BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐÀO THỊ NGUYỆT
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN
LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐÀO THỊ NGUYỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Thế Công
Hà Nội, năm 2018
góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đào Thị Nguyệt
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ...................................................................viii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU........................................................................ix
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.............................................................1
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI..........................................................................................................3
2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước.............................3
2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước..............................4
2.3. Khoảng trống nghiên cứu...................................................................7
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU......................................................................8
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................9
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................11
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.......................11
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN.................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP TỈNH...13
TỈNH SƠN LA................................................................................................37
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA............37
2.1.1. Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Sơn La............37
2.1.2. Sơ lược về giáo dục đào tạo Sơn La..............................................40
2.1.3. Một số nét cơ bản về giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La
.........................................................................................................................42
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015 - 2017............................................................50
5
2.2.1. Mô hình và tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước cho
giáo dục phổ thông..........................................................................................50
2.2.2. Tình hình đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo phổ
thông trên địa bàn tỉnh Sơn La........................................................................52
2.2.3. Tình hình thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
cho giáo dục phổ thông trên địa bàn Tỉnh Sơn La...........................................59
2.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA................................................67
2.3.1. Kết quả điều tra về công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho
giáo dục phổ thông tại tỉnh Sơn La từ kết quả chọn mẫu................................67
2.3.2. Những ưu điểm..............................................................................70
2.3.3. Hạn chế và nguyên nhân................................................................72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA....................................................77
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO
Chữ viết tắt
NSNN
GD - ĐT
GDPT
BTC
Giải thích
Ngân sách nhà nước
Giáo dục đào tạo
Giáo dục phổ thông
Bộ tài chính
8
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số trường học giai đoạn 2015 - 2017.........................................43
Biểu đồ 2.2: Số lớp học giai đoạn 2015 - 2017...............................................43
Biểu đồ 2.3: Số học sinh giai đoạn 2015 - 2017.............................................45
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý, sử dụng ngân sách cho GD-ĐT.........................51
tại tỉnh Sơn La.................................................................................................51
Biểu đồ 2.4: Nguồn kinh phí chi cho giáo dục phổ thông tỉnh Sơn La giai
đoạn 2015 - 2017.............................................................................................53
Biểu đồ 2.5: Chi ngân sách nhà nước tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017......55
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu Chi NSNN tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017..............56
Biểu đồ 2.7: Nội dung chi NSNN cho GDPT.................................................57
tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017.................................................................57
Biểu đồ 2.8: Nội dung chi NSNN cho giáo dục phổ thông theo cấp học........58
tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2017.................................................................58
Biểu đồ 2.9: Mức chi thường xuyên NSNN bình quân cho một học sinh......62
công nghệ khoa học, nguồn tài nguyên thiên nhiên trong đó nguồn tri thức có
vai trò quan trọng và quyết định đến các nguồn lực khác. Khi nguồn lực con
người được coi là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia, thì giáo dục được coi là vấn đề cốt lõi và là một trong những yếu tố
chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và là nền tảng phát triển nguồn tri thức.
Sản phẩm của nền kinh tế tri thức là đào tạo ra những người có năng lực và
phẩm chất tốt, chất lượng của nền kinh tế tri thức được quyết định bởi chất
lượng của giáo dục. Vì thế, việc chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục cần
phải được đầu tư cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Với nhiệm vụ quan trọng đó trong các năm qua các Bộ, ngành và địa
phương luôn xác định phát triển sự nghiệp GD-ĐT là nhiệm vụ hàng đầu,
không ngừng tăng cường đầu tư, giành một tỷ lệ cao ngân sách chi cho giáo
dục đào tạo và tăng nhanh qua từng năm. Đồng thời có nhiều chủ trương lớn
2
nhằm huy động các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp GD-ĐT. Do đó, sự
nghiệp GD-ĐT nước ta nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng đã gặt hái được
một số thành công nhất định, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước. Tuy nhiên, chất lượng GD-ĐT chưa đáp ứng yêu cầu, còn có
nhận thức, quan điểm chưa phù hợp; quy mô chi ngân sách và một số cơ chế
chính sách chi NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT còn bất cập; cơ chế quản lý chi
nguồn NSNN cho sự nghiệp GD-ĐT còn một số bất cập tồn tại nhất định,
nhất là đối với những địa phương thuộc tỉnh miền núi, vùng cao biên giới,
đồng bào dân tộc thiểu số ít người như Tỉnh Sơn La.
Từ những bất cập trong cơ chế quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo
dục tỉnh Sơn La trong những năm gần đây, cần tiếp tục đề xuất một số biện
pháp thích hợp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn tài chính quốc gia cho
giáo dục, đặc biệt với đặc điểm của Tỉnh Sơn La là một tỉnh miền núi còn
điều chỉnh trong kỷ nguyên mới.
Theo Peter F.Drucker trong cuốn xã hội tư bản, nhà trường đang chuyển
dần từ trường xã hội sang hình thái trường học trong xã hội, sự khác biệt là
nhà trường trong xã hội không chịu sự ràng buộc bởi các thiết chế xã hội nào.
Còn tác giả Arthur M. Hauptman (Arlington, Virginia, Hoa Kỳ 2006) lại
cho rằng cuộc tìm kiếm những phương thức cải tiến việc cung cấp tài chính
cho giáo dục sẽ tiếp tục có một vai trò nổi bật trong kế hoạch xây dựng chính
sách công của các quốc gia trên thế giới. Các nhà quản lý và lãnh đạo các
trường sẽ giải quyết áp lực của nhu cầu giáo dục ngày càng tăng trong môi
trường nguồn lực khan hiếm.
4
Thông qua việc tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước có thể thấy
các nghiên cứu đều phân tích đánh giá tình hình về giáo dục và cách quản lý
giáo dục trên nhiều khía cạnh khác nhau mỗi nghiên cứu mang một nét đặc
trưng và hướng tiếp cận riêng, tuy nhiên khi đề cập để đưa ra giải pháp quản
lý giáo dục về mặt tài chính còn chưa được nghiên cứu nhiều vì vậy để tìm
hiểu sâu hơn về quản lý tài chính cho giáo dục tác giả tiến hành nghiên cứu
tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước để làm sáng tỏ hơn về cách
thức quản lý chi cho giáo dục của các nghiên cứu trong nước trong thời gian
qua.
2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước
Đề tài quản lý chi cho giáo dục đào tạo đã được nhiều tác giả lựa chọn
để nghiên cứu. Mỗi công trình nghiên cứu đều có những nét đặc thù riêng tùy
thuộc vào thực trạng đối tượng, đơn vị nghiên cứu. Các đề tài liên quan đến
nguồn tài chính quốc gia theo các khía cạnh như:
Tác giả Lê Thị Thu Thủy (2010) trong bài "Một số vấn đề pháp lý về
phát triển được đất nước thì phải có đội ngũ tri thức có năng lực và phẩm chất
tốt để làm được điều đó cần đầu tư thỏa đáng cho giáo dục; ưu tiên ngân sách
nhà nước dành cho phát triển giáo dục phổ cập và các đối tượng đặc thù, nâng
cao chất lượng giáo dục miền núi các vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt
khó khăn để đạt được mặt bằng chung. Tạo môi trường học tập bình đẳng để
ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ
nghèo, cận nghèo. Chính vì vậy một số tác giả khác lại quan tâm đến việc
quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo như: “Quản lý chi
thường xuyên ngân sách nhà nước tại quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội”
của tác giả Trần Thị Thúy năm 2015. “Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam” của tác giả Phạm Quốc Hưng năm
2015. “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Nguyễn Thị Mai Anh năm 2016, cả ba tác giả đều
đã phân tích được thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cho giáo dục trên
7
địa bàn cấp tỉnh những kết quả đạt được cũng như hạn chế yếu kém tồn tại,
trên cơ sở đó đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao công tác quản lý ngân
sách cho giáo dục trên địa bàn cấp tỉnh.
Các đề tài nghiên cứu về nguồn tài chính quốc gia đầu tư cho giáo dục
hầu hết đều phân tích đánh giá tình hình quản lý chi trên địa bàn các tỉnh, các
địa phương khác nhau, mỗi đề tài nghiên cứu đề có mục đích, đối tượng,
phạm vi nghiên cứu và hướng tiếp cận riêng nhưng đều nhằm đưa ra các giải
pháp quản lý cơ chế chi ngân sách cho giáo dục góp phần thúc đẩy sự nghiệp
giáo dục phát triển toàn diện hơn.
2.3. Khoảng trống nghiên cứu
Sự nghiệp giáo dục là một trong các nhân tố then chốt để thúc đẩy nền
kinh tế của tỉnh phát triển và nguồn kinh phí tỉnh chi cho giáo dục hàng năm
Một vài giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các khoản chi cho
các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Sơn La sẽ được luận văn đưa ra trên cơ sở
thực tế tồn tại của việc quản lý các khoản chi tạo cơ sở vững chắc giúp ban
lãnh đạo, UBND tỉnh hoạch định ra chiến lược phát triển giáo dục phổ thông
thời gian tới.
9
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính là hướng tiếp cận nhằm thăm dò mô tả và giải
thích các luận điểm khoa học dựa vào các phương tiện khảo sát kinh nghiệm,
dự định hành vi thái độ mà không dùng các công cụ thống kê toán hay kinh tế
lượng. Nghiên cứu định tính cho phép các nhà nghiên cứu đi tìm hiểu vấn đề
ở hoàn cảnh tình huống cụ thể từ đó đưa ra các luận điểm chung, nhằm trả lời
các câu hỏi nghiên cứu đã được xây dựng.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các
bước sau:
Bước 1: Xây dựng câu hỏi nghiên cứu
Thông qua các đánh giá của các nghiên cứu trước đó tác giả xác định
vấn đề nghiên cho luận văn để hình thành các câu hỏi nghiên cứu nhằm giải
quyết các vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó lựa chọn phương pháp nghiên cứu
cho luận văn.
Bước 2: Thu thập dữ liệu sơ cấp
Để đánh giá được thực trạng quản lý nguồn ngân sách cho ngành giáo
dục của tỉnh, luận văn dựa trên việc thu thập các số liệu về số trường lớp, học
sinh, giáo viên, các khoản kinh phí chi cho con người, cho đào tạo phổ thông
trong 3 năm 2015 – 2017 bằng việc phỏng vấn trực tiếp từ cán bộ quản lý sở
giáo dục, sở tài chính, cục thống kê trên cơ sở đó so sánh phân tích cách thực
thống kê để tổng hợp số liệu, phân tích và so sánh về cách thực hiện chi
thường xuyên cho giáo dục phổ thông của toàn tỉnh Sơn La. Từ đó đưa ra
được các thông tin và kết luận tổng quan về quản lý các khoản kinh phí cho
giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Đồng thời phương pháp này được sử dụng để tổng hợp kết quả từ điều
tra chọn mẫu nhằm đánh giá công tác quản lý chi thường xuyên cho giáo dục
phổ thông trên địa bàn tỉnh Sơn La thông qua các phiếu điều tra.
11
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
* Đối tượng nghiên cứu:
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chi thường xuyên ngân sách nhà nước
cho giáo dục phổ thông tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2017.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: luận văn nghiên cứu nội dung, cách thức quản lý
các khoản chi cho giáo dục phổ thông của tỉnh Sơn La theo chu trình ngân
sách: lập dự toán chi, chấp hành, quyết toán chi thường xuyên ngân sách.
- Phạm vi về không gian: Chi thường xuyên cho giáo dục phổ thông của
tỉnh là phạm vi nghiên cứu của luận văn. Chủ thể quản lý chi là sở tài chính
bên cạnh đó là sở giáo dục, kho bạc nhà nước, đối tượng quản lý chi là các
đơn vị trường học trong tỉnh và giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm
2020.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập để nghiên cứu đề tài trong
3 năm 2015 – 2017.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Về mặt lý luận: Việc nghiên cứu đề tài nhằm nhận thức sâu hơn, tổng
quan hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về chi ngân sách, nội dung các khoản
chi, đặc điểm các khoản chi và vai trò của các khoản chi với ngành giáo dục.
nước tiền hành thu thuế, phí, lệ phí… từ các tụ điểm vốn để hình thành quỹ
ngân sách và từ quỹ ngân sách tiến hành các khoản chi cho tiêu dùng, chi kinh
tế, chi đầu tư… vậy ngân sách nhà nước được hiểu là một bảng liệt kê các
khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13: Ngân sách nhà nước
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa
phương. Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân
dân và Ủy ban Nhân dân.
Vậy ngân sách nhà nước là một khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính
quốc gia nó thể hiện mối quan hệ kinh tế trong quá trình tạo lập và sử dụng
quỹ tiền tệ từ các tụ điểm vốn để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình
trong khoảng thời gian nhất định.
14
1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối sử dụng nguồn tài chính quốc
gia nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện
chức năng nhiệm vụ của nhà nước dựa trên các nguyên tắc nhất định.
Theo Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình lý thuyết tài chính, NXB
ĐHKTQD, Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân
sách nhà nước nhằm đảm bảo điều kiện vật chất để duy trì các hoạt động và
thực hiện chức năng của nhà nước dựa trên những quy chuẩn nhất định của
pháp luật.