Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường đại học Thương mại nói
chung và các thầy cô trong khoa Thương mại quốc tế nói riêng đã tạo điều kiện cho em
được học tập, truyền đạt cho em những kiến thức, bài học cũng như kinh nghiệm quý
báu về thực tiễn kinh doanh cũng như được rèn luyện kỹ năng và phẩm chất cần thiết.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cử nhân Nguyễn Vi Lê đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt nhất khóa luận tốt nghiệp
này của mình.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị phòng vật tư - xuất nhập
khẩu (chị Trang, anh Toản, anh Tuấn Anh,..) cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công
ty cổ phần Thép Việt - Ý đã tạo điều kiện để em được thực tập và hỗ trợ, cung cấp, giải
đáp cho em những tài liệu, thông tin về xuất khẩu của công ty một cách tối đa giúp em
có những thông tin chính xác, đầy đủ để hoàn thành báo cáo thực tập và khóa luận tốt
nghiệp này.
Dưới góc nhìn của sinh viên, em hy vọng bài khóa luận này sẽ đem lại những ý
kiến, phân tích thực tế về thực trạng cũng như đưa ra hướng hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty CP thép Việt-Ý. Mặc dù em đã cố
gắng hoàn thành đề tài khóa luận này trong phạm vi hiểu biết nhưng vẫn không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong thầy cô giáo góp ý để bài khóa luận này được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Hải Yến
2.2.4. Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế..............................................................6
2.2.5. Cấu trúc hợp đồng thương mại quốc tế................................................................7
2.3. Nội dung quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép tại công ty CP thép
Việt Ý............................................................................................................................. 9
2.3.1. Làm thủ tục Hải quan..........................................................................................9
2.3.2. Thuê PTVT chở về kho......................................................................................10
2.3.3. Nhận hàng và Kiểm tra hàng hóa......................................................................11
2.3.4. Thanh toán.........................................................................................................12
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
2.3.5. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.......................................................................14
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT - Ý. . .15
3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần thép Việt – Ý...........................................................15
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.....................................................15
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty.......................................................................15
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.................................................................................16
3.1.4. Nguồn nhân lực của công ty..............................................................................17
3.1.5. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP thép Việt - Ý.............17
3.2 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phôi thép của công ty cổ
phần thép Việt – Ý........................................................................................................21
3.2.1. Làm thủ tục hải quan.........................................................................................21
3.2.2. Thuê phương tiện vận tải chở về kho.................................................................23
3.2.3. Nhận hàng và kiểm tra.......................................................................................24
3.2.4. Thanh toán tiền hàng.........................................................................................26
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang
1
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy QL của Công ty CP Thép Việt Ý
17
2
3
4
5
18
19
20
20
6
7
8
9
10
1
2
3
4
5
6
7
HĐ
CP
XNK
NK
HĐNK
DN
SXKD
Hợp đồng
Cổ phần
Xuất nhập khẩu
Nhập khẩu
Hợp đồng Nhập khẩu
Doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh
22
24
25
27
28
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT – Ý.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay hoạt động thương mại quốc tế ngày càng khẳng định được vị thế quan
trong của mình trong nền kinh tế thế giới, thương mại quốc tế khiến cho các quốc gia
xích lại gần nhau hơn và khoảng cách về địa lý ngày càng thu hẹp. Với tư cách là
thành viên thứ 150 của WTO, Việt Nam sẽ càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới. Là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam, ngành thép
cũng đang đứng trước những thách thức của quá trình hội nhập. Mặc dù được quan
tâm phát triển ngay từ khi mới ra đời nhưng với sự lệch lạc trong quá trình phát triển
đã khiến cho đến nay ngành thép Việt Nam phụ thuộc quá lớn vào nguồn nguyên liệu
nhập khẩu. Các doanh nghiệp thép Việt Nam trong một thời gian dài chỉ quan tâm đến
đầu tư vào các nhà máy cán thép mà bỏ qua đầu tư sản xuất phôi thép để đến nay khả
năng sản xuất phôi của Việt Nam chỉ chiếm 40% nhu cầu trong nước. Với việc phụ
thuộc lớn vào lượng phôi nhập khẩu trong điều kiện có nhiều biến động phức tạp của
thị trường thép thế giới, hoạt động nhập khẩu phôi thép tại Việt Nam có ảnh hưởng rất
lớn đến sự phát triển của ngành thép nội địa.
Vấn đề đặt ra là để tìm những nguồn hang nhập khẩu có chất lượng giá thành
phải chăng đem lại hiệu quả kinh tế cao thì việc thực hiện hợp đồng phải tiết kiệm
được thời gian, chi phí và phát huy tối đa nguồn lực của doanh nghiệp. Vì vậy, đây
cũng chính là những yêu cầu cấp thiết đặt ra nhằm nâng cao lợi ích mà các hợp đồng
nhập khẩu nói chung mang lại.
Bên cạnh những kết quả hoạt động kinh doanh mà công ty đạt được thì trong quá
trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu vẫn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hải quan với
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
1.6.1.1 Dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Với phương pháp này em trực tiếp phỏng
vấn trưởng phòng kinh doanh của công ty người trực tiếp chỉ đạo thực hiện quy trình
nhập khẩu đồng thời em còn phỏng vấn thêm đối với giám đốc và đối với một số nhân
viên thực hiện để thấy được những thế mạnh, thành quả đạt được đồng thời cũng rút ra
được những tồn nguyên nhân tồn tại và các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình thực hiện
HĐNK của công ty.
Phương pháp điều tra trắc nghiệm : đối với phương pháp này em đã sử dụng các
bảng câu hỏi nhằm tìm hiểu một số thông tin của công ty như: các hình thức nhập
khẩu, QTNK, những khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu. Các phiếu được phát cho giám đốc, trưởng phòng kinh doanh và các bộ
phận tham gia vào hoạt động XNK của công ty
1.6.1.2 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các nguồn dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.
Nguồn dữ liệu bên trong là các báo cáo tài chính từ năm 2009 tới 2012 báo cáo kết quả
xuất khẩu kinh doanh, số lưu hợp đồng và các hợp đồng thầu của công ty.
2
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Nguồn dữ liệu bên ngoài: bao gồm các luận văn của khoá trước,tạp chí, sách
chuyên ngành thương mại quốc tế và liên quan tới chuyên ngành thương mại quốc tế
và các website v.v..
3
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Chương 4 : Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy
trình thực hiện HĐNK phôi thép của công ty CP thép Việt – Ý.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU PHÔI THÉP CỦA CÔNG TY CP THÉP VIỆT -Ý
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng thương mại quốc tế còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp
đồng mua bán ngoại thương là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở
các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu(bên bán) có nghĩa vụ
4
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một tài
sản nhất đinh, gọi là hàng hóa; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
2.1.2.Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
- Về luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng): luật áp dụng cho hợp
đồng mua bán hàng hoá quốc tế mang tính chất đa dạng và phức tạp. Điều này có
5
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
nghĩa là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể phải chịu sự điều chỉnh không
phải chỉ của luật pháp nước đó mà cả của luật nước ngoài (luật nước người bán, luật
nước người mua hoặc luật của bất kỳ một nước thứ ba nào), thậm chí phải chịu sự điều
chỉnh của điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế hoặc cả án lệ (tiền lệ pháp)
để điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
2.2.4. Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế
Tùy theo những tiêu chí phân loại khác nhau mà hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế được phân định thành những dạng khác nhau:
2.2.4.1. Xét về thời gian thực hiện.
Xét theo thời gian thực hiên hợp đồng có hai loại hợp đồng:
-Hợp đồng ngắn hạn: thời gian thực hiện hợp đồng là tương đối ngắn và việc giao
hàng chỉ được tiến hành một lần.
-Hợp đồng dài hạn: có thời gian thực hiện tương đối dài mà trong đó việc giao
hàng có thể tiến hành nhiều lần.
2.2.4.2. Xét về quan hệ kinh doanh
- Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài, thực
hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa sang cho thương nhân nước ngoài
và nhận tiền hàng.
- Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài, thực
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition).
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng.
Từ hai năm trở lại đây, luật Việt Nam có thêm quy định trên hợp đồng phải ghi rõ
tên ngân hàng của người mua, bán và số tài khoản thanh toán.
Phần các điều khoản của hợp đồng.
* Điều khoản chủ yếu: là các điều khoản cần thiết và bắt buộc cho một hợp đồng,
nếu không có nó hợp đồng không có giá trị pháp lý.
- Điều khoản về tên hàng (Commodity): chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải
dùng các phương pháp quy định chính xác tên hàng. Nếu gồm nhiều mặt hàng chia
thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê ( phụ lục) và phải
ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điều khoản tên hàng.
- Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng hoá giao
nhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hoá, đặc biệt khi có tranh chấp về chất
lượng, thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết
tranh chấp chất lượng.
- Điều khoản về số lượng (Quantity): Quy định số lượng hàng hoá giao nhận, đơn
vị tính, phương pháp xác định trọng lượng.
- Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu (Packing and marking): Trong điều khoản này phải
quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lượng bao bì, chất lượng bao bì, phương
thức cung cấp bao bì, giá bao bì. Quy định về nội dung, chất lượng của mã ký hiệu.
- Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá,
phương pháp quy định giá và quy tắc giám giá (nếu có).
- Điều khoản về thanh toán (Payment): Để điều kiện người mua trả tiền cho
người bán cho nên điều khoản này quy định các loại tiền thanh toán, thời hạn thanh
toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán.
- Điều khoản giao hàng (Shipment/ Delivery): Quy định số lần giao hàng, thời gian
giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi.(ga, cảng) đến ga cảng thông qua, phương
thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm
thông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng.
Thuê phương tiện vận
tải chở về kho
Nhận hàng và kiểm tra
Khiếu nại và giải quyết
khiếu nại
Thanh toán
Mặt hàng chủ yếu mà công ty NK là phôi thép - bán thành phẩm để tạo thành
thép chuyên dụng nhằm phục vụ cho các công trình xây dựng, nhà ở,..không nằm
trong danh mục các mặt hàng cấm XNK của Việt Nam. Do đó công ty không cần xin
giấy phép NK. Công ty chủ yếu mua hàng theo điều kiện CIF (Incoterm- 2010)
2.3.1. Làm thủ tục Hải quan
8
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Đại diện công ty CP thép Việt-Ý tiến hành lập tờ khai hải quan cho lô hàng
( theo mẫu quy định) có chữ kí và con dấu của giám đốc , cán bộ chuẩn bị tờ khai hải
quan phải kiểm tra kỹ và chịu trách nhiệm về sự chính xác của mã số thuế, thuế suất
NK, phụ thu , thuế GTGT.
Sau đó công ty nộp bộ chứng từ cho cơ quan hải quan để làm thủ tục hải quan. Bộ
Lê
CN. Nguyễn Vi
Tuy nhiên công ty vẫn thuê PTVT để chở hàng từ cảng về kho với công ty CP
Vận tải xây dựng và dịch vụ, vận chuyển bằng đường bộ.
Việc thuê PTVT để chuyên chở hàng hóa NK trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ
giao hàng, sự an toàn của hàng hóa… Vì vậy, khi thuê PTVT phải am hiểu và nắm
chắc các căn cứ và nghiệp vụ để thuê PTVT.
2.3.2.1 Các căn cứ để thuê PTVT
- Căn cứ và điều kiện cơ sở giao hàng của HĐTMQT
- Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa để tối ưu hóa tải trọng của
phương tiện, từ đó tối ưu hóa chi phí, cũng để đảm bảo cho hàng hóa trong quá trình
vận chuyển.
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đón trong container, là
hàng thông dụng hay hàng đặc biêt… Để từ đó lựa chọn PTVT thích hợp nhất.
- Căn cứ vào các điều kiện khác trong HĐ như : Quy định về mức tải trọng tối
đa của PTVT, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ…
2.3.2.2.Nghiệp vụ thuê Container
Thuê một phần chiếc container (Gửi hàng lẻ - LCL) : Phù hợp khi người gửi
hàng có khối lượng hàng hóa không đủ xếp đầy một container.
Thuê nguyên cả container (Gửi hàng nguyên container –FLC): Áp dụng khi
chủ hàng có khối lượng hàng hóa lớn và đồng nhất, đủ chứa đầy một hay nhiều
container. HĐ thuê theo FLC có thể ký kết theo 4 dạng : Thuê chuyến một, thuê không
quy định số lượng container với giá cố định, HĐ thuê có quy định số lượng container
tối thiểu bắt buộc, HĐ thuê dài hạn.
2.3.3. Nhận hàng và Kiểm tra hàng hóa
Việc nhận hàng có thể do chính DN tự đảm nhận hoặc ủy thác cho một công ty
giao nhận. Công việc này tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều thủ tục hành chính.
Nếu không nắm vững các thủ tục này người NK sẽ không biết lập các chứng từ liên hệ
việc này có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh.
Đối với các đối tác quen thuộc và lô hàng có giá trị nhỏ, công ty thường
thanh toán bằng điện chuyển tiền (TT) và D/P , còn đối với các bạn hàng mới và
những lô hàng có giá trị lớn thì công ty thường thanh toán bằng việc sử dụng L/C
trả tiền ngay. Tuy nhiên phương thức thanh toán mà công ty thường áp dụng là
phương thức thanh toán L/C, theo phương thức này ngân hàng không chỉ là người
chi hộ, thu hộ cho công ty mà còn là người đại diện cho công ty thanh toán tiền
hàng cho phía XK.
Phương thức thanh toán L/C :
Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiền hàng thanh toán bằng L/C, một trong các
việc đầu tiên mà bên Mua phải làm để thực hiện hợp đồng đó là việc mở L/C.Mở L/C
là hoạt động thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng và thanh toán tiền hàng của bên
NK. Do đó, đây là công việc rất quan trọng đối với người NK để thực hiện HĐ mà hai
bên đã thỏa thuận.
Để mở L/C, người NK phải làm đơn xin mở L/C (theo mẫu in sẵn của từng NH)
dựa trên các điều khoản của HĐNK. Đơn xin mở L/C là căn cứ pháp lý để giải quyết
tranh chấp (nếu có) giữa NH mở L/C và người xin mở L/C, cũng là cơ sở để NH mở
L/C cho bên XK hưởng.
11
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Cần cân nhắc các điều kiện rang buộc bên XK sao cho vừa chặt chẽ, đảm bảo
quyền lợi của mình vừa tôn trọng các điều khoản của HĐ, tránh mâu thuẫn để bên XK
chấp nhận được.
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Giấy yêu cầu cho ngoại tệ ký quỹ để ký quỹ mở L/C.
Nếu không có đủ ngoại tệ trong tài khoản tại NH thì phải có đơn yêu cầu mua
ngoại tệ để ký quỹ và trả thủ tục phí hoặc HĐ vay ngoại tệ.
- Kỹ quỹ mở L/C nhằm đảm bảo an toàn trong thanh toán cho NH mở L/C. Công
ty thường ký quỹ L/C từ 10%-30% giá trị lô hàng. Do công ty tạo được uy tín về thanh
toán tiền hàng trong thời gian qua , mối quan hệ giữa công ty và Nh luôn được giữ vững,
số dư tài khỏa ở NH luôn đảm bảo thanh toán.
- Sauk hi nhận tỷ lệ ký quỹ và kiểm tra nội bộ của đơn yêu cầu mở khoongneeu
không có gì sai sót thì nhân viên thanh toán sẽ mở L/C bằng điện.
- Khi L/C đã được gửi đi cho NH thông báo, thanh toán viên sẽ gửi 1 bản sao L/C
cho công ty. Nếu cần sửa đổi những điều khoản không chính xác trong L/C thì sẽ lập đơn
yêu cầu chỉnh lại L/C.
- Khi nhận được lệnh đòi tiền kèm với bộ chứng từ của NH thông báo gửi đến thì
NH sẽ mở kiểm tra bộ chứng từ :
Nếu NH kiểm tra chứng từ hợp lệ, Nh sẽ kiểm tra mã test. Nếu đúng Nh sẽ báo
cho công ty nộp tiền. Khi nhận đủ tiền Nh sẽ thanh toán cho bên nước ngoài.
Nếu bộ chứng từ có sai sót thì NH sẽ thông báo ngay cho công ty và yêu cầu
công ty giải quyết.Nếu công ty chấp nhận thanh toán toàn bộ chứng từ có sai sót đó thì
NH sẽ thanh toán cho bên nước ngoài. Nếu công ty từ chối thanh toán toàn bộ hay một
phần của L/C thì NH sẽ lưu bộ chứng từ lại và chờ bên Nh nước ngoài giải quyết.
điện Yaly ... xuất phát từ nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo bước đột phá
trong quá trình phát triển và hội nhập cũng như đáp ứng nhu cầu của thị trường, ngày
02-01-2001, công ty Sông Đà 12 trực thuộc Tổng công ty Sông Đà đã quyết định đầu
tư xây dựng dây truyền thiết bị cán thép đồng bộ mới 100%, công suất
250.000tấn/năm, do tập đoàn hàng đầu thế giới về công nghệ sản xuất thép Danieli Italy cung cấp. Thép Việt - ý ra đời với tên gọi ban đầu là Nhà máy Thép Việt - ý đã
mở ra một cách nhìn mới về thép xây dựng chất lượng cao, là minh chứng cho sù lớn
mạnh của Tổng công ty Sông Đà.
Trải qua quá trình hoạt động từ 01/ 2001 đến đầu năm 2013, sản phẩm thép Việt ý với thương hiệu VIS đã có mặt tại nhiều công trình xây dựng trong cả nước. Trước
những đòi hỏi của thị trường, những thay đổi trong cơ chế và chính sách của Đảng và
nhà nước, chủ trương của Tổng công ty Sông Đà, đầu tháng 2 năm 2004 nhà máy thép
Việt - ý đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành công ty cổ phần thép Việt-ý, chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 20 tháng 2 năm 2004. từ đó đến nay công ty mang tên
chính thức là Công ty cổ phần thép Việt - ý với tên giao dịch quốc tế là Việt Nam –
Italy steel joint- Stock Company ( viết tắt là VISCO). trụ sở chính đặt tại km 24+500- xã
Giai Phạm huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, điện thoại: 084-321942427. Văn phòng đại
diện tại Hà Nội, tầng 1 nhà 17T-4, Trung Hòa, Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội,
điện thoại: 084-042511091.Chuẩn Nhật (SD390, SD295A), tiêu chuẩn Mỹ (Gr60).
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
14
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Ý theo Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh mới là:
- Sản xuất sắt, thép, gang;
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: Bán buôn sắt, thép;
Tây
Bắc
Văn
phòng
đại
diện
Hà
Nội
Công
ty con
Xưởng
cán
Xưởng
cơ
điện
Xưởng
sản
xuất
phụ
Phòng
Tài
chính
Kế
toán
Phòng
Kế
hoạch
Đầu tư
16
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Trình độ
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Đại học và trên Đại học
109
26%
Cao đẳng
06
0,14%
Trung cấp
9
0,2%
Sơ cấp, cán sự, sơ cấp kĩ thuật, Lao động phổ thông
302
70%
TỔNG
426
100,00%
Nguồn: Công ty Cổ phần thép Việt Ý
Thịnh .Tập đoàn Đại Dương, Tập đoàn Ngọc Quyền ,Công ty Thái Hưng …
17
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
CN. Nguyễn Vi
Trong những năm vừa qua Công ty chủ yếu là nhập khẩu các mặt hàng để phục
vụ sản xuất kinh doanh chưa chú trọng đến hoạt động xuất khẩu .
Bảng 3.2. Hình thức nhập khẩu phôi thép của Công ty
Đơn vị: 1000 USD
Năm
Chỉ tiêu
Tổng kim ngạch nhập khẩu
Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu uỷ thác
2010
Giá
Tỷ lệ
2011
Giá
Tỷ lệ
2012
Nhìn vào bảng trên ta nhận thấy từ năm 2010 trở lại đây, giá phôi thép tăng
cao đã khiến cho có sự giảm sút về lượng nhập khẩu phôi thép tại công ty. Năm
2011 giá trị phôi nhập khẩu giảm 500.000USD so với năm 2010 chủ yếu là do giá
phôi thép tăng cùng với việc công ty thép tăng lượng phôi sản xuất được khi một số
nhà máy sản xuất phôi của tổng công ty đi vào hoạt động. Năm 2012,giá trị NK
phôi thép tại công ty là 3200.000USD giảm 300.000USD so với năm 2011. Điều
này cho thấy Kim ngạch nhập khẩu giảm vì năm 2010 nhà máy phôi của công ty đặt
tại Hải Phòng đã đi vào hoạt động.
Bảng 3.3. Cơ cấu thị trường nhập khẩu qua các năm 2010-2012
Đơn vị: USD
Năm
Thị trường
Tổng giá trị NK
1. Đức
2010
2011
Giá trị
Tỷ trọng
Giá trị
(USD)
(%)
(%)
100
3
27,27
2.5
27
Khóa luận tốt nghiệp
Lê
2. Nhật
3.Trung quốc
4. Singapo
5. Thị trường Khác
CN. Nguyễn Vi
3
4
1.5
1
25
33,33
12,5
8,37
Công ty chủ yếu là nhập khẩu phôi thép từ nhiều nước trên thế giới phục vụ cho
sản xuất thép. Trong sản xuất thép, phôi thép hiện tại chiếm khoảng 90% trong chi phí
nguyên vật liệu, nguyên liệu chính là phôi thép các bon thường và thép các bon hợp
kim thấp có kích cỡ 120x120mm đến 130x130mm chiều dài 6m đến 12m được nhập
khẩu từ các nước có nghành luyện kim phát triển như Đức, Trung Quốc, Nhật Bản... đã
được SGS giám định chặt chẽ về mặt chất lượng, trước khi đưa vào sản xuất được
kiểm tra lại, vì vậy sản phẩm khi sản xuất ra đạt được các tiêu chuẩn sản xuất theo
tiêu chuẩn Việt Nam, và các tiêu chuẩn Quốc tế khác.
Một số chủng loại phổ biến như
- CT3/Q235
- HRB335/20MnSi/CT5
- 25MnSi
Bảng 3.4. Các mặt hàng nhập khẩu phôi thép của công ty cổ phần thép Việt-Ý
trong các năm 2010-2012
Đơn vị: tấn
Mặt hàng
Năm 2010
19
Năm 2011
Năm 2012