i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi xuất phát từ quá
trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS. Đào Lê Minh. Các
kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực, tin cậy căn cứ vào tình hình thực tế
của đơn vị công tác.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Minh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đào Lê Minh đã hướng
dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại
cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại
học, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những
người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề
tài nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Minh
iv
1.3.1 Quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại CTCK Hải Phòng (Haseco)........37
1.3.2 Quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại CTCK IB ( IBSC)........................39
1.3.3 Bài học kinh nghiệm:................................................................................41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................42
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG MÔI
GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM..................................................................43
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM........................................................43
2.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển..........................................43
2.1.2
Kết quả hoạt động môi giới của BSC từ 2013-2015.............................50
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI BSC57
2.2.1 Cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại BSC...................57
2.2.2 Tổ chức, bộ máy quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại BSC..................69
2.2.3. Quy trình quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại BSC.............................75
2.2.4 Hệ thống kỹ thuật.....................................................................................77
2.3. ĐÁNH GIÁ TRỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG MÔI
GIỚI TẠI BSC...................................................................................................78
2.3.1. Kết quả đạt được về QTRR hoạt động môi giới tại BSC.........................78
2.3.2. Những mặt hạn chế về QTRR hoạt động môi giới tại BSC......................80
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................83
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
Bảng 3.1: Bảng thống kê một số chỉ tiêu đo lường rủi ro hoạt động chính...........104
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng tài khoản tại BSC................................................................. 51
Biểu đồ 2.2: Tiền gửi của nhà đầu tư về giao dịch chứng khoán tại BSC................52
Biểu đồ 2.3: Thị phần môi giới của BSC qua các năm (%)...................................... 53
Biểu đồ 2.4: Doanh thu môi giới tại BSC qua các năm............................................ 54
Biểu đồ 2.5: So sánh Vốn chủ sỡ hữu và Lợi nhuận chưa phân phối giữa...............55
các CTCK................................................................................................................ 55
Biểu đồ 2.6: So sánh tỷ lệ an toàn vốn khả dụng giữa các CTCK............................55
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu rủi ro tại các CTCK................................................................. 57
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động môi giới tại CTCK................................................... 6
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị rủi ro.......................................................................... 24
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức BSC............................................................................. 48
Sơ đồ 2.2 Quy trình quản trị rủi ro tại BSC............................................................. 77
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức có phòng quản trị rủi ro khối dịch vụ.............................91
Sơ đồ 3.2: Quy trình quản trị rủi ro đề xuất đối với BSC......................................... 92
Sơ đồ 3.3. Mô hình mối quan hệ giữa các thành phần của rủi ro hoạt động...........103
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
CN/PGD
CTCK
HNX
Haseco
HSX
HTKSNB
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Một những đặc trưng của TTCK là hoạt động theo nguyên tắc trung gian. Với
đặc trưng này, các giao dịch trên TTCK đều phải thông qua các công ty môi giới và
các nhân viên môi giới. Do đó hoạt động môi giới chứng khoán tất yếu ra đời một
mặt đã đáp ứng yêu cầu phát triển cần thiết của TTCK, mặt khác góp phần rút ngắn
khoảng thời gian cần thiết để tạo lập kênh huy động vốn trung và dài hạn cho công
cuộc tăng trưởng kinh tế của đất nước.
BSC kể từ những ngày đầu thành lập đã luôn chú trọng phát triển hoạt động
môi giới của mình. Tuy mới hoạt động hơn 15 năm, nhưng hoạt động môi giới của
công ty vẫn ngày một lớn mạnh, BSC đúng vào danh sách những CTCK có thị phần
MGCK lớn nhất Việt Nam những năm gần đây. Điều này giúp khẳng định vị thế,
chỗ đứng của bộ phận môi giới BSC cũng như hình ảnh, uy tín đối với nhà đầu tư
trên TTCK.
Tuy nhiên song hành với những thành công đó, BSC luôn gặp những rủi ro
thường trực (như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động…), với nhiều
biến tướng ngày càng tinh vi và hậu quả để lại hết sức nặng nề. Vì thế việc quản trị
rủi ro hoạt động môi giới như thế nào thời điểm hiện tại và tương lai nhằm hạn chế
những rủi ro đó đang là một yêu cầu bức thiết được đặt ra. Đây cũng là một những
nội dung quan trọng quá trình tái cấu trúc CTCK Việt Nam khuôn khổ chiến lược
phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2012-2020. Chính vì lý do đó, với quá trình
tìm hiểu của mình, em đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại Công
ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đối
tượng nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp phần
nào đó giúp công tác quản trị rủi ro hoạt động môi giới tại BSC nói riêng và hoạt
động môi giới tại tất cả các CTCK trên thị trường nói chung ngày một được chú
trọng và chuyên nghiệp hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Về mặt lý luận, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về các loại rủi ro trên thị
1.1.1.1. Khái niệm môi giới chứng khoán
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, quy mô trao đổi hàng hoá
ngày càng lớn với chủng loại ngày càng phong phú và phức tạp. Đỉnh cao của nền
kinh tế thị trường là sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán, ở đó người
mua và người bán trao đổi với nhau một loại hàng hoá đặc biệt, đó là các chứng
khoán hay còn gọi là các tài sản tài chính.
Với tư cách là một thể chế bậc cao của nền kinh tế thị trường, một trong những
đặc trưng cơ bản của TTCK là hoạt động theo nguyên tắc trung gian. Nguyên tắc này
đòi hỏi việc giao dịch, mua bán hàng hóa trên thị trường phải thực hiện qua các tổ
chức, cá nhân làm trung gian, đó chính là CTCK và những người hành nghề môi giới
chứng khoán. Vì vậy, môi giới chứng khoán là một nghề độc quyền trong lịch sử
được pháp luật thừa nhận, bảo hộ và đã được quy định rõ trong luật chứng khoán.
Môi giới chứng khoán được hiểu là hoạt động của công ty chứng khoán và của
nhân viên môi giới trong sự tương quan chặt chẽ với nhau và với một đối tác chung
là khách hàng – NĐT, để tác động vào sự vận hành và phát triển của TTCK. Theo
luật chứng khoán 2006 và 2010 định nghĩa: “Môi giới chứng khoán là việc làm
trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng”.
Ở đây, chúng ta sẽ xem xét hoạt động môi giới là một giao dịch kinh doanh
của một CTCK, trong đó CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông
qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hay trên thị trường OTC mà chính khách hàng
phải chịu trách nhiệm về kết quả khi đưa ra quyết định giao dịch đó.
1.1.1.2 Vai trò của hoạt động môi giới
Đối với nhà đầu tư:
Cung cấp thông tin,tư vấn và giảm thiểu phí giao dịch cho khách hàng:
Với vai trò trung gian của mình, các nhà môi giới đã giúp cho quá trình giao
dịch trở nên đơn giản, giúp người mua và người bán (khách hàng nói chung) có nhu
4
cầu tiến hành giao dịch với nhau một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi
5
đưa ra những khuyến nghị giúp khách hàng có các quyết định đầu tư có lợi nhất
trong tương lai.
Đối với Công ty Chứng khoán:
Mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho công ty chứng khoán:
Với bản chất là tìm kiếm khách hàng và bán hàng trực tiếp, hoạt động môi giới
chứng khoán là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho bất kỳ công ty chứng
khoán nào.
Đối với Thị trường Chứng khoán:
Góp phần phát triển các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường chứn khoán
Từ hoạt động môi giới cho khách hàng các nhà môi giới có thể nắm bắt được
những nhu cầu, tâm lý, mong muốn của khách hàng để từ đó đưa ra các giải pháp,
kiến nghị và đề ra các sản phẩm phù hợp để đáp ứng những nhu cầu dù nhỏ nhất
của đa dạng bộ phận khách hàng từ đó góp phần làm phong phú thêm các sản phẩm
trên thị trường chứng khoán và ngày càng thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia
thị trường chứng khoán.
Chính nhờ vai trò này ngoài các sản phẩm truyền thống của thị trường chứng
khoán như cổ phiếu, trái phiếu …đã tạo ra chứng khoán phái sinh, hợp đồng quyền
chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai…góp phần thúc đẩy thị trường chứng
khoán phát triển.
Góp phần hình thành văn hóa đầu tư
Trong nền kinh tế thì thu nhập của gia đình sau khi trang trải các nhu cầu cơ
bản của cuộc sống thì phần thu nhập còn lại được chi tiêu cho những mục đích phi
sản xuất khá cao trong khi nền kinh tế lại thiếu vốn trầm trọng. Khi nhân viên môi
giới tiếp cận được với những khách hàng này, họ mang theo những sản phẩm tài
chính phù hợp với nhu cầu khách hàng từ đó giới thiệu và tư vấn những tiện ích của
các sản phẩm mang lại. Lâu dần hoạt động này sẽ trở thành thói quen đầu tư của họ
vì họ nhận thấy không nên để đồng tiền của mình nhàn rỗi. Cao hơn nữa là qua quá
(4)
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động môi giới tại CTCK
Bước 1: Mở tài khoản cho khách hàng (1)
Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng (2)
Bước 3: Chuyển lệnh tới thị trường phù hợp để thực hiện lệnh (3)
Bước 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh cho khách hàng (4)
Bước 5: Thanh toán và giao hàng (5)
Bước 1: Mở tài khoản cho khách hàng
CTCK hướng dẫn khách hàng mở tài khoản ( tài khoản giao dịch hoặc tài
khoản ký quỹ). Tài khoản ký quỹ được sử dụng cho các giao dịch ký quỹ còn tài
khoản giao dịch dùng cho các giao dịch thông thường
Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng
Khách hàng đặt lệnh mua, bán cho CTCK dưới nhiều hình thức: điện thoại,
telex, phiếu lệnh trực tiếp….
7
Nếu là lệnh bán, CTCK kiểm tra trong tài khoản khách hàng có tồn tại số
chứng khoán đó không trước khi thực hiện lệnh hoặc đề nghị phải ký quỹ một phần
số chứng khoán cần bán nhất định theo quy định của UBCKNN.
Nếu là lệnh mua, công ty sẽ kiểm tra xem số tiền trên tài khoản của khách
hàng có đủ để thực hiện không, nếu không công ty sẽ đề nghị khách hàng mức tiền
ký quỹ nhất định trên tài khoản ký quỹ của khách hàng tại công ty (theo quy định
mới nhất, tỷ lệ này bằng 70% trị giá mua theo lệnh, nhưng thường là 50% giá trị
giao dịch).
Bước 3: Chuyển lệnh tới thị trường phù hợp để thực hiện lệnh
Trước đây, người đại diện của CTCK gửi tất cả các lệnh mua, bán của khách
hàng tới bộ phận thực hiện lệnh hoặc phòng giao dịch của công ty. Tại đây, một thư
Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa
mang tính tiêu cực, nó có thể mang đến những tổn thất, mất mát... vừa có thể mang đến
những cơ hội.
Theo các tiêu chuẩn quốc tế của Hiệp hội Kiểm toán nộ bộ quốc tế (IIA) định
nghĩa: Rủi ro là khả năng một sự kiện có thể xảy ra và sẽ có ảnh hướng đến việc đạt
được các mục tiêu. Rủi ro được đánh giá dựa trên sự tác động và khả năng xảy ra
1.1.2.2 Phân loại rủi ro hoạt động môi giới tại CTCK và mức độ ảnh hưởng
Môi giới là một nghiệp vụ cơ bản của các CTCK, nó có ảnh hưởng mật thiết đến
hình ảnh và uy tín của CTCK cũng như phần doanh thu đóng góp đáng kể mà nó mang
lại cho CTCK. Tuy nhiên, hoạt động này luôn ẩn chứa nhiều rủi ro. Trong phạm vi
nghiên cứu của bài khóa luận này, phần trên đã trình bày khái niệm tổng quát nhất về
rủi ro hoạt động môi giới chứng khoán, do đó, trong phần này chúng Ta sẽ làm rõ
những rủi ro theo từng quy trình nghiệp vụ môi giới:
Hoạt động mở tài khoản cho khách hàng và quản lý tài khoản:
Quy trình mở tài khoản và các bước công việc như sau:
Hướng dẫn khách
hàng mở tài khoản
Ký hợp đồng mở
tài khoản
Quản lý tài khoản
của khách hàng
Quy trình thực hiện lệnh của khách hàng như sau:
Nhận lệnh từ
khách hàng
Truyền lệnh của khách
hàng tới Sở GDCK
Nhân viên giao dịch nhân phiếu lệnh, nhập sai về số tài khoản, giá, mã chứng
khoán, nhập lệnh mua thành lệnh bán, lệnh bán thành lệnh mua.
Nhân viên duyệt lệnh do chủ quan không kiểm tra kỹ giữa phiếu lệnh gốc và lệnh
nhập vào hệ thống dẫn đến sự sai sót không đáng có.
Nhân viên đọc lệnh sai và đọc thừa, thiếu lệnh của khách hàng hoặc do sự hiểu
lầm về cách phát âm giữa nhân viên và khách hàng dẫn đến nhầm lệnh của khách hàng.
Rủi ro do nhân viên giao dịch không nắm vững được các quy định, quy chế liên
quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán và các quy định của SGDCK; thái độ làm
việc không tập trung, thiếu cẩn trọng dẫn đến việc thực hiện các khâu nhập, hủy và sửa
gây ra rủi roc ho khách hàng và công ty.
Rủi ro từ việc nhân viên giao dịch lạm dụng quyền hạn và nhiệm vụ của mình để
tranh lệnh của mình trước lệnh của khách hàng.
10
Nhân viên giao dịch lạm dụng tài khoản của khách hàng để kinh doanh chứng
khoán cho mình.
Do việc kiểm soát lệnh của khách hàng không chặt chẽ dẫn đến việc khách hàng
đặt mua chứng khoán quá số tiền hoặc đặt bán chứng khoán quá số dư dẫn đến việc
bán khống chứng khoán ( điều này trái với những quy định của pháp luật).
Tư vấn sai cho khách hàng hoặc xúi giục khách hàng mua bán, kinh doanh chứng
khoán.
Các rủi ro do việc thực hiện không đúng quy trình của Bộ phận và do sự thiếu
kiểm tra, kiểm soát giữa các bộ phận có liên quan trong công ty.
Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin:
Trong hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết thì việc xảy ra những sự cố từ
hệ thống công nghệ thông tin không thường xuyên nhưng khi xảy ra thì hậu quả của nó
là rất lớn.
Những rủi ro này có thể xuất phát từ: Lỗi hệ thống phần mềm, lỗi đường truyền
lệnh tới màn hình nhập lệnh tại SGDCK, lỗi đường truyền giao dịch internet hay lỗi do
- Dụ dỗ, chào mời khách hàng mua hay bán một loại chứng khoán nào đó;
- Đưa ra khuyến nghị không phù hợp;
- Không quản lý tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng;
- Không bảo mật thông tin khách hàng theo quy định;
Hoạt động Lưu ký chứng khoán
Lưu ký chứng khoán là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán
cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng
khoán.
Quy trinh nghiệp vụ lưu ký chứng khoán:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Tiếp nhận hồ
sơ lưu ký
chứng khoán
Tái lưu ký tại
TTLKCK
Thực hiện
quyền sở hữu
chứng khoán
lưu ký
Khi mà người đại diện của các tổ chức không thể ký trực tiếp các phiếu gửi CK được.
Cần phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp cho một ai đó trong tổ chức ký. Chú ý
danh sách sở hữu 2 liên có chữ ký của tổng giám đốc, đóng dấu xác nhận của công ty.
Nhân viên lưu ký hạch toán vào phần mềm: sai số tài khoản, sai mã CK, sai số
lượng chứng khoán khi hạch toán vào hệ thống.
Hạch toán CK vào hệ thống sai loại chứng khoán.
Nhân viên lưu ký tái lưu ký chậm cho KH do không theo dõi chấp thuận lưu ký
CK của khách hàng từ TTLKCK ( Khi nhân viên lưu ký tiếp nhận trước hồ sơ lưu ký
cho khách hàng, tại thời điểm đó TTLKCK chưa nhận lưu ký CK cho khách hàng).
Mất mát hồ sơ tại TTLKCK.
Khi mang hồ sơ đến TTLKCK trễ giờ.
Rủi ro phát sinh khi thực hiện các quyền liên quan về chứng khoán sở hữu:
Hạch toán thiếu CK/ tiền cổ tức
Hạch toán 2 lần CK/ tiền cổ tức.
Hạch toán nhầm tài khoản của khách hàng, nhầm mã CK;
Việc hạch toán T+2 tiền và CK cho khách hàng thực hiện đúng theo quy định
thanh toán bù trừ. Cụ thể việc hạch toán CK sẽ được tiến hành làm chiều sau khi Bộ
phận giao dịch đã kết thúc vcacs công việc của Bộ phận như đối chiếu kết quả khớp
lệnh với TTLKCK, tránh trường hợp bán khống chứng khoán.
Thông báo không kịp thời khiến khách hàng bị mất quyền lợi đăng ký mua cổ
phiếu phát hành thềm.
Chuyển nhượng quyền mua không kịp thời khiến khách hàng bị mất quyền lợi
mua cổ phiếu phát hành thêm;
Lập danh sách người sở hữu chứng khoán lưu ký thiếu. Do không theo dõi
thường xuyên và đầy đủ các thông tin từ TTLKCK;
Chuyển dánh sách tới TTLKCK chậm hơn so với yêu cầu của TTLKCK;
13
Việc chốt danh sách diễn ra có những sai sót như: chốt sai ngày, khiến những
14
- Khi chuyển tiền đi theo yêu cầu KH không hạch toán ngay ( UNC) khách hàng
vẫn có thể đến CN, P.GD rút tiền tại quầy.
Hoạt động ứng trước và cầm cố chứng khoán
Khách hàng ứng trước tiền bán chứng khoán:
- Kế toán in lại xác nhận kết quả giao dịch, chọn đủ số CK tương ứng với số tiền
cần ứng trước. Tiến hành làm hợp đồng ứng trước cho khách hàng ký xác nhận tiến
hành hạch toán để đổ tiền vào trong TK Khách hàng.
- Đến hạn thanh toán T+2, khi tiền bán CK về, kế toán tiến hành thu nợ ngay
trước khi giao dịch bắt đầu, vào đầu giờ sáng.
Khách hàng cầm cố chứng khoán:
- Khách hàng vay cầm cố chứng khoán ( cầm cố CK): Nhân viên kế toán làm hợp
đồng cầm cố CK cho khách hàng; Phong tỏa chứng khoán cầm cố trên phần mềm,
chuyển hồ sơ vay vốn cho ngân hàng cho vay phê duyệt phát vay; Hạch toán tiền nợ
vay cầm cố CK cho khách hàng khi nhận được hồ sơ phê duyệt của Ngân hàng.
- Khách hàng thanh toán nợ vay: Làm hồ sơ thanh toán nợ cho khách hàng,
chuyển NH phê duyệt; Hạch toán thu nợ trên TK của khách hàng, giải tỏa CK cầm cố
khi đã nhận được phê duyệt của NH.
Các rủi ro phát sinh:
- Khách hàng khi có nhu cầu vay vốn ít khi tìm hiểu kỹ các thông tin về cầm cố,
nắm bắt các thông tin sơ sài, không theo dõi tình hình lãi suất, các điều khoản trong
cầm cố, thời gian vay do vậy thường xuyên có thắc mắc và không hợp tác khi đến kỳ
trả nợ.
- Khách hàng bán ngay CK cầm cố ngay trong ngày làm thủ tục vay vốn, do vậy
không tạo được hồ sơ cầm cố, các mã CK lệch so với hồ sơ gốc, dẫn tới NH sẽ không
thực hiện giải ngân cho khách hàng.
- Khách hàng thiếu chữ ký trong hồ sơ vay vốn.
- Nhân viên tính sai tỷ lệ cho vay các mã cầm cố của khách hàng, do đó dẫn đến
- Thường xuyên đối chiếu số dư với ngân hàng kịp thời phát hiện ra các Hợp
đồng hết hạn để thông báo cho khách hàng, các chênh lệch về số dư nợ, số dư CK cầm
cố… đồng thời đối chiếu số dư CK cuối tháng với TTLKCK để sớm phát hiện ra.
- Nhân viên không nhập vào phần mềm hồ sơ cầm cố sai dữ liệu về mã CK, số
lượng, thời gian cho vay nên không theo dõi được hợp đồng và thông báo cho khách
hàng khi đến hạn thanh toán.
- Nhân viên kế toán không nắm được hạn mức cho vay còn lại của ngân hàng,
ngân hàng thông báo cắt hạn mức đột ngột, không thông báo kịp cho khách hàng.
16
- Nhân viên kế toán không chờ báo có của Ngân hàng mà phát vay trước cho
khách hàng gây lệch về thời gian phát vay – thời gian đáo hạn hợp đồng, các khoản lãi
suất khách hàng phải trả.
- Cả CTCK và Ngân hàng đều không theo dõi được tỷ lệ giảm giá của CK cầm
cố một cách kịp thời.
- Khách hàng không hợp tác thanh toán tiền bổ sung hoặc CK để bố sung tài sản,
không liên hệ được với khách hàng trong khi thủ tục phát mại tài sản kéo dài, nếu CK
giảm giá nhanh sẽ không thực hiện được lệnh bán, CK bán không đủ trả cầm cố.
- Khách hàng có nhu cầu gia hạn nợ nhưng hầu hết các ngân hàng đều không
thực hiện gia hạn nợ với các món vay cầm cố CK, do vậy khách hàng phải chủ động
nguồn trả nợ, đặc biệt khi thị trường xuống, tính thanh khoản của các mã CK không
cao.
- Chuyển hồ sơ giải tỏa cầm cố sang Ngân hàng chậm, thất lạc hồ sơ, Ngân hàng
không thực hiện thanh toán nợ cho khách hàng, khách hàng vẫn phải chịu lãi món vay
cầm cố.
- Không quản lý được khách hàng cầm cố khi thực hiện giải tỏa CK.
- Khách hàng bán CK cầm cố nhưng nhân viên không thu hoặc thu không đủ số
tiền nợ gốc đối với CK đó.
- Trước ngày đến hạn CTCK không thông báo cho khách hàng để khách hàng
thương mại.
Trong phần kế toán nội bộ chỉ áp dụng tiền gửi ngân hàng của CTCK. Tuy nhiên,
các nghiệp vụ không chỉ liên quan đến hoạt động nội bộ CTCK mà còn liên quan đến
KH, bao gồm: Thanh toán bằng chuyển khoản, nhận chuyển khoản đối với những hoạt
động nội bộ CTCK; Hoạt động tự doanh của CTCK ( như mua bán CK, Thực hiện
quyền, Mua lô lẻ cho KH, Repo); Hỗ trợ thanh toán cho khách hàng ( ứng trước, hợp
đồng mua quyền bán CK).
Sơ đồ thực hiện:
Thanh toán hoạt động nội bộ bằng hình thức chuyển khoản ( Báo nợ NH)
Yêu cầu thanh
toán
Kiểm soát
trước khi
thanh toán
Chuyển UNC
thanh toán
Hạch toán
18
Thanh toán hoạt động nội bộ bằng hình thức nhận chuyển khoản ( Báo có)
Nhận được xác nhận chính
thức từ Ngân hàng ( Báo
có)
Kế toán hạch toán
- Hạch toán sai, hạch toán nhầm.
- Đối với rủi ro hỗ trợ khách hàng như ứng trước tiền bán CK, hợp đồng mua
quyền nhận tiền bán CK, cầm cố CK: Được thể hiện trong phần – Kế toán khách hàng
– Đối với hoạt động đầu tư OTC: Nhân viên bán CK không sát với giá thị trường, ảnh
hưởng đến giá vốn CTCK,hoặc tạm ứng thu gom cổ phiếu OTC trong thời gian dài dẫn
đến trục lợi khi giá OTC có nhiều biến động liên tục gây thiệt hại cho công ty và ảnh
hưởng đến hiệu quả sinh lời của đồng vốn.
- CTCK không theo dõi sát khoản phải thu, dẫn đến thu thiếu hoặc thu sót của
KH, đến thời điểm thực hiện thanh toán bù trừ CTCK phải trích tiền tài khoản CTCK
để thực hiện thanh toán bù trừ của SGDCK, ảnh hưởng đến vốn lưu động của CTCK
và tính tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan.