LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trường Đại học Thương
mại đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức kỹ năng trong bốn năm học
tại trường. Đó không chỉ là kiến thức kỹ năng chuyên ngành mà đó còn là những kiến
thức kỹ năng cần thiết cho cuộc sống công việc tương lai.
Qua đây em xin cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu nhà trường đã tạo những
điều kện tốt nhất để em học tập và hoàn thiện kiến thức kỹ năng tại trường. Em xin
cảm ơn đặc biệt đến PGS.TS Cô An Thị Thanh Nhàn đã tận tình hướng dẫn , chỉ bảo
giúp đỡ em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời em xin gủi lời cảm ơn sâu sắc đến ban giám đốc của công ty cổ phần
kiến trúc và nội thất Địa Lâm, cùng toàn thể anh chị nhân viên trong công ty đã tận
tình hướng dẫn, cung cấp cho em thêm nhiều kinh nghiệm làm việc và tạo cơ hội cho
em được đem kiến thức học tập tại trường áp dụng vào thực tế, tạo điều kiện giúp em
hoàn thiên quá trình thực tập cũng như bài khóa luận tốt nghiệp.
Do thời gian không nhiều và bước đầu đi vào thực tế nên em còn nhiều bỡ ngỡ,
kiến thức vẫn còn hạn chế với nhiều lý do khách quan nên bài khóa luận này chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô để em có thêm kiến thức nhiều hơn, vững hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..........................................................................1
2.2.1 Tình hình hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty.........................................21
2.3 Các kết luận và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thuê ngoài Logistics
tại công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm........................................................29
2.3.1 Những thành công...............................................................................................29
2.3.2 Những hạn chế....................................................................................................29
2.3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả thuê Logistics ngoài tai công ty..29
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THUÊ
NGOÀI LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT
ĐỊA LÂM.................................................................................................................... 32
3.1 Dự báo nhu cầu hoạt động thuê ngoài Logistics tại Việt Nam trong thời gian tới và
định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển cho công ty cổ phần kiến trúc và nội thất
Địa Lâm....................................................................................................................... 32
3.1.1 Dự báo nhu cầu thuê ngoài Logistics tại Việt Nam trong thời gian tới...............32
3.1.2 Định hướng chiến lược, mục tiêu phát triển các hoạt động thuê ngoài Logistics
tại công ty.................................................................................................................... 32
3.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt đông thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến
trúc và nội thất Địa Lâm..............................................................................................33
3.2.1 Quyết định chiến lược thuê ngoài Logistics........................................................33
3.2.2 Lựa chọn chính xác hoạt động thuê ngoài..........................................................34
3.2.3 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ tối ưu.............................................34
3.2.4 Quản lý các mối quan hệ với nhà cung ứng dịch vụ............................................36
3.2.5 Giải pháp về vốn, con người, hệ thống thông tin................................................37
KẾT LUẬN................................................................................................................39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................40
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG
1PL: First party Logistics
2PL: Second party Logistics
3PL: Third party Logistics
4PL: Fourth party Logistics
5PL: Fith party Logistics
CIFFA: Canada International Freight Forwarders Association: Hiệp hội giao nhận
vận tải Canada
CP: Cổ phần
DN: doanh nghiệp
ISO: International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa
quốc tế
SMC: Supply Chain Management: Quản lý chuỗi cung ứng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VN: Việt Nam
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngành Logistics xuất hiện ở Việt Nam chưa lâu nhưng nó đã khẳng định vai tròa
quan trọng của mình đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp tại
Việt Nam nói riêng. Hiện nay, tại Việt Nam hàng loạt các công ty Logistics ra đời, họ
chính là cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 (3PL). Việc các doanh nghiệp lụa chọn
hình thức thuê ngoài Logistics ngày càng tăng. Điều này chứng tỏ vai trò của thuê
ngoài Logistics đối với các doanh nghiệp ngàng càng cao.
Hiểu được vị trí vai trò của Logistics đối với hoạt động kinh doanh của mình,
công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm hiện đang thuê ngoài Logistics một số
hoạt động như vận chuyển, kho bãi. Tuy nhiên hoạt động thuê ngoài Logistics của
công ty được thực hiện, kiểm soát, đánh giá và sự phối hợp giữa các hoạt động thuê
3PL nước ngoài. Từ đây khóa luận cũng đưa ra các giải pháp để phát triển hoạt động
3PL tại Việt Nam.
An Thị Thanh Nhàn “ Mô hình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp”, năm
2013, trên trang web www.solog.vn.
Tài liệu này cung cấp cho doanh nghiệp cách tính toán sự hiệu quả của hoạt động
thuê ngoài Logistics, cho thấy xu hướng phát triển của hoạt động thuê ngoài Logistics
hiện nay, tầm quan trọng của thuê ngoài Logistics với doanh nghiệp. Tài liệu đưa ra
mô hình lựa chọn hoạt động thuê ngoài tại doanh nghiệp và thực trạng việc lựa chọn
hoạt động thuê ngoài tại doanh nghiệp.
Trần Thị Mai Anh, khóa luận tốt nghệp “ Hoàn thiện hoạt động logistics tại Công
Ty Cổ Phần May Nam Định” , năm 2013, trường đại học Thương Mại.
Khóa luận cung cấp các nội dung về quản trị Logistics tại doanh nghiệp, thực
trạng các hoạt động Logistics tại một doanh nghiệp cụ thể, các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động quản trị Logistics tại doanh nghiệp khóa luận chỉ ra những thành công và
hạn chế của các hoạt động Logistics tạidoanh nghiệp. Qua nghiên cứu thực trạng hoạt
động Logistics tại công ty để tổng kết đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động Logistics
tại doanh nghiệp.
3. Xác lập các vấn đề trong đề tài nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt
đông thuê ngoài Logistics đối với lĩnh vực kinh doanh của công ty. Chính vì vậy nên
em chọn đề tài “ Hoàn thiện hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến
trúc và nội thất Địa Lâm” đề giải quyết những vấn đề do sự khan hiếm nguồn lực và
nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của công ty. Đề tài nghiên cứu bao gồm
2
Nghiên cứu về các hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty
Quy trình thuê ngoài các hoạt động Logistics này bao gồm các bước nào? Hiệu
quả của hoạt động thuê ngoài Logistics đem lại cho công ty? Có những thành công và
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp
Quan sát: thực hiện tiếp cận, tìm hiểu và quan sát thực tế về công ty trong quá
trình nghiên cứu.
Điều tra: phỏng vấn trực tiếp nhân viên trong công ty
Số liệu thứ cấp
Tìm kiếm số liệu thông qua các báo cáo của công ty như báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh sản xuất các năm, báo cáo tình hình lao động, báo cáo kết quả thuê
ngoài Logistics của công ty, đồng thời tham khảo các tài liệu liên quan đến hoạt động
thuê ngoài Logistics tại Việt Nam thông qua internet, báo trí,…
Phương pháp phân tích thông kê, so sánh và tổng hợp dữ liệu
Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh của
công ty, thông qua việc so sánh doanh thu, chi phí, chi phí thuê ngoài Logistics và
nguồn vốn của công ty qua các năm. Từ đó có những nhận xét đánh giá về tình hình
hoạt động kinh doanh của công ty, tình hình hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty
thông qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt đông thuê ngoài cho công ty các
năm tiếp theo
Phương pháp tỉ lệ được kết hợp với phương pháp so sánh trong quá trình phân
tích nhằm nhận thấy được sự thay đổi tỉ lệ phần trăm trong quá trình kinh doanh, quá
trình thuê ngoài Logistics giúp chúng ta dễ dàng nhận thấy hiệu quả của từng nội dung
nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp phân tích để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của
Công ty qua các năm từ đó đưa ra các so sánh và có những đánh giá khách quan về
thực trạng hoạt động logistics tại Công ty
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục khóa luận có kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Một số cơ sở lí luận về hoạt động thuê ngoài Logistics tại doanh
nghiệp
Chương 2. Thực trạng hoạt động thuê ngoài Logistics tại công ty cổ phần kiến
trúc và nội thất Địa Lâm
ra tính hữu ích về địa điểm và thời gian cho sản phẩm, nhờ đó mà sản phẩm có thể đến
đúng vị trí cần thiết và thời điểm thích hợp. Trong xu thế toàn cầu hóa, khi mà thị
trường tiêu thụ và nguồn cung ứng ngày càng xa nhau về mặt địa lý thì các lợi ích về
thời gian và địa lý là đặc biệt cần thiết cho việc tiêu dùng sản phẩm.
Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến
khách hàng. Logistics không chỉ góp phần tối ưu hóa về vị trí mà còn tối ưu hóa các
dòng hàng hóa và dịch vụ doanh nghiệp nhờ vào việc phân bố mạng lưới các cơ sơ
kinh doanh và điều kiện phục vụ phù hợp với yêu cầu vận động hàng hóa.
5
Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, là một nguồn lợi thế tiềm tàng cho doanh nghiệp. Nếu một công ty có thể
cung cấp sản phẩm cho khách hàng của mình một cách nhanh chóng với chi phí thấp
thì có thể thu được lợi thế về thị phần so với đối thủ cạnh tranh.
1.1.2 Các loại hình Logistics tại các doanh nghiệp
Theo hình thức khai thác Logistics
Logistics bên thứ nhất (1PL): Là việc người chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chúc
và thực hiên hoạt động Logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân.
Logistics bên tứ hai (2PL): Người cung cấp Logistics bên thứ hai sẽ cung cấp các
hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền Logistics từ vận tải, kho bãi, thanh toán, mua bảo
hiểm…để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng.
Logistic bên thứ ba (3PL): Người cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 sẽ thay
mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận như thay
mặt cho người gửi hàng làm thủ tục xuất khẩu và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt
cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan và vận chuyển đến địa điểm quy định…
Logistics bên thứ tư (4PL): Nhà cung cấp dịch vụ là người tích hợp gắn kết các
nguồn lực tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kĩ thuật của mình với các tổ chức khác
để thiết kế, xây dựng vận hành chuỗi cung ứng Logistcs. 4PL hướng tới quản trị các
Logistics dịch vụ(Service Logistics) tập hợp lên kế hoạch quản lý các phương
tiện, tài sản, nhân lực và nguyên vật liệu để hỗ trợ và duy trì hoạt động dịch vụ hoặc
kinh doanh dịch vụ.
1.1.3 Các hoạt động Logistics tại doanh nhiệp
Dịch vụ khách hàng
Trong hoạt động Logistics, dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu
ra, là thước đo chất lượng của hệ thống Logistics. Là điểm khởi đầu cho toàn bộ dây
truyền chuỗi Logistics, là quá trình sáng tạo và cung ứng các giá trị gia tăng khách
hàng và là công cụ cạnh tranh sắc bén. Do đó muốn phát triển Logistics phải có sự
quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin bao gồm thông tin trong nội bộ tổ chức ( doanh nghiệp, nhà
cung cấp, khách hàng), thông tin trong từng bộ phận chức năng của doanh nghiệp,
thông tin trong các khâu trong dây chuyền cung ứng ( kho hàng, bến bãi, vận tải,…) và
sự phối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận và các công đoạn ở trên. Hiện nay, việc
quản lý hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp Logistics tại Việt Nam, chưa có
hiệu quả cao, bởi hầu hết còn có thói quen làm việc thủ công, sử dụng các văn bản
truyền thống, dẫn đến luồng thông tin được truyền tải giữa các bộ phận, các khâu,
trong quy trình nghiệp vụ chậm chạp, và bị sai sót. Điều này dẫn đến việc tụt hậu và
kém hiệu quả trong quá trình kinh doanh dịch vụ Logistics.
7
Quản lý dự trữ
Dự trữ là sự tích lũy sản phẩm, hàng hóa tại các doanh nghiệp trong quá trình vận
động từ điểm đầu đến điểm cuối của mỗi dây chuyền cung ứng, tạo điều kiện cho quá
trình tái sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, thông suốt. Dự trữ trong nền kinh tế còn
cần thiết do yêu cầu cân bằng cung cầu đối với các mặt hàng theo thời vụ, để đề phòng
các rủi ro, thỏa mãn những nhu cầu bất thường của thị trường, dự trữ tốt sẽ đem lại
logistics, những hoạt động trước đây được thực hiện bên trong doanh nghiệp cho một
nhà cung cấp bên thứ 3 bên ngoài cùng với sự chuyển đổi nguồn lực và các mục tiêu
cụ thể. Để nhà cung cấp dịch vụ Logistics bên ngoài này thay mặt doanh nghiệp tổ
chức và triển khai hoạt động Logistics.
1.2.2 Lợi ích thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
Thuê ngoài logistics mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.
Trước tiên là giúp giảm vốn đầu tư và giảm chi phí, do nhà kinh doanh dịch vụ
logistics có cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ tốt, khả năng đáp ứng nhu cầu khách
hàng đa dạng với quy mô lớn nên đạt được lợi thế nhờ qui mô, nhờ đó có thể cung cấp
cùng một dịch vụ với chi phí thấp hơn so với doanh nghiệp tự làm.
Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng nhanh tốc độ vận động
hàng hóa, do các nhà cung cấp dịch vụ logistics là các tổ chức kinh doanh logistics
chuyên nghiệp nên có khả năng chuyên môn cao, có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu nâng
cao chất lượng dịch vụ khách hàng cho doanh nghiệp.
Phát triển các mối quan hệ kinh doanh và tăng cường kĩ năng quản lí, thuê ngoài
đòi hỏi phải phát triển các kỹ năng giao tiếp và quá trình hợp tác với nhiều tổ chức
cung cấp dịch vụ logistics và các doanh nghiệp khác cùng tham gia kinh doanh.
Tăng khả năng tiếp cận thông tin với môi trường luôn biến động, thuê ngoài
logistics không chỉ đòi hỏi phải chia sẻ thông tin với nhà cung cấp mà còn phải nắm
bắt và phân tích tốt các thông tin môi trường bên ngoài, giúp thúc đẩy doanh nghiệp
thích nghi tốt hơn. Trong những lợi ích kể trên, khả năng giảm chi phí và nâng cao
chất lượng dịch vụ là những lợi ích được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Tuy nhiên, thuê ngoài cũng có những rủi ro như khả năng kiểm soát đối với hoạt
động Logistics do
Qui trình nghiệp vụ bị gián đoạn, trong trường hợp này chất lượng dịch vụ bị ảnh
hưởng nghiêm trọng, dự trữ cao hơn mức cần thiết hoặc thời gian đáp ứng đơn hàng
kéo dài.
Chi phí hợp tác quá cao cũng là lỗi thường gặp khi doanh nghiệp đánh giá quá
thấp những nỗ lực và chi phí cần thiết để phối hợp hoạt động giữa các bên như chi phí
về tích hợp hệ thống thông tin, chi phí giao tiếp và chi phí thiết kế qui trình. Việc phát
ở khả năng tiếp cần đúng địa điểm và vị trí yêu cầu của khách hàng.
An toàn hàng hóa, thông thường người vận chuyển sẽ chịu trách nhiện về những
va đập đổ vỡ hàng hóa trên đường trừ trường hợp bất khả kháng. Do đó, để giảm thiểu
những tổn thất đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển, chủ hàng cần có những
bao bì thích hợp cho hàng hóa và xem xét mức độ an toàn trong dịch vụ vận chuyển
của nhà cung cấp.
10
Hoạt đông giao nhận
Theo hiệp hội giao nhận vận tải Canada (CIFFA) thì giao nhận vận tải là tất cả
những việc làm cho dòng chảy của mua bán quốc tế diên ra tốt đẹp
Theo điều 163 luật thương mại việt Nam năm1997 giao nhận hàng hóa là hành
vi thương mại theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng hóa từ người
gủi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các giấy tờ và các dịch vụ liên quan để
giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người
giao nhận khác.
Doanh nghiệp thuê ngoài thường dựa vào các tiêu chí để lựa chọn người giao
nhận cho doanh nghiệp như sau
Người giao nhận hàng hóa phải nhanh nhẹn: nhanh gọn thể hiện ở thời gian giao
hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm đếm giao nhận
Giao nhận hàng hóa phải chính xác an toàn: Đây là điều kiện quan trọng để để
đảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vận chuyển.
Bảo đảm chi phí thấp nhất: Chi phí giao nhận là phương tiện cạnh tranh hiệu quả
giữa các đơn vị giao nhân. Muốn vậy cần phải có sự đầu tư thích đáng cơ sở vật chất,
xây dựng và hoàn chỉnh các đinh mức, các tiêu chuẩn hao phí, đào tạo đội ngũ cán bộ
nghiệp vụ
Hoạt động lưu kho, lưu bãi
Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và chuẩn bị hàng
Xâydựng
chương
trìnhthực
hiện
Triểnkhai
vàduytrì
cácquan
hệđối tác
Hình 1.1 Mô hình quy trình thuê ngoài Logistics tại doanh nghiệp
Chọn hoạt động logistics thuê ngoài. Sau khi đã quyết định sử dụng phương
pháp thuê ngoài cần chọn đúng các hoạt động để thuê ngoài.
Lựa chọn đối tác- Nhà cung ứng dịch vụ. Việc lựa chọn đối tác cần có sự cân
nhắc cẩn thận giữa hai góc độ: Tiềm năng dịch vụ của đối tác ( thể hiện thông qua chất
luowjg dịch vụ trong mối tương quan với chi phí, phương tiện, vật chất kỹ thuật, công
nghệ thông tin, nhân lực,...) và nhu cầu cũng như thứ tự ưu tiên của doanh nghiệp đối
với dịch vụ Logistics. Cần liệt kê các tiêu chuẩn cụ thể với nhà cung ứng, đánh giá
bằng điểm số, so sánh, thử nghiệm và đưa ra quyết định lựa chọn xác đáng.
Ký kết hợp đồng. Hợp đồng thuê ngoài Logistics thường là hợp đồng dài hạn,
dựa trên các mối quan hệ lâu dài và bền vững để tạo thuận lợi cho quản lý nên cần tuân
thủ các yêu cầu chặt chẽ.
Xây dựng chương trình thực hiện. Bên cạnh việc ký kết hợp đồng kinh tế chặt
chẽ nêu rõ nghĩa vụ và trách nhiện của hai bên, thì còn cần xây dựng một quy trình
làm việc thống nhất, kết nối nhịp nhàng giữa hệ thống Logistics của doanh nghiệp chủ
hàng với hệ thống cung ứng dịch vụ của nhà cung ứng. Trong đó cần xác định rõ:
phương thức giao tiếp, mức độ kiểm soát của hai bên, những điều chỉnh trong hệ thống
của hai bên, quy mô và mức độ đầu tư cho việc điều chỉnh và thích ứng,…
Triển khai và duy trì các quan hệ đối tác.Khi mối quan hệ giữa doanh nghiệp
chủ hàng và nhà cung ứng dịch vụ Logistics được xác lập thì cũng bắt đầu xuất hiện
đúng lúc khách hàng cần với thời gian ngắn nhất.
13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THUÊ NGOÀI LOGISTICS TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ NỘI THẤT ĐỊA LÂM
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần kiến trúc và nội
thất Địa Lâm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm được đi vào hoạt đông từ ngày
22/03/2010 kinh doanh trên lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công nội thất, tên tiếng anh
là DIA LAM ARCHITECTURAL AND INTERIOR JOINT STOCK COMPANY tên
giao dịch là DIA LAM INTERIOR.,JS, giám đốc công ty là bà Ngô Thu Nga. Trụ sở
chính của công ty là tại tầng 11 tòa nhà Coma ngõ Hòa Bình 6, đường Minh Khai,
phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Công ty cổ phần kiến trúc
và nội thất Địa Lâm luôn lấy chất lượng và tiến độ hồ sơ thiết kế làm tiêu chí cho hiệu
quả công việc.
Từ khi mới thành lập, năm 2010 Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm
có 5.000.000.000 đồng vốn điều lệ, với 15 nhân viên. Ở thời điểm hiện tại, công ty có
11.000.000.000 cùng với lượng nhân viên là hơn 50 người. Như vậy công ty cổ phần
kiến trúc và nội thất Địa Lâm là công ty có quy mô nhỏ. Quy mô công ty nhỏ nên một
số hoạt động hỗ trợ lĩnh vực kinh doanh chính của mình công ty không tự thực hiện
đượ. Các hoạt động đó công ty phải đi thuê ngoài thông qua sự quản lý của phòng kinh
doanh.
Mục tiêu của công ty cổ phần kiến trúc và nội thất Địa Lâm sẽ trở thành một
công ty tư vấn thiết kế và lắp đặt nội thất chuyên nghiệp trong lĩnh vực thiết kế xây
dựng nội thất tại Việt Nam, góp phần vào việc phát triển các khu đô thị mới, các khu
công nghiệp, các khu dân cư...
Ngoài ra, công ty do các cổ đông góp vốn thành lập, và hướng đến cổ phần hóa,
các tiêu chuẩn ký kết trong hợp đồng.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty
Tính đến ngày 25/12/2016 hệ thống phòng ban chức năng của công ty cổ phần
kiến trúc và nội thất Địa Lâm bao gồm:
15
Hội Đồng Quản Trị
Giám Đốc
Phòng Kế
Toán
Phòng Kinh
Doanh
Phòng Thiết Kế
Phòng Thi
Công
Thầu Phụ
Quản Lý Kho
Nội Thất
Khai Triển
Quản Lý Kỹ
lượng
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
nhân
sự
1
2
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
3
1
Quyết định vấn đề liên quan đến mục đích quyền lới
của công ty phù hợp với pháp luật.
Quản lý điều hành công ty
Tham mưu cho giám đốc điều hành trong quản lý tài
3
Phòng kế toán
4
4
Phối hợp với các bộ phận liên quan nhằm mang đến
các dịch vụ đầy đủ chất lượng nhất cho khách hàng.
Qua bảng ta thấy khối lượng công việc giữa các phòng ban chưa hợp lý. Cụ thể
phòng kinh doanh của công ty thực hiện quá nhiều nhiệm vụ trong khi nhân sự tại
phòng kinh doanh lại ít. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của phòng
kinh doanh
Cơ cấu phòng kinh doanh của công ty:
Phòng Kinh Doanh
Trưởng Phòng Kinh Doanh
Bộ phận Quản Lý Dự Án
Bộ Phận Bán Hàng
17
Bộ phận CSKH
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu phòng kinh doanh của công ty cổ phần kiến trúc và nội
thất Địa Lâm
Phòng kinh doanh tiến hành lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện,
thiết lập giao dịch trực tiếp với khách hàng và các nhà cung ứng dịch vụ thuê ngoài
Logistics. Thực hiện hoạt động kinh doanh tới các khách hàng nhằm mang lại doanh
thu cho doanh nghiệp. Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, Thiết kế, Đội
thi công,…nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ chất lượng nhất cho khách hàng và hợp
tác kinh doanh bền vững với nhà cung ứng dịch vụ thuê ngoài Logistics.
Bảng 2.2 Bảng nhân sự phòng kinh doanh của công ty hiện nay
Cao đẳng
4
Bộ phận chăm sóc khách hàng
1
Cao đẳng
5
Cộng tác viên
2
Sinh viên
6
Tổng số
T
10
Nguồn: Phòng kinh doanh
Nhân sự tại phòng kinh doanh hiện nay là ít so với lượng công việc mà phòng
thực hiện.
Nguồn lực của công ty
29
33
36
Nữ
18
17
19
Gián tiếp
17
17
20
Giới tính
2
Tính
chất
công
8
Lao động phổ thông
21
20
21
47
50
55
2015-2014
2016-2015
Chênh
Tỉ lệ
Chênh
Tỉ lệ
lệch
4
2
106,1
2
113,3
1
105,9
1
120
2
133,3
1
116,7
1
114,3
-1
cao mới và nâng cao uy tín của mình trong lĩnh vực tư vấn và thi công nội thất. Thêm
vào đó công ty cũng tuyển thêm các nhân viên có trình độ và kinh nghiệm về Logistics
để giảm áp lực về khối lượng công việc hiện tại mà phong kinh doanh đang thực hiện.
20