Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, chi nhánh thị xã phú thọ - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––– PHẠM MINH TUẤN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỊ XÃ PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHẠM THÁI QUỐC

THÁI NGUYÊN - 2013

Với tất cả sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi tới các Quý thầy giáo, cô
giáo giảng viên Khoa Kinh tế, phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã Phú Thọ, đã hợp tác và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ, động viên, khích lệ từ phía bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành
cảm ơn và ghi nhận những tình cảm quý báu đó.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Minh Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ ix

1.4.3. Tín dụng được phân chia theo đảm bảo
15
1.4.4. Tín dụng phân loại theo rủi ro
15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

iv
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tín dụng của Ngân hàng thương
mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
15
1.5.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng
16
1.5.2. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
19
1.5.3. Các nhân tố khách quan khác
19
1.6. Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của
ngân hàng thương mại 21
1.6.1. Đặc điểm cấp tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
21
1.6.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tín dụng đối với
DNNVV của ngân hàng thương mại
22
1.6.2.1. Đối với ngân hàng thương mại 22
1.6.2.2. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 23
1.7. Kinh nghiệm của một số quốc gia đối với nâng cao hiệu quả tín
dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
25
1.7.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á

Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
42
3.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh thị xã Phú Thọ giai đoạn
2010 - 2012
43
3.2.1. Quy trình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
44
3.2.2. Quy mô và chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
46
3.2.3. Phân tích hiệu quả tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
chi nhánh
50
3.3. Nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ
56
3.4. Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
60
3.4.1. Những kết quả đạt được
60
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
62
3.4.2.1. Hạn chế
62
3.4.2.2. Nguyên nhân
65


78
4.3. Một số kiến nghị
nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh
thị xã Phú Thọ 78
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan Công quyền Nhà nước
78
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
80
4.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh
thị xã Phú Thọ 81
KẾT LUẬN
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BCRR
Báo cáo rủi ro
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước

Xử lý rủi ro
XNK
Xuất nhập khẩu
FTP
Giá chuyển vốn nội bộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Thị phần tín dụng các Ngân hàng trên địa bàn
46
Bảng 3.2: Cơ cấu danh mục tín dụng theo loại hình kinh tế và tốc độ
cho vay 48
Bảng 3.3: Cơ cấu danh mục tín dụng DNNVV theo ngành kinh tế
50
Bảng 3.4: Cơ cấu danh mục tín dụng đối với khách hàng DNNVV

theo
thời gian vay vốn
52
Bảng 3.5: Chỉ tiêu thu lãi cho vay đối với DNNVV

tại chi nhánh,
2010 - 2012
54


giai đoạn
2010 - 2012
51
Biểu đồ 3.3. Dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn, 2010 - 2012 53
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu ngành kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn tỉnh

Phú Thọ năm 2012
57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhiều nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng chính các Doanh nghiệp
nhỏ và vừa là một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển và đổi mới kinh tế
- xã hội. Ngày nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là nước công
nghiệp phát triển hay đang phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất
quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước.

tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú
Thọ, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến
hiệu quả tín dụng và
nâng cao hiệu quả tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
;
- Phân tích, đánh giá thực trạng
tín dụng đối với DNNVV tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
;
- Đánh giá hiệu quả
tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2012
;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
tín dụng đối với
DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã
Phú Thọ
.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan đến hiệu
quả
tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam -
Chi nhánh thị xã Phú Thọ
.


.
- Cơ sở thực tiễn
Qua nghiên cứu về hoạt động
tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
, luận văn trình bày
khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2010 –
2012, để tiện cho việc phân tích, so sánh, đối chiếu, để hiểu hơn về hoạt động
tín dụng đối với DNNVV
. Luận văn giới thiệu các hình thức cấp tín dụng đối
với
DNNVV
mà ngân hàng đang áp dụng, đặc điểm của khách hàng cũng
được phân tích cụ thể. Hiệu quả cấp tín dụng của Chi nhánh được làm rõ khi
kết quả cho vay được phản ánh qua các chỉ tiêu đã nêu ở phần lý luận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

4
Luận văn đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng và đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
tín dụng đối với DNNVV
tại
Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh thị xã Phú Thọ.

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương.
Chương 1: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa.

nghĩa: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định
của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

6
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Khái niệm về NHTM đang có sự
thay đổi vì sự pha trộn của các hoạt động truyền thống của ngân hàng với
các trung gian tài chính khác.
1.2. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao
gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và
cho vay;
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn
toàn phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa
các chủ thể trong nền kinh tế.
1.3. Giới thiệu về doanh
nghiệp
nhỏ và vừa ở Việt Nam


Quy mô Khu vực
DN siêu
Nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Lao động
(ngƣời)
Nguồn vốn
(tỷ VNĐ)
Lao động
(ngƣời)
Nguồn vốn
(tỷ VNĐ)
Lao động
(ngƣời)
Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
<10
<20
Từ 10 đến
dưới 200
Từ 20 đến
dưới 100
Từ 200 đến
dưới 300
Công nghiệp và
xây dựng

- Phân loại theo mục tiêu sản xuất kinh doanh (SXKD):
+ Doanh nghiệp SXKD hàng hoá công cộng không vì mục tiêu lợi nhuận.
+ Doanh nghiệp SXKD vì mục tiêu lợi nhuận.
- Phân loại theo mục tiêu ngành nghề và lĩnh vực SXKD:
+ Doanh nghiệp công nghiệp.
+ Doanh nghiệp nông nghiệp.
+ Doanh nghiệp xây dựng.
+ Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
- Phân loại theo quy mô (về lao động, vốn, sản lượng, doanh thu, mức
lợi nhuận )
+ Doanh nghiệp vừa.
+ Doanh nghiệp nhỏ.
Như vậy, tất cả các doanh nghiệp (DN) thuộc mọi thành phần kinh tế
có đăng ký kinh doanh và thoả mãn hai tiêu thức: Vốn đăng ký không quá
100 tỷ VNĐ, lao động trung bình hàng năm không quá 300 người đều được
coi là DNNVV.
1.3.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Thứ nhất, các doanh nghiệp này có quy mô hoạt động nhỏ bé.
Phần lớn các DNNVV có quy mô bé với số vốn dưới 1 tỷ đồng và lao
động dưới 50 người. Chỉ xét riêng về DNNVV thì đến ngày 31/12/2011 có
tới 65% DN có số vốn dưới 5 tỷ đồng, trong đó 1.620 DN có số vốn dưới 1
tỷ đồng, chiếm 23% tổng số DNNVV. Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn
cũng hạn hẹp, kéo theo những khó khăn về mặt bằng SXKD, trình độ công

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

9
nghệ và năng lực quản lý hạn chế, thiếu thông tin gây ra nhiều yếu kém
trong sản xuất, trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật.

làm, còn nhiều bất cập. Tác động quản lý của nhà nước đối với DNNVV
trong khâu tổ chức còn nhiều vấn đề, nhất là tệ nạn quan liêu, tham nhũng
của một bộ phận cán bộ công chức quản lý nhà nước. Sự thiếu hụt và rối
loạn của thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch
vụ và nạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động
SXKD của DNNVV.
1.3.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Mặc dù còn có các quy định khác nhau về DNNVV nhưng sự phát
triển của DNNVV ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước trên thế giới đã khiến
cho các nhà kinh tế và Chính Phủ các nước nhận thức đầy đủ hơn về vai trò
của DNNVV trong nền kinh tế thị trường. Hiện nay ở hầu hết các nước,
DNNVV đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước. Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn
chung có một số vai trò tương đồng như sau:
DNNVV giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp
nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh
nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên
95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất
đáng kể.
DNNVV giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế,
các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp
lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế
có được sự ổn định. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm
sốc cho nền kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

11

12
thuộc khối quốc doanh là rất hạn chế. Sự tồn tại và phát triển DNNVV là
phương tiện có hiệu quả để giải quyết vấn đề thất nghiệp, là nguồn lực chủ
yếu tạo ra việc làm. Lý do thật đơn giản là DNNVV thường được dễ dàng
tạo lập, thường xuyên đáp ứng được nhu cầu thay đổi của thị trường. Vì vậy,
mặc dù số lao động làm việc trong một DNNVV không nhiều nhưng theo quy luật
số đông, với số lượng lớn DNNVV đủ tạo ra phần lớn công ăn việc làm cho xã
hội. Cho đến nay ở Việt Nam tổng số lao động làm việc trong các DNNVV
khoảng hơn 9 triệu người chiếm 26-27% lực lượng lao động cả nước.
DNNVV phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính
Sự ra đời và phát triển của DNNVV với nhiều loại hình như: DNNN,
Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần đã đưa vào hoạt
động nhiều khoản vốn đang nằm phân tán trong dân cư, góp phần phát triển
sản xuất. DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong
dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương.
Việc thành lập DNNVV không cần quá nhiều vốn, điều đó đã tạo cơ
hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư. Mặt khác, trong quá trình
hoạt động các DNNVV có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan hệ họ
hàng, bạn bè thân thuộc.
Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân tán ở hầu khắp các địa phương,
nên DNNVV có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao động, nguyên vật
liệu với trữ lượng hạn chế không đáp ứng đủ nhu cầu quy mô lớn nhưng sẵn
có ở địa phương, sử dụng các sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các
DN lớn. Ngoài ra, những ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh từ giá
thành sức lao động (như may mặc, chế biến lương thực, thuỷ hải sản, sản
xuất đồ mỹ nghệ ) đều là những ngành không có lợi ích từ quy mô lớn.
DNNVV hỗ trợ cho các DN lớn trong SXKD
Các DNNVV có thể nhận gia công, sản xuất cung ứng nguyên liệu đầu
vào, nhận làm đại lý phân phối tiêu thụ các sản phẩm đầu ra cho các DN lớn.


động đặc trưng của ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng có rất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu .v n/

14
nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín
dụng được phân thành nhiều loại khác nhau.
1.4.1. Tín dụng phân loại theo thời gian
Tín dụng ngắn hạn có thời hạn từ 12 tháng trở xuống, tín dụng trung
hạn có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm, tín dụng dài hạn có thời hạn trên 5
năm. Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì nhiều
khoản cho vay không xác định trước được chính xác thời hạn. Phân chia tín
dụng theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan
mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tài sản.
Tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tại các NHTM thường cao hơn tín dụng
trung và dài hạn: các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động của
khách hàng. Tín dụng trung và dài hạn thường có tỷ trọng thấp hơn nhưng rủi ro
cao hơn, do nguồn vốn đắt và khan hiếm hơn. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tỷ
lệ này như tính ổn định của nguồn vốn, khả năng thanh khoản của ngân hàng, khả
năng dự báo và dự phòng rủi ro trong trung và dài hạn
1.4.2. Hình thức tài trợ tín dụng bao gồm cho vay, bảo lãnh, cho thuê
Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng của ngân hàng,
cho vay thường được định lượng theo hai chỉ tiêu: Doanh số cho vay trong
kỳ và dư nợ cuối kỳ. Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà ngân
hàng đã cho vay trong kỳ. Dư nợ cuối kỳ là tổng số tiền mà ngân hàng hiện
đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ. Khi lập các báo cáo tài chính (thời
điểm), cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ. Một số ngân hàng thường ghi
giảm dư nợ phần trích lập dự phòng tổn thất hoặc lãi được nhận trước. Các
ngân hàng cũng ghi như vậy với chiết khấu. Cho thuê tài sản trung và dài
hạn được ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status