BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------
TRỊNH THỊ LANH
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
GIAI ĐOẠN 2018 – 2023
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------
TRỊNH THỊ LANH
PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
GIAI ĐOẠN 2018 – 2023
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Luận văn thạc sĩ kinh tế
GVHD: TS. Nguyễn Văn Giao
2018
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Lanh
năm
5
MỤC LỤC
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BBC
BCĐKT
BCKQHĐKD
BCTC
BKS
CP
CPBH
CPQLDN
DTT
ĐHĐCĐ
HĐQT
HHC
Hàng tồn kho
Giá trị gia tăng
Khả năng thanh toán
Kết quả kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Sản xuất kinh doanh
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản
Tài sản cố định
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
T
T
1
2
3
Tên bảng
Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn
2013 - 2017
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2013 - 2017
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 - 2017
Trang
36
44
Bảng 2.6: Sự biến động các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền
47, 48
tệ giai đoạn 2013 - 2017 (phương pháp gián tiếp)
Bảng 2.7: Nhóm hệ số khả năng thanh toán giai đoạn 2013 - 2017
50
Bảng 2.8: So sánh nhóm hệ số khả năng thanh toán năm 2017
51
Bảng 2.9: Nhóm hệ số khả năng sinh lời giai đoạn 2013 - 2017
52
Bảng 2.10: So sánh nhóm hệ số khả năng sinh lời năm 2017
53
Bảng 2.11: Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động giai đoạn 2013 - 2017
54
Bảng 2.12: So sánh nhóm hệ số hiệu suất hoạt động năm 2017
55
Bảng 2.13: Phân tích dupont năm nhân tố giai đoạn 2013 - 2017
55
Bảng 2.14: Hệ số giá trị thị trường giai đoạn 2013 - 2017
57
Bảng 2.15: So sánh hệ số giá trị thị trường năm 2017
58
Bảng 3.1: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2013 - 2017
69
Bảng 3.2: Tỷ lệ % trên doanh thu giai đoạn 2013 - 2017
70
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự báo giai đoạn
72
2018 - 2023
Bảng 3.4: Bảng cân đối kế toán dự báo giai đoạn 2018 – 2023
33
41
45
46
56
9
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài:
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp. Đó là nguồn cung cấp thông tin chính xác và hữu ích cho các chủ thể
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp,
phân tích tài chính giúp họ đánh giá được tình hình tài chính trong hiện tại,
đưa ra những giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Đối với các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, nguồn thông
tin đó giúp họ nắm rõ được cơ hội phát triển của doanh nghiệp để đưa ra
quyết định đầu tư, cho vay.
Lấy phân tích tài chính làm tiền đề, dự báo tài chính là bước tiếp theo
vẽ nên bức tranh tương lai về doanh nghiệp. Dự báo tài chính phần nào cho
thấy kết quả của việc triển khai những quyết định trong hiện tại, từ đó có
những bổ sung, chỉnh sửa cần thiết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Thành lập năm 1997, với bề dày lịch sử hơn 20 năm, Công ty Cổ phần
Thực phẩm Hữu Nghị đã dần khẳng định vị thế của mình trong ngành bánh
kẹo Việt Nam. Doanh thu của Công ty luôn ở mức ổn định và tăng trưởng qua
các năm, ngang bằng với ông lớn bánh kẹo nội địa là Công ty Cổ phần Bibica.
Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Hữu Nghị lại chỉ bằng một nửa so với
Đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần BIBICA” luận
văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh năm 2016 đã đề cập đến việc phân
tích các chỉ số tài chính, phân tích cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả kinh tế và giá
chứng khoán giai đoạn 2013 – 2015. Đề tài chưa phân tích ảnh hưởng của đòn
bẩy tài chính và còn hạn chế trong việc so sánh các chỉ tiêu với các doanh
nghiệp cùng ngành.
Đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Vận tải và
Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng”, luận văn thạc sĩ của tác giả Hoa Lan Phương
năm 2017 đã đi vào phân tích tài chính của công ty thông qua việc phân tích
11
và đánh giá khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, hiệu quả hoạt động,
khả năng sinh lời và các tỷ số tài chính trên báo cáo tài chính của công ty
trong giai đoạn 2012 – 2016 từ đó đưa ra ưu điểm và hạn chế trong hoạt động
tài chính của công ty. Qua đây cho thấy bài phân tích chưa thực sự đi sâu vào
tất cả các mặt về tình hình tài chính của công ty như: phân tích sự thay đổi
của các khoản mục, phân tích dòng tiền, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
ROE và phân tích xu hướng.
Nhóm Đề tài trên đã trình bày được cơ sở lý luận về việc phân tích tài
chính doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu ở
một số khía cạnh, chỉ ra điểm mạnh điểm yếu về tình hình tài chính của công
ty. Từ đó, đề xuất một số giải pháp thực tế và các kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động tài chính tại đơn vị. Tuy nhiên trong mỗi đề tài lại đánh
giá theo một số chỉ tiêu khác biệt tại phạm vi thời gian khác nhau.
Nhóm đề tài về Dự báo tài chính
Đề tài “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần hóa chất Việt
khoán, trên website của công ty có công bố các báo cáo tài chính minh bạch
và thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan. Đây là những điều kiện
khiến công ty trở thành đối tượng nghiên cứu phổ biến của nhiều đề tài từ cấp
đại học đến sau đại học.
Tuy nhiên hầu hết các công trình nêu trên đều đi vào giải quyết các vấn
đề mang tính lý luận và thực tiễn về phân tích tài chính doanh nghiệp của một
công ty nhưng không phải đề tài nào cũng phân tích đầy đủ hệ thống chỉ tiêu
về tình hình tài chính doanh nghiệp, ngoài ra mảng dự báo tài chính trên thực
tế có khá ít tài liệu chính thống đề cập đến nội dung này hoặc dự báo tương
đối sơ sài, thiếu căn cứ.
Ngoài việc kế thừa hệ thống lý luận căn bản và các phương pháp phân
tích tài chính, bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị… của các
đề tài đi trước, do tính chất khác nhau về phạm vi thời gian nghiên cứu và đối
tượng nghiên cứu, bài luận văn của tác giả mong muốn phân tích được những
đặc điểm tài chính cơ bản với hệ thống chỉ tiêu đầy đủ hơn trong giai đoạn
mới nhất của đơn vị là 2013 – 2017, bao gồm nội dung phân tích biến động tài
13
sản và nguồn vốn, biến động kết quả kinh doanh, biến động lưu chuyển tiền tệ
và phân tích các hệ số tài chính: nhóm hệ số khả năng thanh toán, nhóm hệ số
hiệu suất hoạt động, nhóm hệ số khả năng sinh lời, nhóm hệ số cơ cấu tài sản
nguồn vốn và nhóm hệ số giá trị thị trường. Cùng với việc sử dụng phân tích
Dupont năm nhân tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ
tiêu Hệ số khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu ROE trong giai đoạn 2013 - 2017
và việc tiến hành dự báo tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 - 2023
theo cách phân tích đánh giá có căn cứ, xuất phát từ chiến lược mới của công
ty và sự tác động của môi trường kinh doanh thời điểm hiện tại, thể hiện
thông qua 2 báo cáo tài chính cơ bản, là một nội dung mới và có ý nghĩa của
Thực phẩm Hữu Nghị.
+ Thu thập dữ liệu từ các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán giai
đoạn 2013 – 2017, các nghị quyết, quyết định, thông báo, tài liệu họp Đại hội
đồng cổ đông đã được công bố của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị;
các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2017 của Công ty Cổ phần
Bibica và Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà: Nguồn số liệu để phân tích tài
chính của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, đối chiếu và so sánh với
các công ty cùng ngành.
+ Thu thập dữ liệu từ các công trình nghiên cứu liên quan: Kế thừa và
phát huy những giá trị các công trình nghiên cứu đó đã đạt được, đồng thời
khắc phục những hạn chế để giúp cho Luận văn được hoàn thiện hơn.
- Phương pháp phân tích số liệu: Luận văn đã sử dụng các kỹ thuật
phân tích theo chỉ tiêu kết hợp với phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị
và sử dụng mô hình Dupont.
+ Phương pháp phân tích theo chỉ tiêu kết hợp với phương pháp so
sánh: phân tích tỷ trọng các chỉ tiêu trong tổng số, phân tích sự biến động của
chỉ tiêu theo thời gian cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối để xác định xu
15
hướng phát triển, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá mức
độ hợp lý của chỉ tiêu,…
+ Phương pháp đồ thị: Minh họa kết quả phân tích bằng biểu đồ một
cách trực quan, rõ ràng.
+ Mô hình Dupont: Đánh giá ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến
động của chỉ tiêu phân tích theo thời gian.
6. Dự kiến đóng góp của luận văn về mặt khoa học và thực tiễn
- Về mặt khoa học: Luận văn dự kiến hệ thống hóa những lý luận khoa
học về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp.
nghiệp, giúp cho các chủ thể quản lý có lợi ích gắn với doanh nghiệp nắm
được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán
được chính xác tài chính của doanh nghiệp trong tương lai cũng như những
rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định
phù hợp với lợi ích của họ.
Mục đích: Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp nhà phân tích đánh
giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt
động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như những rủi ro trong
tương lai của doanh nghiệp, để từ đó ra quyết định cho phù hợp.
+ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Việc phân tích tài chính cho thấy
những thuận lợi và khó khăn cả ở bên trong cũng như bên ngoài doanh
nghiệp. Từ đó, nhà quản trị doanh nghiệp có thể xác định mục tiêu, xây dựng
và thực hiện kế hoạch kinh doanh có hiệu quả. Đây còn là công cụ quan trọng
trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp, là cơ sở ra quyết
định trong quản trị điều hành để đạt các mục tiêu kinh doanh.
+ Đối với chủ thể bên ngoài doanh nghiệp (người cho vay, nhà đầu
tư…): thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp có thể đánh giá được
khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, từ đó ra những quyết định cho vay, thu hồi nợ hoặc đầu tư vào
doanh nghiệp một cách đúng đắn nhất.
1.1.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp
17
Những thông tin đầu vào phục vụ cho quá trình phân tích tài chính
doanh nghiệp có thể được thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau, bao gồm:
Các thông tin chung của nền kinh tế, ngành nghề và các thông tin liên quan
trực tiếp đến doanh nghiệp thuộc đối tượng phân tích.
1.1.2.1 Các thông tin chung của nền kinh tế
tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
Chính vì vậy, BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý
doanh nghiệp. So sánh các BCĐKT được lập tại các kỳ liên tiếp có thể biết
được thông tin về sự biến động tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, đánh
giá tổng quát tình hình quản lý, huy động và sử dụng các nguồn vốn, tình hình
tài chính của doanh nghiệp... Từ đó có thể đưa ra những nhận định về triển
vọng của doanh nghiệp trong tương lai.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là BCTC tổng hợp, phản ánh
tổng quát tình hình về kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh
nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình
hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Phân tích BCKQHĐKD người sử dụng có thể kiểm tra và đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch, dự toán doanh thu, chi phí và thu nhập của các hoạt
động cũng như kết quả tương ứng của từng hoạt động. Qua đó, đưa ra các
biện pháp khắc phục những tồn tại hiện hữu và khai thác tối đa tiềm năng để
phát triển doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, cung cấp thông
tin về các dòng tiền lưu chuyển giúp cho các đối tượng sử dụng có thể phân
tích rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Thông tin của BCLCTT loại trừ được ảnh hưởng của việc áp dụng các
phương pháp kế toán khác nhau, vì vậy làm tăng khả năng so sánh giữa các
Phương pháp loại trừ nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của lần lượt
từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định
ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác.
Hai cách thực hiện phương pháp loại trừ là:
- Phương pháp số chênh lệch
Sau khi xác định các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ của nó với chỉ
tiêu phân tích, cần xác định công thức lượng hóa sự ảnh hưởng của các nhân
tố đó. Khi phân tích người ta dùng phần chênh lệch của các nhân tố đó nhân
với trị số của các nhân tố khác để thấy được sự ảnh hưởng của nhân tố thay
đổi.
20
- Phương pháp thay thế liên hoàn
Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định sẽ
xác định được ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, còn các nhân
tố còn lại phải giữ nguyên kỳ gốc. Chỉ tiêu phân tích có bao nhiêu nhân tố ảnh
hưởng thì sẽ có bấy nhiêu nhân tố thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh
hưởng của tất cả các nhân tố bằng một phép cộng đại số.
1.1.3.3. Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp liên hệ cân đối là sự cân bằng về lượng giữa
hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh. Để xác định mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh
lệch của từng nhân tố giữa hai kỳ, giữa các nhân tố mang tính chất độc lập.
1.1.3.4. Mô hình Dupont
Áp dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh
hưởng tới chỉ tiêu cần phân tích theo một logic chặt chẽ và xu hướng khác
nhau, cho thấy rõ sự ảnh hưởng định lượng và định tính của từng nhân tố. Từ
đó có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện và đề ra được hệ
21
hình doanh nghiệp khác nhau ảnh hưởng lớn đến tài chính doanh nghiệp như:
phương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối
lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp.
- Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ngành kinh doanh: ảnh hưởng đến tài
chính doanh nghiệp thông qua tỷ trọng vốn cố định, vốn lưu động, tốc độ chu
chuyển vốn, chu kỳ sản xuất và kinh doanh,…
- Môi trường kinh doanh: bao gồm:
+ Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: nền kinh tế có cơ sở hạ tầng phát triển
thì giảm bớt nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí trong
kinh doanh.
+ Tình trạng nền kinh tế: nền kinh tế tăng trưởng thì có nhiều cơ hội
cho doanh nghiệp đầu tư phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp có biện pháp tích
cực huy động vốn. Ngược lại nền kinh tế đang suy thoái thì doanh nghiệp khó
có thể tìm được cơ hội tốt để đầu tư.
+ Lãi suất thị trường: ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn
và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp.
+ Lạm phát: nền kinh tế có lạm phát cao thì việc tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp khó khăn, nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng lên và tài chính
không ổn định.
+ Chính sách kinh tế và tài chính nhà nước đối với doanh nghiệp: chính
sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, xuất nhập khẩu, khấu hao tài sản
cố định…
+ Mức độ cạnh tranh: doanh nghiệp hoạt động trong ngành có mức
cạnh tranh cao thì đòi hỏi đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ nhiều hơn để
nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng năng lực cạnh tranh.
+ Thị trường tài chính và hệ thống trung gian tài chính: nếu thị trường
và trung gian tài chính phát triển thì các công cụ và hình thức huy động vốn
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tổng số tài sản
x 100
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác
định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn.
Hai nguồn chính mà doanh nghiệp có thể huy động vốn là vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả.
Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý nắm được mức
độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy
23
động. Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích
cơ cấu tài sản.
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn
chiếm trong tổng số nguồn vốn
=
Giá trị của từng bộ phận nguồn
vốn
x 100
Tổng số nguồn vốn
Nguồn vốn
=
Tài sản – Vốn chủ sở hữu
Tài sản
= 1 – Hệ số tài trợ
Qua cách tính trên ta có thể thấy, để giảm hệ số nợ so với tài sản, doanh
nghiệp phải tăng hệ số tài trợ.
24
- Vốn luân chuyển ròng
Để đánh giá an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp, các nhà
phân tích thường xem xét cách thức tài trợ TSNH thông qua chỉ tiêu này.
Vốn luân chuyển ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Hoặc Vốn luân chuyển ròng = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
1.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh
Là việc so sánh, phân tích sự biến động các chỉ tiêu phản ánh KQKD
của doanh nghiệp. Từ đó cho biết tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
đang có kết quả tốt hay xấu, xu hướng thuận lợi hay khó khăn. Các khoản
mục thường sử dụng là:
Doanh thu
Là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động
động quản lý kinh doanh, hành chính và điều hành chung của toàn doanh
nghiệp.
- Chi phí tài chính: bao gồm lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí
hoạt động liên doanh, chi phí đầu tư vào tài sản tài chính… phát sinh trong kỳ
báo cáo của doanh nghiệp.
- Chi phí khác: bao gồm các khoản chi bất thường của doanh nghiệp:
chi bồi thường, chi phạt vi phạm hợp đồng, chi thanh lý tài sản,…
Lợi nhuận
Là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình SXKD. Một số chỉ
tiêu lợi nhuận thường dùng để đánh giá KQKD của doanh nghiệp là: Lợi
nhuận gộp, Lợi nhuận hoạt động tài chính, Lợi nhuận thuần hoạt động sản
xuất kinh doanh, Lợi nhuận trước thuế TNDN và Lợi nhuận sau thuế TNDN.
1.2.3 Phân tích biến động của dòng tiền
Dòng tiền của doanh nghiệp được thể hiện qua BCLCTT, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ, được chia thành dòng
tiền vào và dòng tiền ra đối với từng hoạt động. Phân tích dòng tiền để thấy
được tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thu được nhiều tiền
nhất, hoạt động nào sử dụng ít nhất. Bao gồm:
- Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư.