luận văn quản trị kinh doanh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ hà nội - Pdf 59

1
TÓM LƯỢC
Là một doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động hơn 15 năm trên địa bàn Hà Nội nơi được đánh giá là thị trường năng động, tiềm năng. Công ty cổ phần đào tạo và phát
tiển công nghệ Hà Nội đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong
tâm trí khách và khẳng định vị thế trên thị trường xuất khẩu lao động. Qua thời gian
thực tập tại công ty, trước một số thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty cũng
với sự hướng dẫn của Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Hùng, em đã hoàn thành
được đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công
ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội”. Qua quá trình nghiên cứu, hoàn
thành khóa luận, em càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần đào tạo và phát
triển công nghệ Hà Nội nói riêng. Dựa trên tình hình thực tế của công ty, cũng với
những lý thuyết chuyên môn, chuyên ngành đã học và sự hướng dẫn của Giáo viên, kết
quả đạt được của bài khoá luận gồm:
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của công ty kinh
doanh, bao gồm: các khái niệm, đặc điểm, nội dung về năng lực canh tranh.
Thứ hai: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích và đánh giá thực
trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà
Nội, từ đó rút ra những điểm mạnh, hạn chế của công ty.
Thứ ba: Trên cơ sở lý luận đã được hệ thống cùng với những đánh giá khách
quan về thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công
nghệ Hà Nội đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
Em rất mong được thầy cô góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng
cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội”
em đã nhận được rất nhiều sự tận tình giúp đỡ.

5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................4
6. Kết cấu đề tài............................................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP....................................................................................................................... 5
1.1 Tổng quan về cạnh tranh.......................................................................................5
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh..........................................................................................5
1.1.2. Phân loại cạnh tranh..........................................................................................6
1.1.3 Các công cụ cạnh tranh.......................................................................................7
1.1.4. Vai trò của cạnh tranh........................................................................................9
1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.............................................................10
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp......................................10
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.........................11
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực của doanh nghiệp...........................................13
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp..................16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.................16
1.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp..................................................................16
1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp...................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ HÀ NỘI..............................21
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội..........21
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...............................................21


4
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp........................................................21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty..................................................................23
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.....................................................24
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty......................................................25
2.2. Thực trạng cạnh tranh của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ
Hà Nội......................................................................................................................... 26

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển
công nghệ Hà Nội
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đào tạo và
phát triển công nghệ Hà Nội 2016-2018
Bảng 2.2: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần đào
tạo và phát triển công nghệ Hà Nội năm 2016- 2018
Bảng 2.3: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội năm 2016- 2018
Bảng 2.4: Biến động về số lượng và chất lượng lao động của Công ty cổ
phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội 2016-2018
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công
nghệ Hà Nội 2016-2018
Bảng 2.6: So sánh chi phí đơn hàng đến khi xuất cảnh của HTD và các Đối
thủ cạnh tranh
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ các đơn hàng của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển
công nghệ Hà Nội 2016-2018
Biểu đồ 2.2: Số thực tập sinh tuyển dụng – xuất cảnh của Công ty cổ phần
đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội 2016-2018
Bảng 2.7: Bảng đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của công ty HTD
và đối thủ cạnh tranh
Bảng 3.1: Mục tiêu của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ
Hà Nội 2019 – 2021

Trang
22
23
25
30
31
32

hướng biến động của môi trường kinh doanh, để từ đó tìm ra cho mình những chiến
lược mở rộng và phát triển thị trường mới đúng đắn, phù hợp nhằm tránh khỏi những
nguy cơ, rủi ro, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của mình. Nắm bắt được
thời cơ thuận lợi đó trong những năm qua Việt Nam đã đề ra những chính sách, mục
tiêu phương hướng cho việc xuất khẩu lao động nhằm giải quyết việc làm cho người
lao động. Với định hướng xuất khẩu lao động rõ ràng và phù hợp với xu hướng phát
triển của nền kinh tế đã được Đảng và Nhà nước xác định như là một trong những lĩnh
vực đối ngoại đặc biệt, một trong những chiến lược để phát triển nền kinh tế đất nước.
Qua quá trình thực tập và làm việc thực tế tại Công ty cổ phần đào tạo và phát
triển công nghệ Hà Nội, em nhận thấy công ty đang từng bước tạo dựng và nâng cao


2
năng lực cạnh tranh của mình và dần mở rộng thị phần của công ty trên thị trường.
Cùng với đó, tính chất của ngành cũng khá là mới, có tiềm năng phát triển mạnh trong
tương lai thì mức độ cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn khi hiện nay
sự tham gia của nhiều đối thủ. Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà nội” để nghiên cứu và
tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu và tài liệu xuất bản
có liên quan đến quản trị chiến lược, nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung. Có thể
kể đến một số công trình điển hình như:
Michael E. Porter (Dịch giả Nguyễn Phúc Hoàng), “Chiến lược cạnh tranh”, DT
Books & NXB Trẻ (2016). Tác phẩm phân tích về các ngành công nghiệp đã thâu tóm
toàn bộ sự phức tạp của cạnh tranh ngành vào năm yếu tố nền tảng. Ông giới thiệu một
trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất: ba chiến lược cạnh tranh phổ quát - chi
phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, những chiến lược đã biến định vị chiến lược trở
thành một hoạt động có cấu trúc. Ông chỉ ra phương pháp cạnh tranh theo chi phí và
giá tương đối và trình bày một góc nhìn hoàn toàn mới về cách thức tạo và phân chia

Nguyễn Tuấn Anh (Năm 2012) “Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Siêu Thị Điện Máy TOPCARE trên địa bàn Hà Nội” Khóa luận tốt nghiệp - Đại
học thương mại.
Phạm Thị Thành (Năm 2014) “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần viễn thông FPT” Khóa luận tốt nghiệp - Đại học thương mại.
Thông qua các công trình nghiên cứu trên, có thể thấy rằng các đề tài đều đã đưa
ra được những phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh thực tiễn, và các đề xuất tại
đơn vị nghiên cứu, đồng thời tìm ra giải pháp thích hợp. Tuy nhiên, các đề tài này
không nghiên cứu tại Công ty Cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội. Vì vậy,
đề xuất nghiên cứu đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần đào
tạo và phát triển công nghệ Hà Nội” là đề tài mới, mang tính cần thiết.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận và phân tích thực
trạng, đưa ra được một giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội. Để đạt được mục tiêu này thì đề tài tập
trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây:
Một là, hệ thống hóa về năng lực canh tranh của doanh nghiệp hiện nay trong nền
kinh tế thị trường
Hai là, phân tích làm rõ thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty cổ
phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội


4
Ba là, đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực canh tranh tại Công ty cổ
phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của
Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: tại Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội

lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự
bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả
giá cả có thể giảm đi.
Trong Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) có viết: “Cạnh tranh (trong kinh
doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương
nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu,
nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”. Theo định nghĩa
này, cạnh tranh nhằm mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh bằng cách tạo ra sự ganh
đua, giành điều kiên thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh.
Theo Michael Porter: “Cạnh tranh, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số
đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các DN. Tuy nhiên, bản chất của
cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là DN phải tạo ra và mang
lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể
lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh.” Định nghĩa này cho thấy cạnh
tranh mang tính chất lành mạnh, nhằm phục vụ nhu cầu khách hàng ngày một tốt hơn
và gia tăng thị phần, và là một cuộc tranh tài giữa các doanh nghiệp, kết quả là động
lực phát triển của kinh tế - xã hội.
Như vậy có thể hiểu đầy đủ Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ
thể kinh tế ganh đua nhau để chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và các điều
kiện thuận lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Thực chất của cạnh
tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể khi tham gia thị trường.


6
1.1.2. Phân loại cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được chia ra thành nhiều loại.
- Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường canh tranh được chia làm 3 loại:
+ Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của
mình với giá cao nhất, còn người mua muốn bán hàng hoá của mình với gái cao nhát,
còn người mua muốn mức với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá

người bán phảo sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp
dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.
+ Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có nột
hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc
dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
- Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia thành 2 loại:
+ Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực
xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và công
khai.
+ Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa bào kẽ hở của luật pháp, trái
với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủng
bố vv...)
1.1.3 Các công cụ cạnh tranh
Các công cụ tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp:
­ Chất lượng của hàng hoá, dịch vụ:
Trên thương trường nếu nhiều hàng hoá, dịch vụ có công dụng như nhau, giá cả
bằng nhau thì người tiêu dùng sẽ sẵn sàng mua hàng hoá, dịch vụ nào có chất lượng
cao hơn. Do đó, đây là công cụ đầu tiên và quan trọng mà các doanh nghiệp sử dụng
để thắng các đối thủ cạnh tranh.
­ Giá cả hàng hoá, dịch vụ:
Hai hàng hoá, dịch vụ có cùng công dụng, chất lượng như nhau thì người tiêu dùng
sẽ mua hàng hoá, dịch vụ nào có giá rẻ hơn. Giá cả hàng hoá được quyết định bởi giá trị
hàng hoá. Song sự vận động của giá cả còn phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người
tiêu dùng. Mức sống còn thấp, người tiêu dùng tìm mua những hàng hoá có giá rẻ.
­ Áp dụng khoa học - kỹ thuật và quản lý hiện đại:
Sức cạnh tranh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên khi giá cả hàng
hoá, dịch vụ cá biệt của họ thấp hơn giá cả trung bình trên thị trường. Để có lợi nhuận
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tập trung các ngồn lực để tăng năng suất lao động, hạ
thấp chi phí đầu vào, nâng cao chất lượng hàng hoá nhằm làm cho giá trị hàng hoá,
dịch vụ cá biệt của mình thấp hơn giá trị xã hội. Muốn vậy các doanh nghiệp phải

thức phục vụ trên sẽ phát huy tác dụng khi được bảo đảm các yêu cầu sau: Các dịch vụ
phải nhanh, chính xác. Phương thức thanh toán phải linh hoạt, đa dạng.
­ Tính độc đáo của sản phẩm.
Mọi sản phẩm khi xuất hiện trên thương trường đều mang một chu kỳ sống nhất
định, đặc biệt " vòng đời " của nó sẽ rút ngắn khi xuất hiện sự cạnh tranh. Để kéo dài
chu kỳ sống của sản phẩm, các doanh nghiệp dùng nhiều biện pháp trong đó có biện


9
pháp thường, xuyên cải tiến mọi mặt sản phẩm, tạo ra nét độc đáp riêng, liên tiếp tung
ra thị trường những sản phẩm mới thay thể sản phẩm cũ.
Sự thường xuyên có những dịch vụ mới cũng như việc không ngừng nâng cao
chất lượng, sẽ tạo điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp hiện nay.
­ Chữ tín
Chữ tín là công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh các
doanh nghiệp sử dụng nhiều biện pháp nhằm giành giật khách hàng về phía minh, đặc
biệt thực hiện linh hoạt trong khâu hợp đồng, thanh toán ... Những hành vi nãy sẽ thực
hiện tốt hơn khi giữa doanh nghiệp và khách hàng có lòng tin với nhau. Do vậy, chữ
tín trở thành công cụ sắc bén trong cạnh tranh.
­ Các yếu tố mới sáng tạo và sự mạo hiểm, rủi ro
Trong kinh doanh, lợi nhuận doanh nghiệp thường tỉ lệ thuận với sự mạo hiểm,
rủi ro. Các chủ thể kinh doanh có khuynh hướng đầu tư kinh doanh (kể cả đầu tư
nghiên cứu khoa học) vào những mặt hàng mới, những lĩnh vực mới mà rủi ro ở đó
thường cao. Đây cũng là khuynh hướng khách quan, vì nó hy vọng thu được lợi nhuận
cao trong tương lai. Mặt khác, nó giảm được áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh hiện
tại. Sự mạo hiểm chấp nhận rủi ro nhằm thu được lợi nhuận lớn bằng cách đi đầu trong
kinh doanh là công cụ cạnh tranh cực kỳ hiệu quả, những cũng cực kỳ nguy hiểm
trong quá trình cạnh tranh. Việc sử dụng hiệu quả công cụ này đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có tài năng và bản lĩnh.
1.1.4. Vai trò của cạnh tranh

1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo M. E Poter (1996): Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là
khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay
thế) của công ty đó. Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì
doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao. Michael Poter không bó hẹp quan điểm ở
các đối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
và sản phẩm thay thế.
Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD): Năng lực cạnh tranh là khả
năng của doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu
nhập cao hơn trong điều kiện kinh tế quốc tế.
Theo tác giả Lê Đăng Doanh (2010) cho rằng : Năng lực cạnh tranh được đo
bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong môi
trường cạnh tranh trong và ngoài nước.
Theo Nguyễn Bách Khoa (2004) đã định nghĩa: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
được hiểu là tích hợp với các khả năng và các nguồn nội lực để duy trì và phát triển thị phần,


11
lợi nhuận và định vị những ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trong mối quan hệ với đối
thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm tàng trên một thị trường mục tiêu xác định.
Những định nghĩa trên cho thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết
phải được tạo ra từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp. Như vậy năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp có thể hiểu là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong,
bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và
phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh
tranh trên thị trường
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
­ Nguồn lực tài chính
Bất kỳ ở khâu hoạt động nào của doanh nghiệp dù là đầu tư, mua sắm, sản xuất

phù hợp với yêu cầu của mình.
Do đó, chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo hiệu quả chính là một trong những
phương thức mà doanh nghiệp sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời,
doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương,
thưởng hợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình, nhất là những người lao
động giỏi.
­ Thương hiệu
Đây là chỉ tiêu có tính chất khái quát, nó bao gồm rất nhiều yếu tố như:
chất lượng sản phẩm, các hoạt động dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp, hoạt
động marketing, quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tài chính, mức độ ảnh
hưởng của doanh nghiệp đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp. Xây dựng thương
hiệu là vấn đề đòi hỏi thời gian, khả năng tài chính và ý chí, không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao cũng
có nghĩa là họ đã xây dựng được thương hiệu mạnh, thương hiệu đó luôn được khách
hàng nhớ và nhận biết rõ ràng. Qua việc xây dựng thành công một thương hiệu người
ta có thể đánh giá về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đó vì: Thương hiệu làm
cho khách hàng tin tưởng chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử dụng thương hiệu đó.
Thương hiệu tốt giúp tạo dựng hình ảnh công ty tốt và nhanh chóng thu hút được
những khách hàng mới, vốn đầu tư, thu hút nhân tài. Thương hiệu tốt giúp phân phối
sản phẩm dễ dàng hơn, tạo thuận lợi khi tìm kiếm thị trường mới. Uy tín cao của
thương hiệu tạo lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, đem lại lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp cho việc triển khai khuếch trương sản phẩm dễ
dàng hơn, đồng thời giảm chi phí tiếp thị, giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ,
chống lại sự cạnh tranh quyết liệt về giá. Để có một thương hiệu mạnh doanh nghiệp
phải xây dựng một chiến lược về thương hiệu nằm trong chiến lược marketing tổng thể


13
căn cứ các kết quả về nghiên cứu thị trường, đồng thời phải đăng ký thương hiệu trong
nước và ngoài nước. Như vậy thương hiệu mới trở thành một tài sản thực sự có giá trị



14

+ Chính sách định giá cao: Là chính sách định giá cao hơn thị trường hàng hóa.
Chính sách này áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm độc quyền hay dịch vụ độc
quyền không bị cạnh tranh.
+ Chính sách giá phân biệt: Nếu Đối thủ cạnh tranh chưa có mức giá phân biệt
thì cũng là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanh nghiệp. Chính
sách giá phân biệt của doanh nghiệp được thể hiện là: với cùng một loại sản phẩm
nhưng có nhiều mức giá khác nhau và mức giá đó được phân biệt theo các tiêu thức
khác nhau.
+ Chính sách phá giá: Giá bán thấp hơn thị trường, thậm chí thấp hơn giá thành.
Doanh nghiệp dùng vũ khí giá làm công cụ cạnh tranh để đánh bại đối thủ ra khỏi thị
trường. Nhưng bên cạnh vũ khí này phải mạnh về tiềm lực tài chính, về khoa học công
nghệ, uy tín và sản phẩm trên thị trường. Việc bán phá giá chỉ nên thực hiện trong một
thời gian nhất định mà chỉ có thể loại bỏ được Đối thủ cạnh tranh mà khó loại bỏ được
đối thủ lớn.
Cạnh tranh bằng cách hạ giá thành:
Giá thành đơn vị sản phẩm được tập hợp từ các chi phí về nguyên vật liệu, các
chi phí về nhân công sản xuất và các chi phí cố định phục vụ cho sản xuất chung.
Kiểm soát giá thành gồm có:
+ Giảm chi phí về nguyên vật liệu: Chi phí về nguyên vật liệu trong sản phẩm
thường chiếm trên 50% tổng giá thành sản phẩm. Có những loại sản phẩm chi phí về
nguyên vật liệu chiếm 70% tổng giá thành. Vì vậy, giảm chi phí về nguyên vật liệu là
biện pháp có ý nghĩa nhất trong việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Chi phí
nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản xuất nên chỉ cần tiết kiệm một tỷ lệ
nhỏ chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đến kế hoạch giá thành.
+ Giảm chi phí về nhân công: Chi phí về nhân công trong giá thành sản phẩm
chiếm tỷ lệ khá cao. Thông thường chi phí nhân công trong giá thành đối với sản phẩm

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trường
ngày càng đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lượng cao, thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh, cán bộ
quản lý chất lượng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ kiểm tra
chất lượng sản phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh do các nhân
viên kiểm tra chất lượng thực hiện. Phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận
Marketing với bộ phận nghiên cứu, thiết kế sản phẩm...
­ Hệ thống phân phối
Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải lựa chọn thị trường,


16
nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra được tiêu
thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao. Thông thường kênh phân phối của
doanh nghiệp được chia làm 5 loại: Đại lý, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng, người
sản xuất. Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp có thể đẩy mạnh các
hoạt động tiếp thị, quảng cáo, yểm trợ bán hàng để thu hút khách hàng.
Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu giải phóng nhanh chóng
lượng hàng tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay của vốn thúc đẩy sản xuất nhờ vậy tăng
nhanh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Thị phần:
Thị phần của hàng hoá của doanh nghiệp là phần trăm về số lượng hoặc giá trị
của hàng hoá của doanh nghiệp đã bán ra so với tổng số lượng hoặc tổng giá trị của tất
cả các hàng hoá cùng loại đã bán trên thị trường. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình
chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường của hàng hoá của doanh nghiệp.
1.2.4 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế khách
quan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luôn

cạnh các chuẩn mực chung của một quốc gia, dân tộc, nó còn tồn tại các chuẩn mực
riêng của từng vùng miền và của nhiều tầng lớp khác nhau. Doanh nghiệp có thể tạo
vào điều này tạo ra các lợi thế cạnh tranh cho mình và tránh được các tác động không
mong muốn từ thị trường.
­ Môi trường chính trị pháp luật
Yếu tố này được mọi doanh nghiệp quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
ích cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp. Trước khi bắt tay vào kinh doanh một lĩnh
vực gì đó thì doanh nghiệp cũng phải xem xét tới hệ thống văn bản pháp lý của quốc
gia có cho phép kinh doanh mặt hàng đó hay không? các thủ tục cần thiết là gì? những
quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ra sao? Do vậy, nếu một quốc gia có hệ thống
luật pháp cồng kềnh, phức tạp, chồng chéo, thủ tục hành chính rườm rà, nhiều tiêu
cực, quá nhiều cửa, và đặc biệt hay thay đổi chính sách hoặc chính sách đưa ra còn
chưa phù hợp với thực tế thì đây quả thực là rào cản vô cùng lớn cho doanh nghiệp,
làm hạn chế khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
­ Môi trường khoa học – công nghệ:
Với không gian lan tỏa và đa dạng các thay đổi công nghệ sẽ có tác động lên
nhiều bộ phận của xã hội. Các tác động này chủ yếu thông qua sản phẩm, quá trình
công nghệ và vật liệu mới. Để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải được trang
bịbằng công nghệ hiện đại. Công nghệ hiện đại là công nghệ sử dụng ít nhân lực, thời
gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và nguyên liệu thấp, năng suất cao,
tính linh hoạt cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường. Sử dụng công
nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, giảm giá thành, chất lượng
sản phẩm, do đó làm cho năng lực cạnh tranh của sản phẩm tăng lên.


18

Môi trường ngành
­ Khách hàng
Khách hàng là nhân vật trung tâm, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

tiến hành sản xuất kinh doanh như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vốn, nhân
lực...Trong thời đại của sự phân công lao động, của chuyên môn hoá thì mọi doanh
nghiệp không nên tiến hành sản xuất theo kiểu "tự cung, tự cấp" tức là tự lo cho mình
từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra. Điều này sẽ giảm hiệu quả sản xuất vì không tận
dụng và phát huy được lợi thế so sánh giữa các ngành, các quốc gia. Các doanh nghiệp
nên tìm đến những nhà cung ứng đầu vào bên ngoài có uy tín vì đây là diều kiện cần
thiết để đảm bảo cho tiến trinh sản xuất kinh doanh được thuận lợi, đảm bảo cho đầu
ra của các quá trình đó có năng suất và chất lượng cao. Nếu nhà cung cấp không giao
hàng đúng hẹn, đúng chủng loại và đảm bảo chất lượng thì doanh nghiệp cũng sẽ sai
hẹn với khách hàng của mình và ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
­ Sản phẩm thay thế
Là sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành hoạt động
kinh doanh có cùng chức năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giống nhau của khách hàng.
Những sản phẩm thay thế cũng là một trong những tác nhân tạo nên sức ép cạnh tranh
lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành. Sự sẵn có của các sản phẩm thay thế trên
thị trường là mối đe dọa trực tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh cũng
như mức lợi nhuận thu được của các doanh nghiệp.
­ Các bên liên quan
Bao gồm các cổ đông, công đoàn, chính phủ, các tổ chức tín dụng, hiệp hội.
1.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực:
Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động của cuộc sống. Cũng
như vậy, trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn nhân lực là
yếu tố không thể thiếu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động, doanh thu và
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đầu tiên là trình độ tổ chức, quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lí doanh nghiệp,
đây là lực lượng ra các quyết định về hoạt động của công ty, mọi quyết định của lực
lượng này sẽ tác động tới các hoạt động khác bên dưới như các phòng ban, đơn vị sản
xuất,… lực lượng này nếu có trình độ cao sẽ ra các quyết định đúng đắn, hợp lí, ngược
lại sẽ có các quyết định sai lầm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp, giảm sức cạnh tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status