BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
LƯƠNG HUY BÌNH
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
LƯƠNG HUY BÌNH
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phùng Việt Hà
Lương Huy Bình
1
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ..............................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..........................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................1
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài.............................................................1
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................4
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu......................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
6. Kết cấu luận văn....................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................................................5
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại....................5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng ngắn hạn........................................5
1.1.2. Phân loại tín dụng ngắn hạn của NHTM..................................................7
1.1.3. Quy trình tín dụng ngắn hạn...................................................................11
1.2. Chất lượng tín dụng ngắn hạn...........................................................................14
1.2.1. Quan điểm chất lượng tín dụng...............................................................14
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường...........................................................15
2.3 Phân tích chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2014-2016....................................53
2.3.1 Quy mô hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển BIDV chi nhánh Hà Thành...............................................................53
2.3.2. Thu nhập từ hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP BIDV
chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2014 - 2016......................................................61
2.3.3 Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP BIDV
chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2014 -2016.......................................................62
2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển chi nhánh Hà Thành........................................................................................65
2.4.1. Thành công và hạn chế............................................................................65
2.4.2. Nguyên nhân...........................................................................................67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VIỆT NAM VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ THÀNH...................................................................................70
3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam - chi nhánh Hà Thành..............................................................................70
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành.....................................72
3.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp........................................................................72
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ............................................................................78
3.3. Một số kiến nghị...............................................................................................82
3.3.1.Kiến nghị với Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam.................................82
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam.........................................83
4
3.3.3.Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan................................84
KẾT LUẬN............................................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CBQHKH
Cán bộ quan hệ khách hàng
5.
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
6.
HSBC
Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam
7.
KHCN
Khách hàng cá nhân
8.
NH
Ngân hàng
9.
14.
TDNH
Tín dụng ngắn hạn
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động BIDV chi nhánh Hà Thành........................36
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế:....................................................38
Bảng 2.3 Hoạt động kinh doanh, dịch vụ tại BIDV Hà Thành.................................40
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh...................................................42
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế......................................................54
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của BIDV Hà Thành giai đoạn
2014 - 2016.............................................................................................................. 55
Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề.................................................................58
Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng ngắn hạn phân theo nhóm nợ và TS đảm bảo.................59
Bảng 2.9. Tăng trưởng số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng ngắn hạn tại
BIDVHà Thành giai đoạn 2014-2016......................................................................60
Bảng 2.10. Tình hình thu nhập từ hoạt động cho vay tại BIDV Hà Thành từ 2014 –
2016......................................................................................................................... 61
Bảng 2.11: Dư nợ tín dụng ngắn hạn phân theo nhóm nợ........................................62
Bảng 2.12: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại BIDV Hà Thành(2014- 2016)..64
7
Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu của mình là đến năm 2020 là đưa BIDV trở
thành một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, hoạt động theo mô hình trọng
tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế với công nghệ hiện đại, đủ năng lực cạnh
tranh với ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam thì BIDV cần
phải có một lộ trình phát triển ngân hàng bán lẻ, trong đó có chất lượng tín dụng
ngắn hạn trong thời gian tới. Cũng bởi những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Chất
lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Thành” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển chất lượng tín dụng
ngắn hạn tại các Ngân hàng thương mại như:
2
Luận văn của tác giả Từ Công Hoan năm 2015 với đề tài: “Nâng cao chất lượng
tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - chi nhánh Đà
Nẵng”. Đây có thể coi là một trong những bài nghiên cứu đầu tiên về chất lượng tín
dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng. Luận văn đã khái quát, hệ
thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng ngắn hạn giúp cho người đọc hiểu hơn về
nghiệp vụ tín dụng này. Tuy nhiên, các giải pháp phát triển chất lượng tín dụng ngắn
hạn của tác giả đưa ra còn chưa thiết thực và phù hợp với hoàn cảnh nền kinh tế Việt
Nam năm 2015. Bên cạnh đó, các giải pháp đưa ra đối với Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượn
- chi nhánh Đà Nẵng mà không phù hợp để áp dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành.
Luận văn của tác giả Trần Mạnh Hà năm 2015 với đề tài: “Chất lượng tín
dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển - chi nhánh Quang Trung
- Thực trạng và giải pháp”. Tác giả nghiên cứu một cách hệ hống, tập trung phân
Việt Nam”. Tuy nhiên nghiên cứu của luận văn đưa ra các giải pháp chung cho Ngân
hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam. Với đặc thù hệ thống BIDV có nhiều chi
nhánh và Phòng giao dịch trên cả nước nên không phải giải pháp nào cũng phù hợp để
áp dụng.
Ngoài các công trình nghiên cứu trên còn nhiều công trình nghiên cứu khác.
Tác giả của các bài nghiên cứu, bài viết trên đã phần nào đưa ra các biện pháp
nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn. Hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng cán bộ tín dụng ngắn hạn. Tổng kết kinh nghiệm từ đó đưa ra giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn. Tuy nhiên, khi áp dụng vào thực tiễn
thì có sự vận dụng khác nhau giữa các ngân hàng dẫn đến kết quả không giống
nhau. Do đó mỗi ngân hàng đều mong muốn tìm cho mình những biện pháp để chất
lượng tín dụng ngắn hạn ngày càng được nâng cao. Vì vậy đề tài “Chất lượng tín
dụng ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh
Hà Thành” có tính độc lập nhất định và không trùng lặp với các công trình đã được
công bố. Đề tài đã phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Thành. Tổng kết kinh nghiệm
quản trị nợ xấu của các NHTM trong nước và quốc tế để có bài học về nâng cao
chất lượng tín dụng ngắn hạn tại BIDV chi nhánh Hà Thành. Đồng thời đưa ra các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại đơn vị một cách hiệu
quả, phù hợp với chi nhánh.
4
Khoảng trống nghiên cứu: Với thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại
BIDV chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2014 – 2016 thì việc nâng cao chất lượng tín
dụng ngắn hạn trong những năm tiếp theo sẽ như thế nào? Đây là câu hỏi đặt ra cần
có lời giải đáp.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngắn hạn của NHTM
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân
hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng ngắn hạn
1.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng ngắn hạn là những khoản vay có thời hạn ngắn - dưới 1 năm, do đó
khoản vay này thường được dùng để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phục
vụ cho thanh toán hàng hoá, tài trợ, bổ xung vốn lưu động hay thanh toán ngoại
thương và phục vụ nhu cầu sinh hoạt. Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng
ngắn hạn nói riêng đã đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Đó là công cụ để tạo nên lợi nhuận và phòng chống rủi ro của ngân
hàng. Trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, các nhà quản trị ngân hàng phải
quan tâm đến các vấn đề: Phải tạo được nguồn thu bù đắp được các chi phí (chi phí
huy động vốn, chi phí trả lương, chi phí quản lý...). Mặt khác phải đảm bảo khả
năng thanh khoản của ngân hàng. Chính loại cho vay này giúp ngân hàng giữ được
khả năng thanh toán vì nó tương thích với kết cấu nguồn vốn của ngân hàng thường
là tiền gửi tiết kiệm đến 12 tháng. Hiện nay đối với hầu hết các NHTM,các khoản
cho vay kinh doanh ngắn hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu, các khoản cho vay trung dài hạn
thường có quy mô lớn hơn, lãi vay cao hơn, có độ rủi ro cao hơn và chiếm tỷ trọng
nhỏ hơn.
1.1.1.2. Đặc điểm tín dụng ngắn hạn
Thời hạn thu hồi vốn nhanh: do vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng
để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, để đảm bảo cân bằng ngân quỹ, giúp
doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn... Thông thường
những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính mùa vụ, sau đó khoản
thiếu hụt này sẽ được bù đắp hoặc sẽ sớm thu lại dưới hình thái tiền tệ vì vậy thời
gian thu hồi vốn sẽ nhanh.
Rủi ro do tín dụng ngắn hạn mang lại thông thường không cao: do khoản vay
chỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không
xuyên. Đảm bảo cung cấp vốn tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp chính là
giúp các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất từ đó có thêm nguồn vốn đầu tư vào
7
kinh doanh dần dần trở thành các doanh nghiệp với quy mô lớn, góp phần đẩy mạnh
CNH- HĐH đất nước.
Thứ hai, Kích thích tính năng động, linh hoạt, tăng khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp: Tín dụng ngắn hạn là nguồn cung cấp vốn kịp thời cho các nhà
kinh doanh trong trường hợp họ gặp khó khăn về vốn tạm thời như: muốn mở rộng
sản xuất vào mùa vụ, cần trả tiền cho khách để giữ uy tín, trả lương cho công
nhân... từ đó giúp doanh nghiệp có thể đối phó với những khó khăn về vốn, giữ cân
bằng thu chi, điều hoà vốn. Ngoài ra vốn tín dụng ngắn hạn chỉ cung cấp trong một
thời gian ngắn do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh
doanh – kích thích tính năng động của các doanh nghiệp.
Thứ ba, Giúp tăng nhanh vòng quay của vốn: do tín dụng ngắn hạn là khoản
tín dụng cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy doanh nghiệp cần thực hiện các biện
pháp nhanh chóng thu hồi vốn để trả nợ ngân hàng qua đó thúc đẩy gia tăng vòng
quay vốn.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngắn hạn của NHTM.
Nếu xét theo cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, thì đây là tín dụng tài trợ
vốn lưu động. Nếu như vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp không đủ
trang trải về loại vốn này, thì doanh nghiệp đó phải xin vay tín dụng ngân hàng. Nhu
cầu về vốn lưu động cao hay thấp tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh và
khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Nhưng dù nhu cầu cao hay thấp,
doanh nghiệp luôn sử dụng tín dụng vốn lưu động với tư cách là các khoản vay ít
hay nhiều thường xuyên theo cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Dưới góc độ kỹ
thuật tín dụng, Ngân hàng thương mại thực hiện cho vay ngắn hạn theo các loại
hình phổ biến sau đây:
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hợp đồng tín
dụng hay còn gọi là tín dụng hạn mức, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng
được sử dụng kết số thiếu(dư nợ) trong một giới hạn nhất định. Thấu chi là kỹ thuật
cho vay đặc biệt mà trong đó xí nghiệp được sử dụng vốn một cách linh hoạt, các đảm
bảo nếu có chỉ là yếu tố phụ, vì số nợ thường xuyên biến động không thể thực hiện các
đảm bảo trực tiếp. Thấu chi được xem là loại tín dụng không bảo chứng.
Thấu chi là một khoản tín dụng tổng hợp mà doanh nghiệp vay khi nhu cầu về
vốn lưu động của nó vượt khả năng của vốn lưu động. Khi cấp tín dụng thấu chi
9
ngân hàng không đòi hỏi việc nghiên cứu một nguyên nhân rất chính xác về sự phát
sinh và tìm sự hợp lý của nó trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp.
- Tín dụng vãng lai.
Tín dụng vãng lai chưa được giới thiệu đầy đủ trên sách báo Việt Nam. Có rất
nhiều ý kiến khác nhau và đang còn có nhiều sự nhầm lẫn. Do vậy việc quy tụ
những thông tin, những tri thức về nội dung chủ yếu của tín dụng vãng lai, để hiểu
thêm những ưu điểm của nó trong nền kinh tế thị trường. Từ đó rút ra những thích
ứng với điều kiện Việt Nam đang trong quá trình đổi mới và phát triển đa dạng các
loại tín dụng của NHTM.
Tín dụng vãng lai được xem là hình thức tín dụng cổ điển nhất. Tín dụng vãng
lai là tín dụng ngân hàng do cơ quan tín dụng cấp cho khách hàng của mình: bằng
bản tệ hoặc ngoại tệ và theo nhu cầu khách hàng có thể được sử dụng với số lượng
khác nhau nhưng không vượt quá số tiền quy định trong hợp đồng. Việc tính số dư
các khoản nộp vào và rút ra khỏi tài khoản của khách hàng được tiến hành sau
những khoảng thời gian quy định trong hợp đồng, đồng thời với việc thanh toán các
khoản chi trả tín dụng trên tài khoản thống nhất của khách hàng .
- Tín dụng thời vụ.
Hoạt động thời vụ là hoạt động sản xuất được thực hiện ở một thời điểm nào
Như vậy: Chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, được
thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu để đổi
lấy một số tiền bằng mệnh giá trái phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí. Ngoài
ra tín dụng dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền còn gồm các loại: Nghiệp vụ
huy động các trái quyền thương mại, bao thanh toán hay mua uỷ nhiệm thu..
-
Bảo lãnh
Loại cho vay này thực chất là một cam kết lãnh nợ do ngân hàng đưa ra bằng
việc phát hành các chứng thư bảo lãnh hoặc bảo chứng, cam kết trả thay cho người
đi vay nếu người đi vay không trả được nợ. Có trường hợp đó là sự xác nhận khoản
cho vay đã cấp cho một thời hạn nhất định. Khi thực hiện cho vay qua cam kết bằng
chữ ký, ngân hàng không phải xuất quỹ đễ cho khách hàng sử dụng một khoản tiền
nhất định, mà chỉ đưa ra một cam kết bảo lãnh cho con nợ đối với chủ nợ. Như vậy,
chỉ khi nào con nợ không trả được nợ thì ngân hàng mới trả nợ hộ. Thông thường để
thực hiện nghiệp vụ này thì ngân hàng phải lập một quỹ bảo lãnh theo một tỷ lệ so
11
với vốn pháp định. Hiện nay ở Việt Nam số tiền bảo lãnh tín theo tỷ lệ phần trăm
trên tổng giá trị bảo lãnh.
- Bao thanh toán
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc
mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán
hàng và bên mua hàng thỏa thuận tại hợp đồng mua bán
1.1.3. Quy trình tín dụng ngắn hạn
Cũng như các loại hình tín dụng khác, tín dụng ngắn hạn tuân theo một quy
trình nhất định từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt cho vay, ký kết hợp đồng
tố tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng.
*Các vấn đề thẩm định bao gồm:
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Tính cách và uy tín của khách hàng
- Năng lực tài chính của khách hàng: Đánh giá chính xác năng lực tài chính
của khách hàng nhằm xác định sức mạnh tài chính, khả năng độc lập tài chính trong
kinh doanh, khả năng thanh toán và khả năng trả nợ của khách hàng. Ngoài ra, xác
định nhu cầu thực sự vay của khách. Dựa vào báo cáo tài chính, cán bộ tín dụng tính
các chỉ tiêu để đánh giá tình hình tài chính của khách hàng.
- Phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng: Đánh giá mức độ khả
thi của phương án sản xuất kinh doanh và tính toán chính xác nguồn trả nợ cuả
khách hàng.
- Đánh giá các bảo đảm tiền vay của khách hàng (tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh); kiểm tra tính pháp lý, quyền sở hữu của khách hàng đối với những tài sản này.
- Phân tích và dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến phương án
vay vốn trả nợ vốn của khách hàng.
Bước 4: Quyết định cho vay.
Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn thấy thoả mản các điều kiện và
nguyên tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với ngân hàng.
Bước 5: Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố.
Bước 6: Phát tiền vay(giải ngân): Tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn,
tuỳ theo mục đích sử dụng tiền vay; phương thức thanh toán có liên quan đến tiền
vay để ra quyết định hình thức phát tiền phù hợp.
13
Cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng lập chứng từ gồm bảng kê (như hợp đồng
mua bán hàng hoá, hoá đơn) uỷ nhiệm chi, séc chuyển tiền. Tiền vay được chuyển trả
trực tiếp cho đơn vị cung cấp vật tư, hàng hoá và chỉ phát tiền mặt hoặc phát ngân
Bước 10: Thanh lý hợp đồng vốn.
Sau khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi hoặc dư nợ vay đã được xử lý bằng
quỹ rủi ro hoặc xoá nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đối chiếu, tất toán tài
khoản cho vay của món nợ đó. Chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vay vào
kho lưu trữ tài liệu.
1.2. Chất lượng tín dụng ngắn hạn
1.2.1. Quan điểm chất lượng tín dụng
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ngân hàng
mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến trạng thái của nền kinh tế. Hoạt động này mang
lại phần lớn doanh lợi cho ngân hàng nhưng cũng là nơi tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
Ngay cả khi các khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn xảy ra với tỷ
lệ cao khoảng 50%. Để giảm thiểu rủi ro cho bản thân ngân hàng, cũng là giảm
bớt những ảnh hưởng tiêu cực cho nền kinh tế, thì việc nâng cao chất lượng tín
dụng nói chung, nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn nói riêng là hết sức quan
trọng và cần thiết.
Từ đó ta có thể hiểu: “Chất lượng tín dụng ngắnhạn là sự đáp ứng nhu cầu vay
vốn của khách hàng và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của NHTM. Để có được chất
lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng ngắn hạn này phải có hiệu quả và quan hệ tín
dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín”. Chất lượng tín dụng có thể
được nhìn nhận dưới các góc độ kinh tế khách nhau, từ phía ngân hàng, từ phía
doanh nghiệp, từ phía nền kinh tế. Chất lượng tín dụng ngắn hạn được thể hiện:
Đối với khách hàng: tín dụng ngắn hạn phải phù hợp với mục đích sử dụng
trong ngắn hạn của khách hàng, với lãi suất và kì hạn hợp lý, thủ tục đơn giản,
nhưng vẫn đảm bảo được các nguyên tắc trong tín dụng.
Đối với các ngân hàng thương mại: phạm vi, mức độ, giới hạn của khoản cho
vay ngắn hạn phải phù hợp với thực lực của ngân hàng, đảm bảo được tính cạnh
tranh trên thị trường, cũng như đảm bảo được nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và
có lãi.