các cấp, đặc biệt là chính quyền cấp tỉnh trong giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý NSNN. Một trong các vấn
đề đó là quản lý chi thương xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

chủ yếu. Đồng thời một số phương pháp khác được sử dụng: so sánh, khái
quát hóa…
5.2. Nguồn tư liệu
- Số liệu, báo cáo của Bộ Tài chính
- Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình
- Số liệu, báo cáo của Sở Tài chính Ninh Bình
- Số liệu, báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
6. Những đóng góp của luận văn

10


- Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý chi NSNN nói
chung, quản lý chi thương xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn cấp
tỉnh nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thương xuyên
NSNN cho giáo dục đào tạo ở tỉnh Ninh Bình. Làm rõ những thành tựu,
tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn
trong công tác quản lý chi thương xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo tại
tỉnh Ninh Bình.
- Luận văn đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác

quản lý chi thương xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm
tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Sở
Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc chỉ đạo, triển khai, thực hiện
công tác quản lý chi thương xuyên NSNN cho giáo dục đào tạo thuộc phạm vi
quản lý, góp phần thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và
các văn bản hiện hanh.
7. Bố cục luận văn

của mình. Nguồn lực tài chính của mỗi một Nhà nước là Ngân sách nhà nước .
Ngân sach nhà nước ra đời và gắn với sự tồn tại của Nhà nước.
Theo Điều 1, Luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung
năm 2002: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Thu, chi NSNN khác với thu, chi của các chủ thể kinh tế khác đó là các
chủ thể kinh tế thực hiện việc thu, chi tài chính của mình theo nguyên tắc tự
đặt ra hoặc mang tính thoả thuận của một nhóm người có mối quan hệ về
chính trị, tôn giáo, kinh tế. Thu, chi NSNN được thực hiện theo các quy định
của pháp luật.
1.1.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách gắn bó hữu cơ với nhau
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách và được tổ
chức theo một cơ cấu nhất định. Bao gồm:
- Ngân sách Trung ương

13


- Ngân sách địa phương, bao gồm:
+ Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân
sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh).
+ Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là
ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã,
phường, thị trấn.
+ Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
Theo quy định hiện nay, hệ thống NSNN có thể khái quát theo sơ đồ
sau:

xã hội và xây dựng nông thôn mới.
Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản
sau:
- Thứ nhất: Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền
địa phương được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể đảm bảo tính tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi cấp ngân sách.
- Thứ hai: bảo đảm tính tập trung thống nhất. Ngân sách cấp dưới chịu
sự quản lý của ngân sách cấp trên và ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ
đạo trong hệ thống NSNN.
1.1.2. Ngân sách địa phương
1.1.2.1. Nguồn thu của Ngân sách địa phương
- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%: Thuế nhà, đất;
Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động dầu, khí); Thuế
15


môn bài; Thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Tiền sử dụng đất; Tiền đên bù thiệt hại đất; Lệ phí trước bạ; Thu từ hoạt động
xổ số kiến thiết; Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định của pháp
luật; Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; Viện trợ không hoàn lại; Các khoản
thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế giá trị gia
tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập đối với người có thu nhập
cao; Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước; Phí xăng,
dầu.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
- Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.
1.1.2.2. Nhiệm vụ chi của Ngân sách địa phương
- Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội do địa phương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh

theo không gian và thời gian nhất định. Chi NSNN có quy mô và mức độ rộng
lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều địa phương, ở tất cá các cơ quan công
quyền.
Chi NSNN có quan hệ chặt chẽ với thu NSNN. Thu NSNN đảm bảo
nguồn cho các nhu cầu chi NSNN. Ngược lại vốn NSNN để chi cho mục tiêu
tăng trưởng kinh tế là điều kiện để phát triển và tăng nhanh nguồn thu của
NSNN. Do vậy, việc sử dụng vốn, chi tiêu NSNN một cách tiết kiệm, hiệu
quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội và tăng sản phẩm
quốc dân.
Hiện nay có nhiều cách phân loại chi NSNN:
+ Căn cứ vào chức năng quản lý của nhà nước, chi NSNN được chia
thành: Chi nghiệp vụ (chi về tiền lương, tiền công, chi trợ giá, chi trả nợ);

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status