nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh đồng nai - Pdf 33

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
----- -----

TRẦN THỊ NGỌC THÁI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: TRẦN THỊ NGỌC THÁI
Sinh ngày: 10/06/1989
Quê quán: Phan Thiết, Bình Thuận
Là học viên Cao học: Khóa 2- Đợt 2 Trường Đại học Tài Chính-Marketing
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
Tên luận văn: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại thương– Chi Nhánh Đồng
Nai”
Tôi cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa
học độc lập và nghiêm túc của cá nhân.

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.........................................................2
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................2
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .................................3
BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................4


1.1 TỔNG QUAN VỀ DNNVV VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NH ĐỐI
VỚI DNNVV ..............................................................................................................4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV ...............................................4
1.1.1.1 Khái niệm DNNVV ...............................................................................4
1.1.1.2 Đặc điểm của DNNVV..........................................................................6
1.1.1.3 Vai trò của DNNVV ..............................................................................7
1.1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho
vay đối với DNNVV ....................................................................................9
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay và hiệu quả hoạt động cho vay

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI
VỚI DNNVV TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG– CN ĐỒNG
NAI ...........................................................................................................................36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP NGOẠI THƯƠNG ...........................................36
2.1.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ...............................36
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương tỉnh Đồng Nai ....................38
2.1.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng ngoại thương
tỉnh Đồng Nai. .............................................................................................................38
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức .......................................................................................39
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV CỦA VCB
ĐỒNG NAI TRONG THỜI GIAN VỪA QUA ......................................................40


2.2.1 Doanh số cho vay, dư nợ DNNVV ...............................................................40
2.2.2 Nợ quá hạn và nợ xấu DNNVV ...................................................................43
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh đối với DNNVV ..........................................44
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNNVV
TẠI VCB ĐỒNG NAI ...............................................................................................45
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay DNNVV ...............................................45
2.3.1.1 Nợ quá hạn trong cho vay DNNVV ......................................................45
2.3.1.2 Nợ xấu trong cho vay DNNVV .............................................................47
2.3.1.3 Vòng quay vốn cho vay đối với DNNVV .............................................47
2.3.1.4 Hiệu suất sử dụng vốn trong cho vay DNNVV ....................................48
2.3.1.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận từ cho vay DNNVV .............................49
2.3.2 Những kết quả đạt được ...............................................................................50
2.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................51
2.3.3.1 Hạn chế............................................................................................................51
2.3.3.2 Nguyên nhân ...................................................................................................54


3.3.3 Kiến nghị đối với VCB và VCB Đồng Nai ..................................................82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................83
KẾT LUẬN CHUNG........................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TỪ
VIẾT TẮT
BLTD
CBTD
CIC
CN
CNTT
DN
DNNN
DNNVV
DT
GDP
HQCV
KH
KQ
LN
LS
NH
NHNN
NHTM
NHTMCP
NQH

Khách quan
Lợi Nhuận
Lãi suất
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà Nước
Ngân hàng Thương Mại
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần
Nợ quá hạn
Nhân viên kinh doanh
Small and Medium
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Enterprise
Sản phẩm dịch vụ
Strengths,Weaknesses,
Điểm mạnh, Điểm yếu,
Opportunities, Threats
Cơ hội, Thách thức
Tổ chức tín dụng
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố Hồ Chí Minh
Tài sản đảm bảo
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
Vietcombank
thương Việt Nam


DANH MỤC HÌNH
STT

THỨ TỰ

2

Biểu đồ 2.2

Cơ cấu dư nợ DNNVV theo loại hình tại
VCB Đồng Nai từ 2010- 2014

41

3

Biểu đồ 2.3

Biểu đồ về tình hình nợ quá hạn và nợ
xấu của VCB Đồng Nai từ 2010- 2014

43

4

Biểu đồ 2.4

Biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh
của VCB Đồng Nai từ 2010- 2014

45

TÊN BẢNG

TRANG


2

Bảng 1.2

3

Bảng 1.3

4

Bảng 2.1

5

Bảng 2.2

6

Bảng 2.3

7

Bảng 2.4

8

Bảng 2.5

9


Bảng 2.7

Hiệu suất sử dụng vốn trong cho vay DNNVV

48

47

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu từ cho vay
11

Bảng 2.8

12

Bảng 2.9

DNNVV
Tỷ suất lợi nhuận/dư nợ cho vay DNNVV

49
49


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài phân tích và xác định các chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
cho vay đối với DNNVV tại VCB Đồng Nai. Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả cho
vay đối với DNNVV tại NHTMCP Ngoại Thương– Khu vực tỉnh Đồng Nai trong
giai đoạn từ 2010 -2014.Trên cơ sở đó, gợi ý một số giải pháp, kiến nghị nhằm khắc

các NHTM. Đối với NHTMCP Ngoại Thương- CN Đồng Nai cũng không nằm
ngoài xu hướng đó. VCB Đồng Nai không ngừng đẩy mạnh tiếp cận các DNNVV
trên địa bàn, không những mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho NH mà còn tạo
điều kiện cho các DN phát triển mạnh mẽ, góp phần vào sự phát triển chung của
nền kinh tế tỉnh nhà nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung.
Song mối quan hệ giữa NHTM cũng như VCB Đồng Nai với các DNNVV
hiện nay vẫn chưa thực sự được thuận lợi và gắn bó nhau. Mặt khác tỷ trọng dư nợ
đối với các DNNVV tại VCB Đồng Nai còn thấp, thu nhập chưa cao, chưa khai thác

1


được dịch vụ tăng thêm từ đối tượng này. Từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề
tài: “Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTMCP
Ngoại Thương- CN Đồng Nai” để làm luận văn thạc sỹ.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
 Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả cho vay DNNVV của
NHTM.
 Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại VCB Đồng Nai.
 Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại VCB
Đồng Nai.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV?
 Các chỉ tiêu nào đánh giá hiệu quả cho vay?
 Các nhân tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay?
 Giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại VCB
Đồng Nai?


Đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2:Thực trạng hiệu quả cho vay đối với DNNVV tại NHTMCP
Ngoại Thương- CN Đồng Nai
Chương 3: Nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
NHTMCP Ngoại Thương- CN Đồng Nai

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 TỔNG QUAN VỀ DNNVV VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNNVV
1.1.1.1. Khái niệm DNNVV
Khái niệm DNNVV được biết đến trên thế giới từ những năm đầu của thế kỷ
XX, tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện, giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội
của từng quốc gia để có thể đưa ra những quy định cụ thể về DNNVV. Phương thức
phân loại DNNVV thường căn cứ vào số lượng lao động, tổng số vốn, tổng doanh
thu, tài sản và thị phần của DN, hoặc kết hợp một số tiêu chí trên để phân loại tùy
theo cách thức của mỗi quốc gia. Nhưng nhìn chung, hai tiêu chí thường được sử
dụng để phân loại DN là số lao động được sử dụng và số vốn.Cụ thể cách phân loại
DNNVV của Ngân hàng Thế giới, khối Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản như
sau:
Theo quan niệm của NH Thế giới, DNNVV được chia thành hai loại cụ thể
căn cứ vào số lao động, vốn và doanh thu. Trong đó DN nhỏ có số lao động từ 10
đến dưới 50 người, vốn đăng kí và doanh thu dưới 3.000.000 USD, DN vừa có số
lao động từ 50 đến 300 người, vốn đăng kí và doanh thu dưới 15.000.000 USD.
Theo khối EU, DNNVV cũng được chia thành hai loại, DN nhỏ có số lao

III.Thương
mại và dịch vụ

DN siêu nhỏ
Số lao động

DN nhỏ
Tổng

Số lao động

nguồn vốn

10 người trở

20 tỷ đồng

xuống

trở xuống

10 người trở

20 tỷ đồng

xuống

trở xuống

10 người trở


Từ trên 10

Từ trên 20

Từ trên 200

người đến

tỷ đồng đến

người đến

200 người

100 tỷ đồng

300 người

Từ trên 10

Từ trên 20

Từ trên 50

người đến

tỷ đồng đến

người đến

việc theo kinh nghiệm, thói quen, không được đào tạo bài bản, trình độ tay nghề
tương đối thấp và không đồng đều. Giám đốc DN thường là kỹ sư hoặc kỹ thuật
viên, người có kinh nghiệm đứng ra thành lập và quản lý DN nên thường phải đảm
nhiệm nhiều công việc như điều hành, nhân sự, kỹ thuật, marketing, bán
hàng…Phần lớn các DNNVV có quy mô nhỏ, khả năng tài chính thấp nên không đủ
hoặc không có khả năng thuê đội ngũ người lao động có trình độ tay nghề thành
thạo hay tổ chức đào tạo lại trình độ, kỹ năng cho người lao động cũng như chính
các chủ DN. Từ đó dẫn đến khuynh hướng phổ biến là các DN hoạt động quản lý
chủ yếu trên kinh nghiệm, thiếu tầm nhìn chiến lược, thiếu kiến thức dẫn đến kinh
doanh dễ phát sinh rủi ro.
 Về công nghệ và máy móc thiết bị: DNNVV có đặc điểm linh hoạt trong việc
thay đổi công nghệ sản xuất do máy móc thiết bị có giá trị thấp, đơn giản, dễ lắp
đặt, vận hành, họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy
mô của mình từ những công nghệ cũ, lạc hậu. Tuy nhiên tỉ lệ đổi mới trang thiết bị
thấp do có nhiều hạn chế về tài chính, nhiều DN ngại đổi mới, hoặc không hiểu

6


công nghệ nào đã có và làm thế nào để tiếp cận, áp dụng công nghệ vào sản xuất do
chưa thực sự xem yếu tố công nghệ là yếu tố cạnh tranh, tồn tại sống còn của DN.
 Về khả năng tiếp cận thông tin thị trường: Phần lớn DNNVV hiện nay trong
tình trạng thiếu thông tin thị trường về sản phẩm, thị trường công nghệ, máy móc
thiết bị, khả năng tiếp cận kém, đặc biệt với thị trường nước ngoài do DNNVV
thường là DN mới hình thành, uy tín chưa cao, hoạt động marketing còn hạn chế,
chưa có nhiều khách hàng, quy mô thường trong phạm vi địa phương, việc mở rộng
ra các thị trường mới rất khó khăn. Vì vậy sản phẩm làm ra không hấp dẫn, chất
lượng hạn chế, khó cạnh tranh. Nguyên nhân xuất phát từ bản thân DN và một phần
do chưa nhận được sự hỗ trợ tích cực từ các cơ quan chức trách của Chính phủ.
1.1.1.3. Vai trò của DNNVV

lớn. Các DN hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc
quyền và buộc các DN phải liên tục đổi mới để có thể tồn tại và phát triển. Các DN
phát triển, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau, tạo ta một nền kinh tế thị trường đích thực, có
hiệu quả, đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, bền vững.
o Góp phần phục hồi và phát triển các ngành nghề truyền thống cũng như
đóng góp vào quá trình đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ mới
Nhờ sự phát triển của các DNNVV mà các ngành nghề truyền thống được
phục hồi và phát triển, đồng thời nhiều ngành nghề mới cũng xuất hiện, lao động
thủ công trong các làng nghề thủ công, mỹ nghệ được khôi phục và phát triển, nhiều
sản phẩm thủ công, mỹ nghệ được sản xuất để phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Do áp
lực cạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo sự khác
biệt để có thể cạnh tranh thành công. Mặc dù chưa tạo ra được những phát minh,
sáng kiến mang tính đột phá nhưng nó là những tiền đề cho sự thay đổi về công
nghệ.
o Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Các chủ DNNVV với khởi đầu kinh doanh quy mô nhỏ bằng những nguồn
lực sẵn có và mang tính chất tự thân vận động, để duy trì hoạt động và kinh doanh
hiệu quả họ phải không ngừng rèn luyện, trao dồi kinh nghiệm, tìm tòi sáng tạo
những cái mới có tính linh hoạt cao trong sản xuất cũng như quản lý, dám nghĩ,
8


dám làm và chấp nhận sự mạo hiểm. Sự có mặt của đội ngũ những người quản lý
này cùng với khả năng, trình độ, nhận thức của họ về tình hình thị trường và khả
năng nắm bắt cơ hội kinh doanh sẽ tác động lớn đến hoạt động của từng DNNVV,
và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh tế năng động, linh hoạt phù hợp với
thị trường.
Bảng 1.2: Khái quát điểm mạnh DNNVV hiện nay
Số


>1 triệu việc

Doanh
nghiệp

Chiếm

Chiếm

Chiếm

Chiếm

Chiếm

làm/năm

nhỏ và

98%

40%

30%

80%

64%

(trên 50% lao

đó như là một chức năng quan trọng nhất của mình. Thông thường ở các nước
nghiệp vụ này mang lại 2/3 thu nhập cho các ngân hàng. Còn ở nước ta trong giai
đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động cho vay mang lại chiếm tới 90% tổng thu
nhập của ngân hàng. Tuy nhiên theo những số liệu thống kê cho thấy đây là cũng là
lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động của hệ thống NHTM. Việc nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng. Vậy làm thế nào để đánh giá được hoạt động cho vay của
một ngân hàng là có hiệu quả hay không, để từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu
quả cho vay. Trước hết phải hiểu thế nào là hiệu quả hoạt động cho vay:
Hiệu quả hoạt động cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ở đây
nhà nước, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, và đáp ứng đầy đủ kịp
thời vốn cho nhu cầu là các DNNVV) về vốn vay phù hợp với định hướng phát
triển kinh tế của địa phương cũng như nhu cầu vay vốn hợp lý của doanh nghiệp và
tạo tâm lý thoải mái cho họ trong và sau khi giao dịch với ngân hàng.
Một khoản cho vay được coi là có hiệu quả phải đáp ứng được rất nhiều các
tiêu chí của các chủ thể tham gia hoạt động nay. Tham gia vào quan hệ cho vay của
NHTM có ba chủ thể: bản thân ngân hàng thương mại, doanh nghiệp và nền kinh tế.
+ Đối với toàn bộ nền kinh tế: hoạt động cho vay có hiệu quả khi nó góp phần
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ. Khoản
vay hiệu quả còn phải xem xét thêm ở những yếu tố như: công ăn việc làm, lợi ích

10


xã hội… của chính khoản vay đó đem lại hoặc thực hiện các chính sách của Nhà
nước như thay đổi cơ cấu ngành, vùng…
+ Đối với khách hàng: một khoản vay có hiệu quả là khoản vay đáp ứng được
đầy đủ nhu cầu về vốn, thời gian cho hoạt động sản xuất kinh doanh cảu khách
hàng. Khoản vay đó được trả ngân hàng đầy đủ đúng hạn.
+ Đối với NHTM, một khoản vay có hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status