1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...........................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................v
LỜI NÓI ĐẦU:.............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết cấu khóa luận.....................................................................................................3
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY
ĐỐI VỚI DNNVV CỦA NHTM..................................................................................5
1.1 Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa.................................................................5
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa...............................................................5
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................................................................7
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế...................................10
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM....................11
1.2.1 Khái niện cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM.................................11
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa..............................12
1.2.3 Các hình thức cho vay DNNVV của NHTM......................................................14
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM.....16
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay..............................................................16
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay.............................................................17
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của NHTM đối với các DNNVV
...................................................................................................................................... 21
1.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng:...............................................................................21
1.4.2 Nhân tố từ phía DNNVV:...................................................................................24
1.4.3 Các nhân tố khác:...............................................................................................26
chi nhánh Hoàn Kiếm.................................................................................................40
2.2.3 Thực trạng hiểu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh Hoàn Kiếm.................................................................................................46
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP
Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm..................................................................53
2.3.1 Những kết quả đạt được:....................................................................................53
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................54
3
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH
HOÀN KIẾM..............................................................................................................59
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay với DNNVV của NHTMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm....................................................................................59
3.1.1 Chủ trương phát triển DNNVV của Nhà nước..................................................59
3.1.2 Định hướng cho vay các DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh
Hoàn Kiếm................................................................................................................... 61
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm....................................................................................62
3.2.1 Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý.................................................62
3.2.2 Hoàn thiện và đổi mới cơ chế cho vay đối với các DNNVV..............................62
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định trước khi cho vay và tăng cường kiểm tra,
kiểm soát trong và sau khi cho vay.............................................................................63
3.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng................................................................65
3.2.5 Xây dựng chiến lược và tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng............65
3.2.6 Chủ động phát hiện và xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu............................66
3.2.7 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách
hàng............................................................................................................................. 67
Cơ cấu phòng ban ngân hàng SHB Hoàn Kiếm
Tình hình huy động vốn Ngân hàng SHB chi nhánh Hoàn
Kiếm
Bảng tình hình cho vay Ngân Hàng SHB chi nhánh Hoàn
Kiếm
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với ngân hàng SHB
Hoàn Kiếm phân theo thành phần kinh tế
Số lượng DNNVV phân theo ngành có quan hệ tín dụng với
ngân hàng SHB Hoàn Kiếm
Tình hình dư nợ đối với DNNVV tại ngân hàng SHB Hoàn
Kiếm giai đoạn 2013-2015
So sánh tăng giảm dư nợ với DNNVV 2013-2015
Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay với DNNVV
tại ngân hàng SHB Hoàn Kiếm
Doanh số cho vay và doanh số thu nợ đối với DNNVV
Vòng quay vốn tín dụng đối với DNNVV tại ngân hàng
SHB Hoàn Kiếm giai đoạn 2013-2015
Hiệu suất sử dụng vốn vay với DNNVV của ngân hàng
SHB chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2013-2015
Các chỉ tiêu phản ánh thu nhập từ HĐKD đối với DNNVV
Trang
31
33
36
38
40
41
42
Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Sản xuất kinh doanh
1
LỜI NÓI ĐẦU:
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều biến động, các NHTM Việt Nam đã và đang
phải đương đầu với không ít khó khăn, thách thức và xu thế cạnh tranh gay gắt. Sau
cuộc khủng hoảng bong bóng bất động sản ở Mỹ 2008 rồi lan sang các nền kinh tế
khác, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu hơn, tham gia vào các tổ chức
thương mại quốc tế WTO, Hiệp định thương mại tự do FTA…. cũng không tránh được
sự ảnh hưởng kinh tế toàn cầu. Trong các năm 2013 đến 2015, liên tiếp tăng con số DN
ngừng hoạt động và giải thể, dẫn đến tăng nợ xấu NH. Có nhiều nguyên nhân từ môi
trường kinh doanh, pháp lý, cơ chế chính sách quản lý nhà nước cho đến từ nội tại DN
đến bản thân sự kiểm soát lỏng lẻo, chạy theo lợi nhuận của NH, tăng trưởng tín dụng
nóng dẫn đến rủi ro càng cao. Những biện pháp mạnh tay: tái cơ cấu NH, các chính
sách thắt chặt tín dụng, quy định về kiểm soát nội bộ, phân loại nợ và việc thành lập
công ty mua bán nợ VAMC của NHNN đã kịp thời giúp cả hệ thống NH và nền kinh tế
thoát khỏi sự giảm sâu đổ vỡ. Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt, 2 năm
gần đây khi có xu hướng sáp nhập, hợp nhất NH thì thị phần của các NH có thay đổi,
khối NH TMCP ngày càng hoạt động linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần. Các NH tập
trung vào hoạt động bán lẻ, gia tăng các dịch vụ tài chính cá nhân, cho vay DNNVV,
duy trì và phát triển mạng lưới chi nhánh tiếp cận hơn nữa khách hàng để tăng doanh
thu. Ở Việt Nam, DNNVV chiếm tỷ trọng hơn 95% trong tổng số DN cả nước, đóng
vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, thu hút một
tồn tại và tìm ra nguyên nhân của thực trạng trên.
* Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với các
DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài
Gòn – Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm.
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Hoàn Kiếm trong 3 năm trở lại đây ( từ năm 2013 đến 2015)
4. Phương pháp nghiên cứu
3
Dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu chung: Thu thập thông tin và dữ liệu sẵn có, đã được đưa ra và phân
tích trong giáo trình, tài liệu, tạp chí, website, báo điện tử,… liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
- Dữ liệu về ngân hàng: thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả
kinh doanh, các chính sách và hoạt động cho vay của ngân hàng SHB Hoàn Kiếm.
Dữ liệu sơ cấp:
b, Phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên trong quá trình cho khách hàng nhỏ và vừa
vay thì có khó khăn và vướng mắc gì ? Đề xuất ý kiến cá nhân để cải thiện tình trạng
khó khăn đó.
Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập được:
- Phương pháp thống kê: là phương pháp dựa trên những gì điều tra, khảo sát
được, tiến hành tổng hợp lại thao các nhóm với những tiêu chí khác nhau. Bao gồm số
liệu thống kê và bản phân
- ích các số liệu đó, là sản phẩm thu được của hoạt động thống kê đã được chủ
thể tiến hành trong một khoảng không gian và thời gian cụ thể.
đích công ích hoặc thu lợi nhuận. Về góc độ pháp lý, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh
nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt Nam định nghĩa doanh nghiệp
như sau: “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh”. Trên thực tế doanh nghiệp được gọi
bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa hàng, xí nghiệp, nhà máy, hãng… Có rất nhiều
cách phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí khác nhau nhằm tới mục đích khác nhau
của các chính sách kinh tế của Nhà nước. Nếu dựa vào quy mô kinh doanh thì người ta
chia doanh nghiệp thành các loại: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh
nghiệp nhỏ. Việc phân loại doanh nghiệp lớn, vừa hay nhỏ tùy thuộc vào điều kiện kinh
tế xã hội cụ thể của từng nước và nó cũng thay đổi theo từng thời thời kỳ, từng giai
đoạn phát triển kinh tế.
Ở Việt Nam hiện nay, việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu theo hai
tiêu chí là lao động thường xuyên và số vốn tham gia sản xuất vì chúng dễ xác định và
có tính chính xác cao. Chúng có thể xác định rõ ràng tạo mọi cấp độ doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế và tại mọi thời điểm.
Để cụ thể hóa các tiêu chí này và để thuận tiện cho việc phân loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa, ngày 20/6/1998, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn số 681/CP-KTN
quy định tiêu chí tạm thời việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp
có vốn pháp định tối đa 5 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người.
Đến ngày 23/11/2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã định nghĩa: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở
6
sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng kí không quá 10 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người”.
Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát điều tra các doanh nghiệp, Chính phủ thấy rằng
II.Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
III.Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Từ trên 10
người đến
200 người
Từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
Từ trên 200
người đến 300
người
7
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Khả năng linh hoạt cao, năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ quy mô nhỏ và vừa, mô hình tổ chức quản lý sản xuất giản đơn nên những
doanh nghiệp này rất năng động và linh hoạt, dễ dàng thực hiện chuyên môn hóa. Các
chủ doanh nghiệp luôn vận động tìm kiếm các lính vực mà ở đó sự cạnh tranh là chưa cao,
song lại đem lại lợi nhuận nhanh chóng. Hơn nữa, các doanh nghiệp này lại dễ dàng
chuyển hướng SXKD, với chi phí thấp do lượng vốn bỏ ra không lớn. Vì vậy, trước những
biến động mạnh về cung cầu trên thị trường, nhóm doanh nghiệp này ít chịu ảnh hưởng
lớn, dễ phục hồi hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Bên cạnh đó, DNNVV thường có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người
tiêu dùng nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến đổi của thị trường, có thể chuyển
đổi hoặc thu hẹp quy mô sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường. Với cơ sở vật chất
kỹ thuật không lớn, DNNVV đổi mới linh hoạt hơn, dễ dàng chuyển đổi sản xuất hoặc
thu hẹp quy mô mà không gây ra hậu quả nặng nề cho xã hội.
* DNNVV tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do
Đây là một ưu thế rất quan trọng của các DNNVV đối với nền kinh tế. DNNVV
chiếm một số lượng lớn trong toàn bộ nền kinh tế, kinh doanh rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực, mặt khác DNNVV không có sự bảo hộ từ phía Nhà nước để tạo nên một sự cạnh
tranh công bằng và sôi động cho nền kinh tế. Để tồn tại và phát triển, các DNNVV phải
tận dụng mọi cơ hội, không ngại rủi ro, tự chủ cao trong kinh doanh.
* DNNVV có phạm vi hoạt động rộng khắp, lĩnh vực hoạt động phong phú, đa
dạng tạo điều kiện khai thác tối ưu tiềm lực trong nước.
Hiện nay, DNNVV chiếm phần lớn trong tổng số doanh nghiệp cả nước. Điều đó
chứng tỏ DNNVV có mặt trong hầu hết mọi thành phần kinh tế với các loại hình khác
nhau. Mặt khác, nhu cầu của người tiêu dùng là rất đa dạng, phong phú. Đế đáp ứng
nhu cầu đó, DNNVV thường đi sâu, cung cấp các sản phẩm dịch vụ mà các doanh
rộng sản xuất. Với tình trạng đó, khả năng tích lũy của DNNVV cũng bị hạn chế.
* Trình độ khoa học- công nghệ trong các DNNVV còn lạc hậu
9
Xuất phát từ nguồn gốc bé nhỏ, quy mô đầu tư ban đầu không lớn nên trình độ
khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin của các DNNVV vẫn còn chưa
phát triển. Số ít các doanh nghiệp được trang bị công nghệ hiện đại là các doanh nghiệp
liên doanh với nước ngoài, còn lại hầu hết trình độ khoa học- công nghệ của các
DNNVV ở Việt Nam lạc hậu từ 20-50 năm so với các nước trong khu vực. Thêm
vào đó, các DNNVV rất khó tiếp cận được với các nguồn vốn tín dụng trung và dài
hạn cần thiết để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
* Chất lượng nguồn nhân lực của các DNNVV còn yếu kém
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn và tay nghề cao. Tuy nhiên,
đây lại là một trong những hạn chế lớn nhất tại hầu hết các DNNVV do các DNNVV
thường tận dụng lao động thay thế cho máy móc, đặc biệt là với các nước có nguồn lao
động dồi dào và nhân công rẻ như nước ta. Mặt khác, ban lãnh đạo DNNVV vừa là
người quản lý doanh nghiệp vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên
môn hóa trong quản lý không cao. Phần lớn những người chủ doanh nghiệp này đều
không được đào tạo qua một khóa quản lý chính quy nào, thậm chí chưa qua một khóa
đào tạo nào. Do đó, khả năng tiếp cận và áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật tiên tiến
vào sản xuất kinh doanh cũng như hoạch định chiến lược phát triển, mở rộng thị trường
của DNNVV thường rất hạn chế.
* Các DNNVV phân bố phân tán, hiệu quả hoạt động chưa cao
Với số lượng DNNVV nhiều, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế nhưng lại
thiếu tập trung, các doanh nghiệp phân bố khắp các vùng miền, hoạt động của các
DNNVV diễn ra nhỏ lẻ, manh mún, thiếu sự kiên kết hỗ trợ nhau. Do đặc điểm vốn ít,
vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đã khó nên việc liên
* DNNVV hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp lớn, góp phần làm cho nền kinh
tế phát triển năng động hơn
Đối với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có vai trò quan trọng giúp các doanh
11
nghiệp lớn thực hiện sản xuất mang tính chuyên môn hóa, đồng bộ và hiện đại hóa. Vai
trò của DNNVV trong mối quan hệ này là: DNNVV vừa làm đại lý vừa là nơi tiêu thụ
hàng hóa và cung cấp vật tư đầu vào với giá rẻ hơn, góp phần hạ giá thành, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lớn.
* DNNVV góp phần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Có thể nói, các DNVVN là trường rèn luyện thực tế đối với đội ngũ doanh nhân
mới. Qua số doanh nghiệp đã đăng kí thành lập và các mô hình kinh doanh kinh tế hộ
hiện nay cho thấy, tuổi đời của các doanh nhân ngày càng trẻ, trình độ học vấn kỹ thuật
cũng ngày càng cao hơn. Và quan trọng hơn cả là trong số họ đã xuất hiện nhiều doanh
nhân thành đạt, xuất hiện nhiều ý tưởng kinh doanh mới, biết áp dụng các thành tựu
khoa học-kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào kinh doanh. Nhiều DNNVV đã phát triển lên
thành những doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất ra được sản phẩm có uy tín, chất
lượng được người tiêu dung trong và ngoài nước chấp nhận. Đây chính là tiềm năng to
lớn cho việc hình thành các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế của Việt Nam trong
tương lai.
Như vậy có thể khẳng định vị trí và vai trò của các DNNVV, đồng thời việc chú
trọng phát triển của các DNNVV là một trong những hướng chiến lược quan trọng
trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
1.2.1 Khái niện cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động cấp vốn của NH cho chủ thể trong
nền kinh tế với điều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi.
Do đó, đứng trên góc độ xem xét hoạt động cho vay như một chức năng cơ bản
được rủi ro.
1.2.2.2 Vai trò của cho vay DNNVV
* Hoạt động cho vay đóng vai trò đòn bẩy kinh tế, góp phần đảm bảo cho hoạt
động của DNNVV được liên tục
Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu
13
cầu hoạt động kinh doanh. Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các DN
đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh, từ
đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên
tục.
* Hoạt động cho vay DNNVV góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
DNNVV
Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, các DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng,
phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của
hợp đồng cho dù DN có làm ăn hiệu quả hay không. Do đó đòi hỏi các DN muốn có
vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương thức sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi
đủ vốn mà các DN phải tìm cách sử dụng vốn hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay
vốn. Đảm bảo tỷ suất sinh lời lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất NH thì mới trả được nợ
và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay, do NH thực hiện kiểm soát trước, trong
và sau khi giải ngân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
* Cho vay DNNVV góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh
tranh của các DNNVV
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại và
đứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh. Đặc biệt đối với các
DNNVV do có một số hạn chế nhất định, việc chiễm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước
các DN lớn trong nước và ngoài nước là một vấn đề khó khăn. Xu hướng hiện nay của
DN là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất kinh
thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.2.3.2 Phân loại theo đảm bảo tín dụng đối với khoản vay
Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng. Hình thức cho vay chỉ áp dụng cho các khách hàng tốt, trung thực trong kinh
doanh, có khả năng tài chính lành mạnh.
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có tài sản đảm bảo nợ vay thông qua các hợp
15
đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh. Tài sản đảm bảo nợ vay có thể là tài sản đã có
chủ quyền hợp pháp hình thành trước khi có giao dịch tín dụng hoặc có thể hình thành
từ vốn vay.
1.2.3.3 Theo phương thức cho vay:
Cho vay từng lần: NH áp dụng phương thức cho vay từng lần khi DNNVV có nhu
cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, DNNVV phải lập hồ sơ
vay vốn theo quy định của NH.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: được áp dụng khi DNNVV có nhu cầu vay vốn
thường xuyên và có đặc điểm SXKD luân chuyển vốn không phù hợp phương thức cho
vay từng lần. Căn cứ vào phương án, kế hoạch SXKD, nhu cầu vay vốn của DNNVV,
tài sản bảo đam tiền vay. NH và DN xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy
trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ SXKD.
Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho DNNVV vay vốn để thực hiện các dự án đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
Trường hợp trong thời gian chưa cho vay được vốn ngân hàng mà DNNVV đã dùng
nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí dự án được duyệt thì NH có thể xem xứt cho
vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã
sử dụng trước đó. Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thỏa thuận ban đầu mà
DNNVV chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng. Nếu DNNVV đề
phí nhỏ nhất.
Tương tự, hoạt động cho vay của mỗi NHTM cũng cần đem lại hiệu quả cao.
Hiệu quả cho vay có thể xem là hiệu quả của các khoản vay mà ngân hàng cung cấp
cho khách hàng của mình. Những khoản vay của ngân hàng được coi là có hiệu quả
phải đáp ứng được rất nhiều tiêu chí của các chủ thể tham gia hoạt động này, bao gồm:
NHTM, các doanh nghiệp và nền kinh tế.
- Đối với các NHTM: một khoản vay có hiệu quả phải góp phần thực hiện mục
tiêu trong từng thời kỳ của NHTM đó, có thể là thu lãi, tăng thị phần hoặc cơ cấu lại
cấu trúc các khoản tín dụng. Tuy nhiên điều kiện tiên quyết là khoản vay trước mắt
17
phải đảm bảo hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, có nghĩa là mức độ an toàn của khoản
vay rất là quan trọng.
- Đối với các doanh nghiệp: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứng
được đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận, bù đắp chi phí bỏ ra. Đồng thời, khoản
vay đó phải được trả ngân hàng đầy đủ và đúng hạn.
- Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp phần
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ. Khoản vay
hiệu quả còn phải được xem xét ở những yếu tố công ăn việc làm, lợi ích xã hội,… của
chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các chính sách của Nhà nước như thay đổi
cơ cấu ngành, vùng.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay
* Doanh số cho vay: là số tiền mà ngân hàng đã thực sự giải ngân cho khách hàng
được tính trong một khoảng thời gian nhất định. Doanh số cho vay là chỉ tiêu quan
trọng để đánh giá hiệu quả cho vay. Đây là vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp trong đầu
tư, cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Con số và tốc độ của doanh sô cho vay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng của
chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn =(Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ) x 100
Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về hiệu quả cho vay của ngân hàng, nếu tỷ lệ nợ
quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và ngược lại. Tỷ lệ nợ
quá hạn phụ thuộc vào tổng dư nợ bị chuyển sang nợ quá hạn và tổng dư nợ tại một
thời điểm, thường là ngày cuối quý hoặc cuối năm. Vì vậy, chỉ tiêu này cũng không
phản ánh chính xác trong một thời gian dài. Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn các ngân hàng
thường giảm số tuyệt đối nợ quá hạn nếu dư nợ cho vay tăng không đáng kể hoặc vừa
giảm nợ quá hạn vừa tăng dư nợ. Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn của các ngân
hàng phải dưới 5% trên tổng dư nợ là có thể chấp nhận được, tỷ lệ càng thấp càng tốt.
19
Tuy nhiên, có trường hợp tỷ lệ nợ quá hạn ở dưới mức cho phép song vẫn không được
đánh giá là tốt nếu số nợ quá hạn đều không thể thu hồi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số nợ quá hạn hoặc giá trị tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ.
* Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: theo văn bản số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt
Nam là “ các khoản nợ thuộc các nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ
(nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn ( nhóm 5).
- Nợ dưới tiêu chuẩn- Nhóm 3 gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã
cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 và
Khoản 4 Điều này.
- Nợ nghi ngờ - Nhóm 4 bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại lần đầu
phụ thuộc vào hoạt động cho vay thì nguy cơ rủi ro của ngân hàng gia tăng. Vì vậy
ngân hàng nên chú ý duy trì một cơ cấu dư nợ cho vay hợp lý trong tổng danh mục tài
sản có. Hiệu quả cho vay được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng
cao khả năng sinh lời của ngân hàng.
* Vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu số vòng quay vốn tín dụng cho biết trong một thời gian nhất định vốn tín
dụng quay được bao nhiêu vòng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ vốn của
ngân hàng luân chuyển càng nhanh. Việc đánh giá chỉ tiêu trên thường được so sánh
giữa các kì khác nhau. So với kì trước, nếu vòng quay vốn tín dụng càng nhiều càng
chứng tỏ tốc độ quay vòng vốn tín dụng trong kì tăng nhanh và ngược lại.