Nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú yên - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

uế

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

tế
H

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

in

h

Tác giả luận văn

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ



cK

Thầy, Cô cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành
nghiên cứu này cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan và gia đình trong

họ

thời gian vừa qua.

Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu

Đ
ại

với tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên. Tuy nhiên, không tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót nhất định. Kính mong Quý Thầy, Cô giáo và bạn bè,
đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn.

Huế, ngày 03 tháng 06 năm 2013
Tác giả

Tr

ườ

ng

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!



Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng TMCP đầu tư và phát

tế
H

triển Việt Nam Chi nhánh Phú Yên”.
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Hệ thống mạng lưới giao dịch các ngân hàng ngày càng được mở rộng ở
trong và ngoài nước, trang thiết bị cơ sở vật chất đang ngày được đầu tư và nâng

h

cấp. Chính vì vậy, chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng ngày càng được nâng cao

in

và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, chính xu thế trên cũng

cK

đặt các ngân hàng thương mại trước sự cạnh trạnh ngày càng gay gắt và khốc liệt.
Trong những năm qua, Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Phú
Yên (BIDV Phú Yên) mặc dù đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ trên tất

họ

cả các mặt nhưng so với các ngân hàng khác trên địa bàn Phú Yên thì thị phần hoạt
động tín dụng của chi nhánh còn rất nhỏ bé, chất lượng tín dụng cũng còn nhiều hạn

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BIDV

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam

BIDV Phú Yên

Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Phú Yên

BSMS

Dịch vụ gửi nhận tin nhắn qua điện thoại di động thông qua số

uế

tổng đài tin nhắn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Doanh nghiệp

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DV

Dịch vụ


Tổ chức tín dụng

TM

Thương mại

TMXD

in

cK

họ

ng

TP

Đ
ại

TMCP

h

DN

tế
H




v

ng

ườ

Tr
Đ
ại
h

in

cK

họ

uế

tế
H


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng


Bảng 2.13: Thông tin về biện pháp bảo đảm khách hàng vay vốn ............................65
Bảng 2.14: Thông tin về khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn.............................66

Đ
ại

Bảng 2.15: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra ........................................67
Bảng 2.16: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra................................................69
Bảng 2.17: Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng theo từng trình độ

ng

về các biến điều tra .......................................................................................................71
Bảng 2.18: Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng theo từng độ tuổi

ườ

về các biến điều tra .......................................................................................................75
Bảng 2.19: Phân tích và so sánh ý kiến đánh giá của khách hàng doanh nghiệp và

Tr

khách hàng cá nhân về các biến điều tra .....................................................................78

vi


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ



Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức các phòng ban tại BIDV Phú Yên...................................42

vii


PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cùng với quá trình đổi mới, hệ thống ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng

uế

thương mại ở Việt Nam đã có những thay đổi nhanh chóng. Nhiều ngân hàng mới
đã được hình thành và phát triển, hệ thống mạng lưới giao dịch ngày càng được mở

tế
H

rộng ở trong và ngoài nước, trang thiết bị cơ sở vật chất đang ngày được đầu tư và

nâng cấp. Chính vì vậy, chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng ngày càng được
nâng cao và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng.

Tuy nhiên, chính xu thế trên cũng đặt các ngân hàng thương mại trước sự

in

h


lệ nợ xấu tăng, số lượng khách hàng mới tăng ít, số lượng khách hàng cũ giảm
mạnh,… điều này làm cho lợi nhuận của BIDV Phú Yên tăng chậm trong 3 năm

Tr

vừa qua.
Nhằm đảm bảo BIDV Phú Yên không những tồn tại, phát triển mà còn cạnh

tranh tốt và đứng vững trên thị trường tỉnh Phú Yên, tôi thấy cần thiết phải nghiên
cứu đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam Chi nhánh Phú Yên”.

1


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới nhằm đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và phòng ngừa rủi ro phát sinh, tạo sự phát

uế

triển bền vững đối với ngân hàng trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng của

tế
H


có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu đó là số liệu thứ
- Đối với số liệu thứ cấp: Được thu thập chủ yếu từ các báo cáo tổng kết, báo
cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam Chi

Đ
ại

nhánh Phú Yên. Các tài liệu này chủ yếu được sử dụng để phân tích đặc điểm chung
và thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt
Nam Chi nhánh Phú Yên.

ng

- Đối với số liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu từ những khách hàng đang có
quan hệ tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Phú Yên.

ườ

Quá trình điều tra tập trung vào việc tìm hiểu đánh giá, cảm nhận của khách hàng
đối với chất lượng các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp. Những vấn đề

Tr

cần nghiên cứu được tập hợp trong phiếu điều tra.
3.2. Phương pháp phân tích
3.2.1. Phương pháp phân tích thống kê
Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng một số phương pháp phân
tích thống kê để phân tích tình hình hoạt động và chất lượng tín dụng, tại Chi nhánh
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Phú Yên.



cK

cụ thể là chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển

- Về không gian: Đề tài chọn địa điểm nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng

họ

TMCP đầu tư và phát triển Phú Yên.

- Về mặt thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng trong

Đ
ại

thời kỳ từ năm 2010 đến năm 2012 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng đến năm 2015.

5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

ng

Ngoài phần mở đầu và kết luận, cùng với các phụ lục và biểu bảng, danh
sách các tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành 3 chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và chất lượng tín dụng

ườ

-


Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển gắn liền với sự

phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển ngân hàng thương mại đã có tác động
rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá và ngược lại
kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường

in

h

thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định
chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế. Ngân hàng thương mại thực hiện

cK

hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có các định nghĩa

họ

khác nhau về ngân hàng thương mại.

Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung

Đ
ại

cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính” [12].

uế

của xã hội.
1.1.2. Các loại hình ngân hàng thương mại

tế
H

Tuỳ theo yêu cầu của nhà quản lý và tiêu chí phân loại mà các ngân hàng
thương mại có thể được chia theo các tiêu thức khác nhau

1.1.2.1. Phân loại ngân hàng thương mại theo hình thức sở hữu
-

Ngân hàng thương mại Nhà nước:

in

h

Là Ngân hàng thương mại do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức hoạt
động kinh doanh, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước. Quản trị Ngân

cK

hàng thương mại Nhà nước là Hội đồng quản trị do Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thoả thuận với Ban tổ chức – Cán bộ của
Chính phủ. Điều hành hoạt động của ngân hàng thương mại là Tổng giám đốc. Giúp

họ

Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước

ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Ngân hàng liên doanh là một pháp nhân Việt

5


Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam, hoạt động theo giấy phép thành lập và theo các
quy định liên quan của pháp luật. [7]
Ví dụ: Ngân hàng Indovina, Ngân hàng Việt – Nga, Ngân hàng Việt – Thái…
-

Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài:

uế

Là đơn vị phụ thuộc ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo

tế
H

đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền và nghĩa vụ do pháp luật Việt Nam quy
định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các quy định liên quan của pháp
luật Việt Nam.[7]

h

Ví dụ: ANZ, HSBC, Citi Bank, Bank of China,…

Ví dụ: Ngân hàng Mỹ Xuyên (An Giang), Ngân hàng An Bình (TP Hồ Chí
Minh),…

Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ:

ườ

-

“Là loại ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho khách hàng công ty

Tr

lẫn khách hàng cá nhân”.[7]
1.1.2.3. Phân loại ngân hàng thương mại theo quan hệ tổ chức
Dựa vào tiêu thức quan hệ tổ chức, có thể chia ngân hàng thương mại thành
ngân hàng hội sở, ngân hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) và phòng giao dịch. Ngân

6


hàng hội sở là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng trong khi ngân hàng
chi nhánh và phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ tất cả các giao
dịch mà chỉ tập trung vào các giao dịch cơ bản như huy động vốn, thanh toán và cho

1.1.3. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

tế
H


ại

hàng, cũng nhờ đó ngân hàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và
của dân cư. Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và
tiết kiệm của khách hàng.

ng

1.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động của ngân hàng là huy động các khoản vốn trong dân cư, trong các

ườ

doanh nghiệp để cho vay, dùng làm vốn để hoạt động các dịch vụ của ngân hàng,
hoạt động đầu tư nhằm thu lợi nhuận. Việc sử dụng đó chính là quá trình tạo nên

Tr

các loại tài sản khác nhau của ngân hàng trong đó chủ yếu là dùng cho hoạt động tín
dụng và hoạt động đầu tư.
- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn

nhất trong tổng tài sản, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng là cho vay và
hoạt động này cũng mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng.

7


- Hoạt động đầu tư: Các ngân hàng cũng đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận
như góp vốn vào doanh nghiệp, mua bán chứng khoán trên thị trường hay cho vay

họ

1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Đ
ại

1.2.1.1. Khái niệm tín dụng

Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng
hóa. Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố

ng

nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh, đảm bảo cuộc sống bình thường.
Theo Các Mác thì: “Tín dụng dưới hình thái biểu hiện của nó là sự tín nhiệm

ườ

ít nhiều có căn cứ đã khiến cho người này giao cho người khác một số tư bản nào
đó dưới hình thái hàng hóa hoặc được đánh giá thành một số tiền nhất định. Số tiền

Tr

này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được ấn định” 12.
Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học : “Tín dụng là sự vay mượn



nước và các tầng lớp dân cư”.

cK

lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011

họ

quy định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt
động tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp

Đ
ại

tín dụng. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh

ng

ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” 8.
Như vậy, tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là

ườ

quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD
với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi.

h

- Cho vay thi công xây lắp: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu

in

động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây lắp.

- Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn

cK

lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại - dịch vụ.
- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

họ

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…
- Cho vay định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công
ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định

Đ
ại

chế tài chính khác.

- Cho vay cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm các vật dụng trong gia đình, và các khoản vay để trang trải các chi phí thông

ng


tế
H

xảy ra.

1.2.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Căn cứ theo tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền

h

vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.

in

- Cho vay không có bảo đảm (tín chấp): là loại cho vay không có tài sản thế

cK

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.

1.2.2.4. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng

họ

Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia tín dụng thành 3 loại:

là ngân hàng cho khách hàng vay tiền để phục vụ cho những mục đích khác nhau
của khách hàng. Cho vay có các loại sau:
+ Thấu chi: là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng theo đó ngân hàng cho

uế

phép khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực
hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.

tế
H

+ Cho vay món từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân

hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện
để cấp hạn mức thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng
thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sản xuất hoặc đặc

in

nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.

h

biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn

cK

+ Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho
khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ,

lĩnh vực lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.

12


1.2.3.1. Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồng thời
góp phần đầu tư phát triển kinh tế: Do đặc điểm tuần hoàn vốn, nên trong quá trình
SXKD của các doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng

uế

giữa lượng tiền cần thiết để dự trữ vật tư, từ việc tiêu thụ hàng hóa của chu trình
SXKD trước đó. Do đó, luân chuyển tạm thời gian nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết

tế
H

kiệm từ dân cư, nguồn kết dự trữ ngân sách… được NHTM huy động và sử dụng để

đầu tư cho các doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời
vượt qua thu nhập của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chi của Ngân sách Nhà
nước khi chưa có nguồn thu… Như vậy, tín dụng ngân hàng đã góp phần điều hòa

in

h

một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.



Tr

1.2.3.2. Tín dụng ngân hàng là công cụ của Nhà nước điều tiết khối lượng tiền
tệ lưu thông trong nền kinh tế
Khi NHTM thực hiện hành vi cấp tín dụng cho nền kinh kế, cùng với khả
năng “tạo tiền” các “Bút tệ” sẽ được nhân rộng tức là đã tạo ra một khả năng cung
ứng tiền tệ. Hiệu ứng ngược lại sẽ xảy ra, khi các NHTM thu hẹp tín dụng. Chính từ

13


khả năng này tín dụng ngân hàng đã được NHNN sử dụng như là một công cụ để
điều tiết khối lượng tiền tệ lưu thông qua hệ thống các công cụ của chính sách tiền
tệ như : dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thị trường

uế

mở …

1.2.3.3. Tín dụng ngân hàng thỏa mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư

tế
H

của nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng là công cụ giúp ngân hàng nhà nước (NHNN) thực hiện
tốt chính sách tiền tệ, đồng thời cũng giúp chính NHNN có một môi trường kinh


chiếm phần lớn lợi nhuận, quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng.
1.2.3.5. Tín dụng ngân hàng là công cụ góp phần tăng cường chế độ hạch toán

ườ

kinh tế của các đơn vị kinh tế
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợi tức. Do

Tr

vậy, hoạt động của tín dụng phản ánh kết quả SXKD của mỗi đơn vị và chất lượng hoạt
động của mỗi nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng đòi hỏi các đơn vị kinh tế phải sử dụng
vốn có hiệu quả, đẩy nhanh vòng quay vốn. Các đơn vị vay vốn phải cam kết sử dụng
vốn đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả vốn và lãi đúng hạn. Hơn nữa, khi vay vốn
ngân hàng, các doanh nghiệp phải xuất trình các số liệu, tình hình tài chính một cách

14


kịp thời, chính xác, minh bạch. Điều đó thúc đẩy các đơn vị SXKD tăng cường hạch
toán kế toán, đảm bảo được yêu cầu SXKD và tăng lợi nhuận.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế,

uế

thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững. Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng phát
huy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năng

tế


hàng như sau:

Chất lượng tín dụng được hiểu một cách khái quát nhất đó là sự đáp ứng nhu
cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển

ng

kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng cung cấp sản
phẩm tín dụng đó.

ườ

Chất lượng tín dụng là một phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng

hợp cho vay của một tổ chức tín dụng. Để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất

Tr

nhiều chỉ tiêu nhưng nói chung người ta thường quan tâm đến: tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo,.
Trong thực tế, xuất phát từ bản chất của tín dụng là mối quan hệ giữa người

vay và người cho vay, liên quan đến nhiều chủ thể kinh tế và có vai trò cực kỳ to lớn
trong nền kinh tế nên chất lượng tín dụng được đề cập dưới nhiều gốc độ khác nhau:

15


- Chất lượng tín dụng xét trên gốc độ lợi ích của khách hàng: Do nhu cầu


họ

- Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng nghĩa là phải huy động được
tối đa tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và thực hiện cho vay đầu tư phát triển nền kinh tế

Đ
ại

theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất. Tức là việc đầu tư tín
dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ có chất
lượng cao, giá thành hạ. Đồng thời, thông qua đó sẽ góp phần thực hiện các nhiệm

ng

vụ kinh tế vĩ mô của Nhà nước như: hợp lý hóa cơ cấu nền kinh tế, giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, củng cố quan hệ

ườ

kinh tế đối ngoại quốc gia, đặc biệt là góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.

Tr

Như vậy, chất lượng tín dụng là mức độ thõa mãn nhu cầu và hiệu quả của

nền kinh tế, của người đi vay và người cho vay trong quan hệ tín dụng.
1.3.1.2. Các yếu tố cấu thành chất lượng tín dụng
Chất lượng hoạt động tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức độ

cK

Đó là người đi vay và người cho vay. Khả năng tài chính và uy tín của mỗi chủ thể
là cơ sở tạo nên lòng tin giữa họ. Nhưng tương lai luôn chứa đựng những rủi ro, tất
cả những dự đoán, dự tính trong tương lai chỉ là tương đối, do vậy khó có thể khẳng

họ

định khoản vay được trả đúng thời hạn hay không? Lòng tin và sự rủi ro luôn luôn
là bạn trong quan hệ tín dụng. Rủi ro và an toàn là hai thuật ngữ có ý nghĩa trái

Đ
ại

ngược nhau, hạn chế sự rủi ro tín dụng là nâng cao mức độ an toàn tín dụng. Rủi ro
luôn tiềm ẩn do vậy trong hoạt động tín dụng chúng ta phải tìm ra được những
nguyên nhân dẫn đến những rủi ro tín dụng để từ đó có thể phân tích, đánh giá một

ng

cách chính xác các nguyên nhân và đề ra các biện pháp tích cực để phòng ngừa và
hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng.

ườ

- Khả năng sinh lời của các ngân hàng từ hoạt động tín dụng mang lại: Do

hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho NHTM nên chất lượng

Tr

kinh tế theo định hướng của Nhà nước một cách có hiệu quả nhất. Tức là việc đầu

in

tư tín dụng sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo ra các sản phẩm dịch vụ

cK

có chất lượng cao, giá thành hạ. Đồng thời, thông qua đó sẽ góp phần thực hiện các
nhiệm vụ kinh tế vĩ mô của Nhà nước như: hợp lý hoá cơ cấu nền kinh tế, giải quyết
công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện cuộc sống người dân, củng cố quan
hiện đại hoá đất nước.

họ

hệ kinh tế đối ngoại quốc gia, đặc biệt là góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá,
- Đối với khách hàng vay vốn: Chất lượng tín dụng chính là chất lượng sản

Đ
ại

phẩm tín dụng do ngân hàng cung cấp. Chất lượng tín dụng cao đồng nghĩa với việc
vốn vay được cung ứng đủ về số lượng, đúng thời hạn và lãi suất hợp lý với thời gian
xét duyệt nhanh chóng, thái độ tận tình, chu đáo. Từ đó, tạo điều kiện cho khách hàng

ng

hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ vay ngân
hàng, giúp khách hàng và ngân hàng phát triển hoạt động kinh doanh của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status