luận văn thạc sĩ kiểm toán chi ngân sách nhà nước tại bộ tư lệnh cảnh vệ do kiểm toán nhà nước chuyên ngành ib thực hiện - Pdf 59

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN TIẾN DŨNG

KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI BỘ TƯ LỆNH CẢNH VỆ - BỘ CÔNG AN DO
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IB
THỰC HIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1


2
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN TIẾN DŨNG

KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI BỘ TƯ LỆNH CẢNH VỆ - BỘ CÔNG AN DO
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH IB
THỰC HIỆN


Học viên

Nguyễn Tiến Dũng
\


5

MỤC LỤC


6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4

Tình hình nguồn kinh phí tại BTLCV năm 2015
Tình hình quyết toán kinh phí năm 2015
Tình hình thực hiện dự toán kinh phí năm 2015
Giá trị các dự án đầu tư được kiểm toán năm 2015


7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTLCV

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ
họp thứ hai thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002, quy định: “NSNN là toàn
bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Trong cơ chế quản lý mới, Nhà nước quản lý và điều hành nền kinh tế
không phải bằng biện pháp hành chính mà bằng luật pháp, bằng hệ thống đòn
bẩy và công cụ kinh tế. Kinh tế thị trường đòi hỏi hoạt động kinh tế - tài chính
phải diễn ra một cách bình đẳng, minh bạch, công khai. Thông tin kinh tế - tài
8


9

9

chính do hạch toán kế toán xử lý, tổng hợp và cung cấp, phục vụ việc ra các
quyết định phải đảm bảo yêu cầu đầy đủ, trung thực, có độ tin cậy cao.
Muốn vậy, vấn đề đầu tiên là việc xử lý, thu thập và cung cấp thông tin
kinh tế- tài chính của doanh nghiệp, của Nhà nước phải dựa trên các quy định
của nhà nước và pháp luật; trước hết là quy định về kế toán, tài chính; phải
tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán. Đảng, nhà nước và hơn hết đó
là người dân, những người đóng thuế để phục vụ cho việc điều hành, quản lý
nhà nước cần được biết việc sử dụng các đồng thuế mình đóng góp có đúng,
có minh bạch, rõ ràng hay không? Do vậy, các thông tin kế toán đòi hỏi phải
được đánh giá và xác nhận một cách khách quan, trung thực bởi một cơ quan
chuyên môn bên ngoài hoặc một tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nước công nhận. Đó chính là hoạt động kiểm toán và
do các kiểm toán viên nhà nước thực hiện.
Trong những năm qua, thông qua kiểm toán chi NSNN, KTNN chuyên

+ Luận văn thạc sĩ của tác giảLê Huy Trọng với đề tài“Hoàn thiện tổ
chức công tác kiểm toán ngân sách địa phương tại KTNN khu vực
VIII”(Trường đại học Đà Nẵng 2010). Đề tài đề cập việc tổ chức, quy trình
kiểm toán của KTNN khu vực VIII đối với chi ngân sách địa phương. Đưa ra
những mặt hạn chế trong công tác tổ chức hoạt động kiểm toán, những yếu
kém và các giải pháp khắc phục.Phân tích thực trạng công tác tổ chức kiểm
toán ngân sách địa phương tại KTNN khu vực VIII thực hiện và nêu ra những
hạn chế, yếu kém và nguyên nhân chủ yếu.Đưa ra các biện pháp nhằm khắc
phục những mặt còn hạn chế trong công tác tổ chức kiểm toán ngân sách địa
phương đồng thời nêu ra một số giải pháp mang tính đổi mới trong xây dựng
mô hình và phương pháp quản lý..
+ Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Trung Dũng“Hoàn thiện công tác
kiểm toán ngân sách Bộ ngành Trung ương của Kiểm toán Nhà
nước”(Trường đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2014). Luận
văn đưa ra tổng quan về hệ thống tổ chức ngân sách bộ ngành Trung ương và
hệ thống tổ chức kiểm toán ngân sách Trung ương, các yếu tổ ảnh hưởng đến
hoạt động kiểm toán. Đánh giá những mặt còn hạn chế trong công tác kiểm
toán ngân sách bộ, ngành Trung ương và đưa ra một số định hướng và giải
pháp hoàn thiện công tác kiểm toán;
10


11

11

+Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nhàn với đề tài“Quản lý
chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước”(Trường đại học kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội năm 2015). Luận văn đưa ra tổng quan hoạt động kiểm
toán của Kiểm toán nhà nước; những ưu điểm, nhược điểm trong công tác

lý, chỉ đạo thực hiện tại Bộ Công an, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ và các Trung đoàn
trực thuộc để từ đó đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác phối kết hợp
quản lý, chỉ đạo thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí.
- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
+ Phân tích thực trạng KTNN qua kiểm toán chi NSNN tại BTLCV ở
nước ta các năm từ năm 2009 đến năm 2016;
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động kiểm toán chi NSNN tại BTLCV nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn kinh phí NSNN ở Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và
thực tiễn thực hiện các nội dung KTNN đối với chi NSNN tại BTLCV;
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý thuyết và khảo sát
thực trạng KTNN đối với tình hình chi NSNN các năm từ năm 2009 đến năm
2016, đề xuất các giải pháp thực hiện phù hợp trong giai đoạn này và những
năm tiếp theo;
- Về không gian: Hoạt động KTNN chuyên ngành Ib tại BTLCV
trong phạm vi toàn quốc, nguồn số liệu lấy từ KTNN chuyên ngành Ib,
Cục Tài chính – Bộ Công an, phòng Hậu cần BTLCV, Trung đoàn 600,
Trung đoàn 312, Trung đoàn 375, phòng 180, cục thuế Hà Nội, cục thuế
TP Hồ Chí Minh
5. Phương pháp nghiên cứu
Kiểm toán chi NSNN tại BTLCV là một lĩnh vực đặc biệt, do đó học
viên kết hợp nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu cho luận văn, cụ thể:
- Phương pháp phân tích lý thuyết: Là phương pháp phân tích lý
thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử
thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau
12



Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán chi NSNN tại BTLCV
do KTNN chuyên ngành Ib thực hiện.
13


14

14

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1.1. Khái quát về chi NSNN và những ảnh hưởng đến công tác
kiểm toán
1.1.1. Chi NSNN và chu trình ngân sách
1.1.1.1. Chi NSNN
Chi NSNN là một bộ phận quan trọng cấu thành cán cân ngân sách của
mỗi đất nước. Chi NSNN không chỉ dùng để chi cho bộ máy hành chính nhà
nước hoạt động mà còn để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển
kinh tế trong tương lai. Một đất nước sử dụng NSNN để chi tiêu hiệu quả sẽ
là động lực để quốc gia phát triển. Ngược lại, các quốc gia chi tiêu ngân sách
không hợp lý, thiếu minh bạch, hiệu quả sẽ gây ra bội chi ngân sách và áp lực
trả nợ cho thế hệ sau. Một số nội dung chính của chi NSNN bao gồm chi tiêu
dùng thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay.
a. Chi tiêu dùng thường xuyên
Nhà nước sử dụng các khoản chi tiêu dùng thường xuyên để phục vụ
công tác quản lý xã hội, khoản chi này được phân thành hai phần: Một phần
vốn được sử dụng để phục vụ nhu cầu của người dân trong cuộc sống, nó có
mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của người dân và
một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế xã hội chung của nhà nước.

chức, viên chức để bố trí nhân sự cho phù hợp với khả năng công tác và yêu
cầu công việc;
+ Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác quản lý hành chính;
+ Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước cho phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước trong cơ chế thị trường;
- Chi sự nghiệp: Là những khoản chi cho các dịch vụ và hoạt động xã
hội phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và nâng cao dân trí của dân cư
gồm: Chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục đào tạo, sự nghiệp y tế, chi sự
nghiệp nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường, sự nghiệp văn hóa nghệ
15


16

16

thuật, thể thao và sự nghiệp xã hội. Đây là các khoản chi quan trọng nhằm
đảm bảo quá trình tái sản xuất kết hợp với sức lao động có chất lượng cao. Sự
phát triển của sản xuất và khoa học công nghệ đòi hỏi ở người lao động phải
có một trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định. Do đó, sự tham gia của nhà
nước trong cấp phát tài chính cho hoạt động sự nghiệp mang ý nghĩa kinh tế
và xã hội. Về kinh tế khoản chi này tác động đến qúá trình tái sản xuất mở
rộng và quá trình tạo ra thu nhập quốc dân, nhờ vào các khoản chi này mà
trình độ văn hóa, kỹ thuật và sức khoẻ của người lao động được nâng cao góp
phần tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác. Về xã hội các khoản chi
này góp phần nâng cao mức sống và thu nhập thực tế của các tầng lớp dân cư
do lợi ích từ các hoạt động phúc lợi, dịch vụ công ích mang lại. Chính các
khoản thu nhập phúc lợi này đã giảm bớt chênh lệch về trình độ dân trí cũng
như thu nhập của các thành viên trong xã hội.
- Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học và công nghệ: Xuất phát từ yêu cầu

quân và lực lượng công an;
Chi hoạt động công cộng: Văn phòng phẩm, công tác phí, xăng dầu;
Chi đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật phục vụ cho mục đích quốc
phòng và an ninh;
Các khoản chi khác…
Chi về an ninh quốc phòng phải căn cứ vào tình hình thực tế của đất
nước trong từng thời kỳ. Hàng năm nhà nước phải dành ra một phần kinh phí
đáng kể từ ngân sách để duy trì, củng cố lực lượng an ninh quốc phòng.
Khoản chi này quá lớn thì sẽ hạn chế tăng trưởng kinh tế, ngược lại nếu
quá ít sẽ không đảm bảo được an ninh của nhà nước và trật tự an toàn xã
hội. Do đó, bố trí ngân sách an ninh quốc phòng một mặt phải đảm bảo
những chi phí cần thiết cho phòng thủ và giữ gìn an ninh của đất nước trên
cơ sở đó ổn định về kinh tế xã hội, mặt khác phải thực hiện hiệu quả và tiết
kiệm trong chi tiêu NSNN.
- Chi sự nghiệp kinh tế: Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
kinh tế không phải nhằm vào lợi nhuận, do đó áp dụng chế độ cấp phát như
các đơn vị dự toán ngân sách. Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế
17


18

18

nhằm phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế xã hội, tạo
điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển. Chi sự nghiệp kinh tế liên quan
hầu hết đến các ngành kinh tế và bao gồm các khoản chi: Sự nghiệp giao
thông, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp địa chính (điều tra đo đạc địa giới hành
chính, đo vẽ bản đồ…), sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thị chính, sự nghiệp
ngư nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp và một số hoạt động sự nghiệp khác. Về nội

NSNN cũng như tạo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Chi sự nghiệp y tế: Chi sự nghiệp y tế là khoản chi phục vụ công tác
phòng bệnh và chữa bệnh nhằm nâng cao mức sống cho mọi người dân trong
xã hội. Về nội dung khoản chi này bao gồm:
+ Chi cho công tác chữa bệnh: Là khoản chi quan trọng nhất nhằm duy
trì sự hoạt động của hệ thống các bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng;
+ Chi cho công tác phòng bệnh: Bao gồm các khoản chi nhằm bảo đảm
điều kiện hoạt động của các viện nghiên cứu, phòng khám, trạm chuyên khoa;
+ Chi cho các chương trình quốc gia về y tế: Chương trình phòng chống
bướu cổ, phòng chóng sốt rét, dân số và kế hoạch hóa gia đình;
+ Các khoản chi sự nghiệp y tế: Hiện nay, các khoản chi từ NSNN cho
hoạt động sự nghiệp y tế chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành y.
Trong điều kiện nhằm xóa bỏ dần sự bao cấp của NSNN đối với hoạt động sự
nghiệp y tế và tăng cường sử dụng có hiệu qủa kinh phí cấp cho ngành y tế,
xu hướng chung hiện nay là nhà nước chỉ cấp kinh phí cho các hoạt động
phòng chống các dịch bệnh, thực hiện các chương trình quốc gia về y tế và chi
chữa bệnh cho các đối tượng đặc biệt. Các trường hợp còn lại sẽ huy động sự
đóng góp từ người bệnh thông qua việc thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho mọi
đối tượng để hình thành quỹ bảo hiểm y tế nhằm thanh toán chi phí cho người
bệnh khi đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Việc nâng cao chất lượng hoạt
động khám, chữa bệnh và tăng cường trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật cho một
nền y học hiện đại đòi hỏi bên cạnh nguồn kinh phí do NSNN cấp phát cần phải
huy động thêm các nguồn thu khác từ trong nước và nước ngoài.
- Chi sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật, thể thao: Các mục tiêu của các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho phép mỗi công dân phát triển toàn diện
19


20




21

21

góp, ủng hộ của nhân dân. Khoản chi này đã góp phần giảm nhẹ những khó
khăn về đời sống của một số đối tượng nhất định và hình thành thu nhập về
phúc lợi xã hội cho những đối tượng đó.
b. Chi đầu tư phát triển kinh tế: Một trong các chức năng quan trọng của
nhà nước là chức năng tổ chức kinh tế. Chức năng này trong cơ chế thị trường
ở nước ta hiện nay được thể hiện bằng vai trò của nhà nước trong quản lý và
điều tiết vĩ mô nền kinh tế. NSNN với các vai trò của nó được coi là một công
cụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng nói trên của nhà nước. Chi cho
đầu tư phát triển của NSNN nhằm mục đích tạo ra một sự khởi động ban đầu,
kích thích qúa trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới sự
tăng trưởng. Nói cách khác, chi đầu tư phát triển là những khoản chi mang
tính chất tích lũy phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây
dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ
vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục
tiêu của nền kinh tế. Chi đầu tư phát triển được cấp phát phần lớn từ ngân
sách trung ương và một bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương và bao
gồm các khoản chi cơ bản sau đây:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Là khoản chi tài chính nhà nước được đầu
tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ
thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình và dự án phát triển
văn hóa xã hội trọng điểm, các công trình kinh tế có tính chất chiến lược,
phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề
kích thích qúá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục
đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người

doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở liên doanh liên kết giữa
các tổ chức kinh tế với nhau.Trong điều kiện đó đòi hỏi nhà nước với vai trò
quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế phải tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu
đó bằng việc mua cổ phần của các công ty hoặc góp vốn liên doanh theo một
tỷ lệ nhất định, tuỳ theo tính chất quan trọng của từng lĩnh vực sản xuất kinh
doanh đối với nền kinh tế, nhằm thực hiện hướng dẫn, kiểm soát hoặc khống

22


23

23

chế hoạt động của các doanh nghiệp này đi theo hướng phát triển có lợi cho
nền kinh tế;
- Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển: Là
những tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng huy động
vốn và tiếp nhận các nguồn vốn từ NSNN để cho vay đối với các chương
trình , dự án phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng khó
khăn theo quy định của chính phủ (chương trình phát triển kinh tế biển,
chương trình đánh bắt xa bờ, phát triển rừng … ). Trong qúá trình hình thành
và hoạt động của các quỹ này được NSNN cấp vốn điều lệ ban đầu và bổ sung
vốn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao;
- Chi dự trữ nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các
quy luật kinh tế có thể dẫn đến những biến động phức tạp không có lợi cho
nền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai đòi hỏi phải có một khoản dự trữ giúp nhà
nước điều tiết thị trường, khắc phục hậu quả. Dự trữ quốc gia cho phép duy trì
sự cân đối và ổn định trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tế
phát sinh trong quá trình hoạt động của nền kinh tế và trong những trường


w

w

w

w

một số mặt hàng thiết yếu:Gạo, xăng dầu …trên cơ sở đó bảo đảm ổn định cho
w

w

w

w

w

w

w

nền kinh tế.
w

w

c. Chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay


w

w

w

w

w

w

w

w

w

w


24

24

- Trả nợ trong nước: Là những khoản nợ mà trước đây nhà nước đã vay các
w

w


tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế và các tổ chức khác bằng cách phát hành các
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

- Trả nợ nước ngoài: Là các khoản nợ nhà nước vay của các chính phủ nước
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

trả nợ của nhà nước được bố trí theo một tỷ lệ nhất định trong tổng số chi của
w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

1.1.1.2. Chu trình NSNN
w

w

w

Chu trình ngân sách là một quá trình bao gồm 3 giai đoạn: Lập dự toán và
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

thành cho tới khi kết thúc để chuyển sang ngân sách của năm tài chính mới. Thời
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

chổ giai đoạn lập dự toán và phê duyệt dự toán ngân sách được bắt đầu trước năm
w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

nước ta được qui định trong luật NSNN.
w

w

w

w

w

w

w

a. Lập và phê duyệt dự toán ngân sách
w

w

w

w

w



w

w

w

w

nhiệm vụ trọng tâm, phân phối tối ưu các nguồn vốn nhằm bảo đảm tính chắc
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

- Lập dự toán ngân sách
w

w

w

w

w

Hàng năm vào thời điểm theo quy định của Luật Ngân sách, Chính phủ và
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

sách cho các ngành, các cấp từ trung ương đến địa phương. Căn cứ vào hướng dẫn
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w


25

25

kinh tế xã hội của năm kế hoạch. Các Bộ và Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành tổng
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

năng thu chi, các giải pháp cân đối ngân sách và tổng hợp thành dự toán ngân sách
w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

điều chỉnh lại các khoản thu chi nếu thấy cần thiết và trình Quốc hội.
w

w

w

w



w

Dự toán NSNN sau khi được Thủ tướng Chính phủ trình sẽ được uỷ ban
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

hội. Quốc hội sẽ thảo luận dự toán NSNN về các nội dung: Điều chỉnh tăng giảm
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

giảm các khoản thu trên cơ sở sửa đổi luật thuế. Sau khi xem xét, thảo luận và
w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

giống như một đạo luật của nhà nước mà mọi pháp nhân và thể nhân trong xã hội
w

w


điều có trách nhiệm thực hiện. Sau khi dự toán NSNN được Quốc hội phê chuẩn
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

qua Bộ Tài chính.
w

w

w

b. Chấp hành ngân sách
w

w

w

Dự toán ngân sách được phê chuẩn và được thực hiện khi năm tài chính bắt
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

tế để làm tăng thu NSNN và cấp phát cho các nhiệm vụ chi đã xác định trong dự
w


w

w

w

w

w

toán NSNN để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định xã hội.
w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

- Chấp hành thu NSNN: Là hoạt động tổ chức và quản lý nguồn thu của
w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

khác nhau từ trung ương đến địa phương, gồm cơ quan thuế, hải quan, cơ quan
w

w

w

w

w

w

w

w



w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w

w



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status