ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––
BÙI THỊ HỒNG LÊ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
BÙI THỊ HỒNG LÊ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Kho bạc nhà nước
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt
quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cô, đồng nghiệp
và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Đóng góp mới của luận văn ....................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ..............................................5
3.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tới quản lý chi ngân
sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ ...............................................41
3.2. Khái quát về Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ ..................................................42
3.2.1. Thông tin chung về Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ ....................................42
3.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ ..........................42
3.2.3. Cơ cấu tổ chức của Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ ....................................44
3.2.4. Khái quát kết quả thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
huyện Đại Từ .............................................................................................................47
3.3. Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện
Đại Từ .......................................................................................................................50
3.3.1. Căn cứ pháp lý về quản lý chi NSNN qua KBNN ..........................................50
3.3.2. Nhập dự toán chi ngân sách nhà nước huyện Đại Từ vào Kho bạc nhà nước .......52
3.3.3. Tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện
Đại Từ .......................................................................................................................56
3.3.4. Quyết toán chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ ....76
3.3.5. Công tác thanh tra, kiểm tra chế độ chi ngân sách nhà nước ..........................77
3.3.6. Kết quả khảo sát về quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ ................80
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước qua
Kho bạc nhà nước huyện Đại Từ ..............................................................................92
3.4.1. Yếu tố bên ngoài .............................................................................................92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
v
3.4.2. Yếu tố bên trong ..............................................................................................95
3.5. Đánh giá chung về quản lý chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước
huyện Đại Từ .............................................................................................................97
3.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................97
Nguyên nghĩa
1
BTC
Bộ tài chính
2
CBCC
Cán bộ công chức
3
CCTL
Cải cách tiền lương
4
CKC
Cam kết chi
5
CP
Kinh tế - Xã hội
11
KSC
Kiểm soát chi
12
KTT
Kế toán trưởng
13
KTV
Kế toán viên
14
MLNS
Mục lục ngân sách
15
NĐ
Ngân sách nhà nước
21
NS
Ngân sách
22
NSX
Ngân sách xã
23
PT KSC
Phụ trách kiểm soát chi
24
SXKD
Sản xuất kinh doanh
25
UBND
Bảng 3.6: Tình hình chấp hành dự toán chi NSNN huyện Đại Từ ........................... 63
Bảng 3.7: Kết quả chi thường xuyên NSNN theo các cấp ngân sách tại KBNN
huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 ..................................................... 65
Bảng 3.8: Kết quả chi thường xuyên theo nội dung qua KBNN huyện Đại Từ
giai đoạn 2016 - 2018 ............................................................................ 68
Bảng 3.9: Kết quả chi đầu tư phát triển theo các cấp ngân sách tại KBNN huyện
Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................ 71
Bảng 3.10: Kết quả chi đầu tư phát triển cho chương trình, dự án theo lĩnh vực
qua KBNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 .................................. 74
Bảng 3.11: Số liệu từ chối thanh toán chi đầu tư phát triển qua kiểm soát chi
NSNN tại KBNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 ........................ 77
Bảng 3.12: Số liệu từ chối thanh toán chi thường xuyên qua kiểm soát chi
NSNN tại KBNN huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 ........................ 78
Bảng 3.13: Kết quả khảo sát ĐVSDNS về thực hiện chi NSNN qua KBNN
huyện ...................................................................................................... 81
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát ĐVSDNS về chất lượng phục vụ của cán bộ
KBNN huyện Đại Từ ............................................................................. 83
Bảng 3.15: Kết quả khảo sát cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ về công
tác nhập dự toán vào hệ thống ............................................................... 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ về công
tác tổ chức thực hiện chi NSNN ............................................................ 86
Bảng 3.17: Kết quả khảo sát cán bộ làm việc tại KBNN huyện Đại Từ về công
tác tổ chức quyết toán chi NSNN .......................................................... 88
Hình 3.5:
Quy trình chi NSNN tại KBNN huyện Đại Từ ...................................... 56
Hình 3.6:
Cơ cấu chi NSNN theo các cấp huyện Đại Từ giai đoạn 2016 - 2018 ........ 59
Hình 3.7:
Cơ cấu chi ĐTPT cho các cấp ngân sách huyện Đại Từ giai đoạn
2016 - 2018 ............................................................................................ 72
Hình 3.8:
Quy trình quyết toán NSNN huyện Đại Từ ........................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) có tầm quan trọng đặc biệt bởi vì đó là điều kiện
vật chất cần thiết để Nhà nước có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ của mình,
là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Luật NSNN hiện hành của Việt
Nam là Luật số 83/2015/QH13 được Quốc hội Khóa 13, kỳ họp thứ 9 thông qua
ngày 25 tháng 06 năm 2015, có hiệu lực từ năm ngân sách 2017. Luật này có hiệu
thực tế, phân bổ vốn NSNN cho các khoản chi chưa hợp lý, có nhiều khoản chi
thường xuyên chưa tuân thủ đúng theo tiêu chuẩn, định mức quy định, nợ đọng hồ
sơ thanh toán, vẫn còn tình trạng dàn trải trong chi đầu tư XDCB dẫn tới tình trạng
lãng phí, thất thoát trong quản lý, sử dụng NSNN, …
Trong thời gian tới, để tiếp tục hoàn thiện quản lý chi NSNN qua KBNN
huyện, hướng tới sự tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng ngân sách đòi hỏi cần có
những những phân tích, đánh giá và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản lý
chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ.
Xuất phát từ lý do trên, việc chọn đề tài: “Quản lý chi NSNN qua
KBNN huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” nhằm góp phần giải quyết các vấn
đề tồn tại và tăng cường công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ
trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ,
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN qua
KBNN huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN qua KBNN.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ
giai đoạn 2016 - 2018.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN qua
KBNN huyện Đại Từ trong giai đoạn tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng để đánh giá thực trạng được thu thập trong
khoảng thời gian từ 2016-2018, kết quả khảo sát được thực hiện năm 2019.
NSNN qua KBNN huyện Đại Từ hiện nay để từ đó quản lý, sử dụng NSNN một
cách hiệu quả, tiết kiệm hơn, góp phần phát triển KT-XH của địa phương.
Ngoài ra, luận văn còn là tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm tới
lĩnh vực quản lý chi NSNN như các nhà nghiên cứu, học viên cao học, sinh viên,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu
thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi NSNN qua
KBNN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN qua KBNN huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
Hoạt động thu - chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả tực
tiếp chủ yếu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
Nghiên cứu những đặc điểm của NSNN không những cho phép tìm được
phương pháp, phương thức quản lý NSNN có hiệu quả hơn, mà còn giúp chúng ta
nhận thức, phát huy tốt hơn các chức năng, vai trò của NSNN”.
1.1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
a. Khái niệm
Theo Luật NSNN (2015), chi NSNN bao gồm các khoản: chi ĐTPT, chi dự
trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản chi khác
theo quy định của pháp luật.
Như vậy, có thể hiểu: “chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN
nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.”
Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào
NSNN và sử dụng chúng nhằm đạt được mục đích đã định. Do đó, chi NSNN không
phải chỉ là các định hướng mà phải được cụ thể hóa bằng việc phân bổ cho từng mục
tiêu, từng hoạt động và từng công việc cụ thể thuộc chức năng của Nhà nước.
b. Nội dung chi NSNN
Theo quy định tại Luật NSNN (2015), chi NSNN gồm:
“a) Chi đầu tư phát triển;
b) Chi dự trữ quốc gia;
c) Chi thường xuyên;
d) Chi trả nợ lãi;
đ) Chi viện trợ;
e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”
việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình
thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.”
Về cơ cấu tổ chức của KBNN, KBNN được tổ chức thành hệ thống dọc từ
Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính. Cụ thể như sau:
1) Cơ quan KBNN ở Trung ương
2) Cơ quan KBNN ở địa phương, bao gồm:
- KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà
nước cấp tỉnh) trực thuộc KBNN.
- KBNN ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Kho bạc Nhà
nước cấp huyện) trực thuộc KBNN cấp tỉnh.
1.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc Nhà nước
Tùy theo phân cấp quản lý KBNN ở trung ương hay địa phương mà nhiệm
vụ, quyền hạn của KBNN cấp đó được quy định cụ thể.
Hiện nay, theo quy định tại Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/07/2015
của Thủ tướng Chính phủ “Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính”, KBNN có một số nhiệm vụ chủ yếu sau:
“1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để:
a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp
lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của
Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã
được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy
hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của
nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.
7. Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp
ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
9
sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi
không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước:
a) Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà
nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính
quyền địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài
chính cùng cấp và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
c) Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trình Bộ Tài chính
để trình Chính phủ theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước:
a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực
nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp thông tin tài chính nhà nước về tình hình tài sản nhà nước; nguồn
vốn và nợ phải trả của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách
nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ
khác của Nhà nước;
c) Lập báo cáo tài chính nhà nước trên phạm vi toàn quốc và từng địa phương,
báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức thực hiện công tác thống kê kho bạc nhà nước và chế độ báo cáo
b) Tổ chức quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại
hoá cơ sở vật chất của hệ thống Kho bạc Nhà nước.
16. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theo
phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.
17. Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ:
a) Xây dựng tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực bảo đảm yêu cầu cải
cách về cơ chế, chính sách và hiện đại hóa công nghệ quản lý;
b) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế
độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà
nước theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.
18. Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo quy
định của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp
vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
19. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải
cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.
20. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao
và theo quy định của pháp luật./.”
Như vậy, có một nội dung rất quan trọng trong quy định về nhiệm vụ, quyền
hạn của KBNN đó chính là trách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN,
quỹ tài chính nhà nước được giao, trong đó có việc phải kiểm soát, thanh toán các
khoản chi NSNN và các nguồn vốn được giao theo quy định của pháp luật. Để thực
hiện được nhiệm vụ này, đòi hỏi KBNN phải phối hợp với cơ quan tài chính và các
cơ quan có liên quan trong việc bố trí, sử dụng vốn NSNN cho các nội dung, lĩnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
dụng ngân sách nhà nước.
4. Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước
các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách. Căn cứ vào quyết định
của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy
định” (Bộ Tài chính, 2012).
b. Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong việc quản lý, kiểm soát thanh
toán các khoản chi NSNN
“4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
a) Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các
khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị
định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này;
b) Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,
số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc
Nhà nước.
c) Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo
bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về
quyết định của mình trong các trường hợp sau:
- Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quy định.
- Không đủ các điều kiện chi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy
định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát.
sử dụng một phần thu nhập đó bằng các công cụ quản lý vĩ mô của mình để thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”.
Như vậy, có thể thấy quản lý NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và
cân đối hệ thống NSNN. Do đó, từ khái niệm quản lý NSNN nêu trên có thể rút ra khái
niệm về quản lý chi NSNN như sau: “Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận
dụng các quy luật khách quan sử dụng hệ thống các phương pháp, công cụ quản lý tác
động đến các hoạt động chi Ngân sách nhà nước phục vụ tốt nhất việc thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội”.
1.1.3.2. Nguyên tắc quản lý chi NSNN qua KBNN
Công tác quản lý chi NSNN qua KBNN phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Một là, nguyên tắc thống nhất
Nội dung cơ bản của nguyên tắc này là việc quản lý chi NSNN qua KBNN
phải được thực hiện thống nhất, tuân thủ chế độ, chính sách và các văn bản pháp
luật hiện hành quy định về quản lý chi NSNN. Nguyên tắc thống nhất ở đây còn thể
hiện trong toàn bộ chu trình quản lý chi NSNN từ khâu lập dự toán, tổ chức thực
hiện chi NSNN, quyết toán và thanh tra, kiểm tra chi NSNN.
Hai là, nguyên tắc quản lý theo dự toán
Theo nguyên tắc này, tất cả các khoản chi NSNN được cấp phát qua KBNN
phải tuân thủ theo số dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải đúng
tiêu chuẩn, định mức, chế độ, chính sách của Nhà nước.
Ba là, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Các khoản chi NSNN được KBNN cấp phát cho các ĐVSDNS phải đảm bảo
được sử dụng hợp lệ, đúng mục đích, tránh thất thoát, lãng phí NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
14
Bốn là, nguyên tắc công khai, minh bạch
tìm cách trục lợi, gây thất thoát, lãng phí NSNN. Xuất phát từ thực tiễn đó, đòi hỏi
phải có sự quản lý, kiểm tra giám sát một cách chặt chẽ các khoản chi NSNN, việc
sử dụng kinh phí NSNN của các ĐVSDNS nhằm ngăn chặn các hành vi tiêu cực.
Đồng thời, qua đó phát hiện ra các điểm chưa phù hợp hay còn thiếu sót trong cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN