Giáo án sinh 8 trọn bộ 09 - 10 - Pdf 59

Tuần:1-Tiết:1
BÀI MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU:
-Học sinh nêu rõ được mục đích, nhiệm vụ và ý nghóa của môn học.
-Xác đònh vò trí của con người trong tự nhiên.
-Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học.
B. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.
C. PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ: Tranh vẽ hình 1-3, SGK
D. TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: GV cho HS trả lời 2 câu hỏi SGK. Bài hôm nay chúng
ta sẽ nghiên cứu vò trí của con người trong tự nhiên, nhiệm vụ của môn Cơ thể
người và vệ sinh, cũng như phương pháp học môn này.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: tìm hiểu vò trí của con người trong tự nhiên:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
trả lời câu hỏi ∇ SGK:
?Đặc điểm cơ bản để phân biệt
người với động vật là gì? GV phân tích,
chỉnh lý và cho HS nêu ra đáp án.
Một vài HS (do GV chỉ đònh) phát
biểu ý kiến, các em khác nhận xét bổ
sung.
Đáp án:
-Đặc điểm cơ bản để phân biệt
người với động vật:
+Sự phân hóa của bộ xương phù
hợp với chức năng lao động bằng 2 tay

Đáp án:
-Những hiểu biết về cơ người và vệ
sinh có liên quan đến nhiều ngành
nghề trong xã hội như y học, giáo dục
học, TDTT, hội họa, thời trang…
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
để trả lời câu hỏi:
?Dựa và đặc điểm và nhiệm vụ của
môn học, hãy đề xuất các phương pháp
để học tốt môn học.
GV nhận xét và hướng dẫn HS nêu
đúng các biện pháp đó là:
HS đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm và cử đại diện phát biểu.
Đáp án:
-Để học tốt môn cơ thể người và vệ
sinh, cần áp dụng các phương pháp:
quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu
ngâm…thí nghiệm: HS tự làm hoặc GV
biểu diễn.
-Vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải
quyết những tình huống xảy ra trong
đời sống.
3.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài.
IV.KIỂM TRA: HS trả lời các câu hỏi SGK cuối bài này.
V.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài.
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.

trong suốt năm học. Để có khái niệm chung, bài hôm nay chỉ giới thiệu một cách
khái quát về cơ thể người.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người:
1)Các phần cơ thể:
GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng
to hình 2.1-2SGK để trả lời các câu hỏi
∇ SGK:
?Cơ thể người được bao bọc bởi cơ
quan nào?
?Cơ thể người được chia làm mấy
HS thảo luận nhóm và cử đại diện
nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm
khác, nhận xét, bổ sung cho từng câu
hỏi.
Đáp án:
-Cơ thể người được da bao bọc, da
có các sản phẩm như: tóc, lông,
móng..
Sinh học 8 - 3 - GV:Nguyễn Thò Thanh
phần?
?Khoang bụng và khoang ngực được
ngăn cách bởi cơ quan nào?
?Các cơ quan nằm trong khoang ngực
và khoang bụng?
GV nhận xét, bộ sung và chốt lại (nêu
đáp án).
2)Các hệ cơ quan:
GV thông báo: Cơ thể người có nhiều

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn
thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ
thể, hấp thụ chất dinh dưỡng.
Hệ tuần
hoàn
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng,
oxi tới các tế bào và vận chuyển chất
thải, CO
2
từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
Hệ hô hấp
Mũi, họng, thanh
quản, khí quản, phế
quản và 2 lá phổi.
Thực hiện trao đổi khí O
2
và CO
2
giữa cơ thể và môi trường.
Hệ bài tiết
Thận, ống dẫn tiểu
và bóng đái.
Bài tiết nước tiểu.
Hệ thần kinh
Não, tủy sống và
các dây thần kinh.
Tiếp nhận và trả lời các kích thích
của môi trường, điều hòa hoạt động
các cơ quan
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của ∇

Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài.
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
Lấy ví dụ về sự phối hợp hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Hãy chứng minh cơ thể người là một khối thống nhất.
----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM
Sinh học 8 - 5 - GV:Nguyễn Thò Thanh
Tuần:2-Tiết:3
BÀI 3: TẾ BÀO
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh trình bày được cấu trúc cơ bản của tế bào bao gốm: màng
sinh chất, chất tế bào (lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung
thể), nhân (nhiễm sắc thể, nhân con).
HS phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào. HS chứng minh
được tế bào là đơn vò chức năng của cơ thể.
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ: Tranh vẽ hình 3.1-2, bảng 3.1 SGK. HS chuẩn bò
bảng trang 13 SGK.
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1)Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào, phần thân chứa những
cơ quan nào?
2)Bằng một ví dụ , em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều
hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể?
ĐÁP ÁN:
1)Cơ thể người gồm 3 phần: đầu, thân và tay chân. Phần thân gồm có
khoang ngực chứa: tim, phổi và khoang bụng chứa: dạ dày, gan, tụy, thận, ruột,
bóng đái, cơ quan sinh dục…

gồm: màng sinh chất, chất tế bào
(lưới nội chất, ti thể, ribôxôm, bộ máy
Gôn gi, trung thể…..) và nhân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào:
GV yêu cầu HS đọc bảng 3.1 SGK
và nêu lên những chức năng cho từng
bào quan trong tế bào?
GV giải thích và chính xác hóa kiến
thức như bảng 3.1 SGK.
GV cho HS thực hiện ∇ SGK và cần
lưu ý dòng in nghiêng trong bảng nói
lên từng chức năng cho từng bộ phận tế
bào.
GV nhận xét và hướng dẫn HS đưa ra
đáp án đúng.
HS đọc bảng 3.1 SGK, một vài HS
trả lời câu hỏi, các em khác nhận
xét, bổ sung.
HS thảo luận nhóm, sau đó cử đại
diện nhóm phát biểu câu trả lời.
Đáp án:
Màng sinh chất điều chỉnh sự vận
chuyển vật chất vào trong tế bào và
ra tế bào để cung cấp nguyên liệu và
loại bỏ chất thải.
Chất tế bào thực hiện trao đổi
chất.
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống
của tế bào.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào:

HS quan sát tranh phóng to hình
3.2 SGK, thảo luận nhóm và cử đại
diện trả lời 2 câu hỏi, các nhóm khác
Sinh học 8 - 7 - GV:Nguyễn Thò Thanh
gì?
?Có phải tế bào là đơn vò chức năng
của cơ thể sống?
nhận xét, bổ sung.
Tế bào tham gia các hoạt động
sống là: trao đổi chất, sinh trưởng,
sinh sản và cảm ứng. Tế bào là đơn vò
chức năng của cơ thể vì: tế bào thực
hiện trao đổi chất với môi trường
trong cơ thể. Sự sinh trưởng, sinh sản,
cảm ứng là cơ sở để cơ thể sinh
trưởng, sinh sản và cảm ứng.
3.Tổng kết:
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.
IV.Kiểm tra:
1.HS hoàn thiện bài tập theo bảng kẻ sẵn theo SGK.
2.Chứng minh tế bào là đơn vò chức năng của cơ thể?
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK.
Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài.
Vẽ và chú thích cấu tạo hiển vi của tế bào, đọc mục “Em có biết”.
Xem bài tiếp theo.
Sinh học 8 - 8 - GV:Nguyễn Thò Thanh
Tuần:2-Tiết:4
BÀI 3: MÔ
A.MỤC TIÊU:

của ∇ mục I SGK, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Trong cơ thể người có nhiều loại tế bào
với hình dạng, kích thước khác nhau như: tế
bào biểu bì, tế bào tuyến, tế bào cơ, tế bào
thần kinh…
Mô là tập hợp những tế bào chuyên hóa
có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm những
chức năng nhất đònh
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô:
II)Các loại mô:
Sinh học 8 - 9 - GV:Nguyễn Thò Thanh
GV cho HS quan sát tranh
phóng to hình 4.1 SGK, trả lời câu
hỏi.
?Em có nhận xét gì về sự sắp
xếp của các loại mô biểu bì?
GV nhận xét và nêu đáp án
GV cho HS quan sát tranh
phóng to hình 4.2 SGK, nêu tên
các loại mô liên kết.
GV thông báo: Mô liên kết
gồm các tế bào liên kết nằm rải
rác trong chất nền, có thể có các
sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở
da….có chức năng tạo ra bộ khung
của cơ thể, neo giữ các cơ quan
hoặc chức năng đệm.
GV nêu câu hỏi vận dụng:
?Máu thuộc loại mô gì? Giải

sụn, mô xương và mô mỡ.
HS suy nghó, một vài em trả lời các em
khác bổ sung.
Đáp án:
Máu thuộc mô liên kết vì huyết tương
của máu là chất cơ bản là chất lỏng cơ bản
phù hợp với chức năng vận chuyển chất
dinh dưỡng và chất thải.
3.Mô cơ:
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời
câu hỏi. Dưới sự hướng dẫn của GV, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung, đưa ra đáp
án.
Đáp án:
Các tế bào cơ đều dài và có chức năng
co dãn tạo nên sự vận động.
Mô cơ vân có tế bào dài, chứa nhiều
nhân, có vân ngang, gắn với xương. Mô cơ
trơn có tế bào hình thoi, có một nhân, tạo
nên các thành phần nội quan (dạ dày, mật,
bóng đái..).
Mô cơ tim có tế bào dài, phân nhánh,
chứa nhiều nhân, tạo nên thành tim.
4.Mô thần kinh:
Sinh học 8 - 10 - GV:Nguyễn Thò Thanh
GV nhấn mạnh: mô thần kinh
gồm hai loại tế bào (tế bào thần
kinh gọi là nơron và tế bào thần
kinh đệm).
Nơron là loại tế bào chuyên

2.Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong
cơ thể và khả năng co dãn?
3.So sánh 4 loại mô theo mẫu bảng 4, trang 17 SGK.
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK.
Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài.
Làm bài tập bảng 4 trang 17 SGK
Xem bài tiếp theo. Mỗi nhóm chuẩn bò một con ếch hoặc một miếng thòt
lợn nạc tươi.
----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM
Sinh học 8 - 11 - GV:Nguyễn Thò Thanh
Tuần:3-Tiết:5
BÀI 5: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh chuẩn bò được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. Quan sát và
vẽ hình các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: mô biểu bì, mô sụn, mô
xương, mô cơ trơn, phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm: màng
sinh chất, chất tế bào và nhân.
-HS phân biệt các loại mô.
B.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, đàm thoại, trực quan.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bò dụng cụ thực hành như đã nêu trong SGK trang 18.
-HS: mỗi nhóm chuẩn bò 1 con ếch hoặc một miếng thòt lợn nạc, tươi.
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:
II.KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra các vật HS
III.GIẢNG BÀI MỚI:

Có thể nhỏ thêm một giọt axít
acetic để nhìn cho rõ.
HS điều chỉnh kính hiển vi quan sát
Sinh học 8 - 12 - GV:Nguyễn Thò Thanh
lớn dần.
GV gợi ý HS trong quan sát để phân biệt
được: màng, chất tế bào, vân ngang và
nhân của tế bào.
tiêu bản sao cho thấy tế bào cơ vân
rõ nhất.
Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
dưới kính hiển vi và trình bày kết quả.
Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm
HS tiến hành quan sát, cử đại diện
báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ
sung và xác đònh thành phần các loại
mô được quan sát
3.Tng kết:
GV cho HS trình bày tóm tắt phương pháp làm tiêu bản.
IV.Kiểm tra:
GV yêu cầu HS vẽ hình các loại mô đã quan sát.
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Ôn lại các bài đã học, đặc biệt chú ý mô thần kinh.
HS nắm vững cấu tạo và chức năng của nơron để chuẩn bò học bài sau.
----------------
Ngày . . . tháng . . . năm . . .
Duyệt của TBM
Sinh học 8 - 13 - GV:Nguyễn Thò Thanh

thông tin SGK và tranh phóng to
hình 6.1 SGK, thảo luận nhóm để
nêu lên được chức năng của nơron
và các loại nơron.
I.Cấu tạo và chức năng của nơron:
HS thảo luận nhóm để thực hiện ∇
SGK, một vài HS phát biểu ý kiến, các em
khác nhận xét bổ sung.
Đáp án:
Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh
và các tế bào thần kinh đệm. Nơron thần
kinh gồm có thân (chứa nhân), sợi trục và
sợi nhánh. Diện tiếp giữa đầu mút của sợi
trục ở nơron này nơron kế tiếp gọi là
xináp.
Đại diện một vài nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung để
cùng xây dựng đáp án.
Đáp án:
Chức năng của nơ ron là:
-Cảm ứng: khả năng tiếp nhận các kích
Sinh học 8 - 14 - GV:Nguyễn Thò Thanh
GV nêu câu hỏi ∇ SGK, kích
thích sự tư duy của HS: Em có nhận
xét gì về hướng lan truyền xung
thần kinh ở nơron hướng tâm và
nơron li tâm?
GV chỉnh ý, bổ sung và chốt lại.
thích và phản ứng lại các kích thích bằng
cách phát sinh các xung thần kinh.

GV treo tranh phóng to hình 6.2
SGK, yêu cầu HS thực hiện ∇
SGK.
GV hướng dẫn và lưu ý HS nhận
biết được các loại nơron trong một
II.Cung phản xạ:
1.Phản xạ:
HS suy nghó, thảo luận nhóm, một vài
em trả lời, các em khác bổ sung.
Đáp án:
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời
các kích thích của môi trường ngoài hoặc
trong dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả
lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
đưa đáp án chung của lớp.
Đáp án:
Phản xạ ở động vật là phản ứng có sự
tham gia của hệ thần kinh, còn ở thực vật
không có hệ thần kinh.
2.Cung phản xạ:
Dưới sự hướng dẫn của GV, một vài HS
phát biểu câu trả lời, các HS khác bổ sung
và cùng xây dựng đáp án.
Đáp án:
Sinh học 8 - 15 - GV:Nguyễn Thò Thanh
cung phản xạ.
3.Vòng phản xạ:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK.
GV nghe, nhận xét, chỉnh lý bổ

cho thích hợp. Luồng thần kinh bao gồm
cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên
vòng phản xạ.
3.Tổng kết:GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
IV.Kiểm tra:
1.Phản xạ là gì? Hãy nêu ví dụ về phản xạ?
2.Từ một ví dụ đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong
phản xạ đó?
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài, vẽ hình 6.1-3, đọc
mục em có biết, xem bài tiếp theo. n lại kiến thức cũ phần bộ xương thú(Sinh
học 7)
Sinh học 8 - 16 - GV:Nguyễn Thò Thanh
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
Tuần:4-Tiết:7
BÀI 6:BỘ XƯƠNG
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác
đònh vò trí các xương chính ngay trên cơ thể mình.
-Học sinh phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn và xương
dẹt về hình thái và cấu tạo.
-Học sinh phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo
khớp xương.
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bò tranh phóng to hình 7.1-4 SGK trang 24.
-Mô hình tháo lắp bộ xương người, cột sống.
-Học sinh ôn lại kiến thức bộ xương thú (Sinh học 7).
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP:

của bộ xương.
GV cho HS thực hiện ∇ SGK, trả
lời 2 câu hỏi:
?Bộ xương có chức năng gì?
?Điểm giống nhau giữa xương
tay và xương chân?
GV nhận xét, bổ sung và nêu đáp
án.
GV thông báo: khối xương sọ
gồm 8 xương ghép lại tạo thành hộp
sọ chứa não. Xương hàm nhỏ, xương
mặt bớt thô, có lồi cằm.
Cột sống có nhiều đốt khớp với
nhau và cong 4 chỗ giúp người đứng
thẳng.
Các xương sườn gắn với cột sống và
xương ức tạo thành lồng ngực bảo
vệ nội quan.
Đáp án:
Bộ xương người gồm 3 phần: xương
đầu, xương thân và xương chi (xương tay,
xương chân).
HS suy nghó, một vài em phát biểu
câu trả lời, các em khác bổ sung.
Đáp án:
Chức năng của bộ xương người là:
-Là chỗ bám cho các phần mềm của
gân, cơ, tạo cho cơ thể có một hình dáng
nhất đònh.
-Tạo thành các khoang chứa đựng và

xương bả vai, xương cánh chậu, xương
sọ…
Hoạt động 3:Tìm hiểu các loại khớp xương:
GV nhận xét, phân tích và chỉ trên
tranh phóng to hình 7.4 SGK, hướng
III.Các khớp xương:
HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh
Sinh học 8 - 18 - GV:Nguyễn Thò Thanh
dẫn HS nêu lên được các loại khớp
xương.
phóng to hình 7.4 SGK, rồi thảo luận
nhóm để trả lời các câu hỏi ∇ SGK.
Các nhóm cử đại diện trình bày từng
câu hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung để thống nhất đáp án.
Đáp án:
Trong cơ thể người có 3 loại khớp:
-Khớp động: là khớp cử động dễ dàng
nhờ 2 đầu khớp có sụn đầu và chứa dòch
nhờn.
-Khớp bán động là những khớp cử
động hạn chế.
-Khớp bất động: không cử động được.
3.Tổng kết:
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.
IV.Kiểm tra:
1.Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
2.Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân của người có ý nghóa gì đối
với đời sống co người?
3.Nêu rõ vai trò của từng loại khớp?

2.Bộ xương người có 3 phần chính: Xương đầu gồm sọ và mặt, xương thân
gồm cột sống và lồng ngực và xương chi gồm xương tay, xương chân.
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
-Xương của người có khả năng chòu đựng cao. Vậy nhờ đâu mà xương có
khả năng đó? Bài hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi trên.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương:
1.Cấu tạo xương dài:
GV treo tranh phóng to hình
8.1-2 SGK cho HS quan sát, yêu
cầu HS đọc thông tin để trả lời câu
hỏi:
?Cấu tạo của xương dài?
GV gợi ý và hướng dẫn HS đưa
ra câu trả lời đúng.
I.Cấu tạo của xương:
1.Cấu tạo xương dài:
Các nhóm HS thực hiện lệnh của GV và
cử đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét
và nêu lên ý kiến của nhóm mình.
Đáp án:
Cấu tạo 1 xương dài gồm có:
-Hai đầu xương là mô xương xốp có các
Sinh học 8 - 20 - GV:Nguyễn Thò Thanh
GV yêu cầu HS thực hiện ∇
SGK.
GV phân tích và hướng dẫn HS
đưa ra đáp án đúng.

chắc. Nan xương xếp vòng cung có tác
dụng phân tán lực làm tăng khả năng chòu
lực.
2. Chức năng của xương dài:
HS thực hiện lệnh của GV, một vài em
trình bày cấu tạo và chức năng của xương
dài, các em khác bổ sung.
Đáp án:
Cấu tạo và chức năng của xương dài ở
bảng 8.1 SGK T29.
3.Cấu tạo xương ngắn và dẹt:
HS trao đổi nhóm để thực hiện lệnh của
GV, một vài em phát biểu, các em khác
chú ý theo dõi, bổ sung.
Đáp án:
-Xương ngắn và xương dẹt không có cấu
tạo hình ống, bên ngoài là mô xương cứng,
bên trong là mô xương cứng và mô xương
xốp có cấu tạo gồm nhiều nan xương (như
mô xương xốp ở xương dài) trong chứa tủy
đỏ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương:
GV treo tranh phóng to H 8.4 – 5
SGK, yêu cầu HS quan sát và đọc
thông tin SGK để trả lời câu hỏi:
? Nhờ đâu mà xương dài ra và to
II.Sự to ra và dài ra của xương:
HS thực hiện lệnh của GV thông qua
thảo luận nhóm. Các nhóm cử đại diện
trình bày câu trả lời. Các nhóm khác

Đáp án:
Xương được cấu tạo bằng chất hữu cơ
(chất cốt giao) và chất vô cơ (chủ yếu là
can xi. Sự kết hợp giữa chất hữu cơ và
chất vô cơ làm cho xương vừa rắn chắc
vừa đàn hồi.
GV thông báo: tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo tuổi: Ở người lớn, chất cốt
giao chiếm khoảng 1/3, chất khoáng chiếm khoảng 2/3. Ở trẻ em, tỉ lệ chất cốt
giao cao hơn, nên khả năng đàn hồi của xương cũng cao hơn
3.Tổng kết:
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK.
IV.Kiểm tra:
1.Thành phần hóa học của xương có ý nghóa gì đối với chức năng của
xương?
2.Giải thích vì sao xương động vật được hầm thì bở?
3.HS làm bài tập trang 31 SGK.
V.Hướng dẫn học ở nhà:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài.
Học bài và trả lời 3 câu hỏi cuối bài.
Đọc mục “Em có biết”.
Xem bài 9 trước khi đến lớp học.
Sinh học 8 - 22 - GV:Nguyễn Thò Thanh
Tuần:5-Tiết:9
BÀI 9. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của
bắp cơ.
-Học sinh giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và ý
nghóa của sự co cơ.
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.

SGK và gợi ý để HS tự rút ra đáp án
I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
HS thực hiện lệnh của GV, trao đổi
nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi.
Các nhóm khác nghe, góp ý, bổ sung.
Đáp án:
Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ
gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ), bọc
Sinh học 8 - 23 - GV:Nguyễn Thò Thanh
của câu hỏi này. trong màng liên kết. Hai đầu bắp cơ có
gân bám vào các xương qua khớp,
phần giữa phình to là bụng cơ.
Mỗi sợi cơ (tế bào cơ) gồm nhiều tơ
cơ.
Tơ cơ có 2 loại, tơ cơ dày và tơ cơ
mảnh xếp xen kẽ nhau. tơ cơ mảnh thì
trơn, tơ cơ dày có mấu sinh chất.
Giới hạn của tơ cơ mảnh và tơ cơ dày
giữa 2 tấm Z là đơn vò cấu trúc của tế
bào cơ (còn gọi là tiết cơ).
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ:
GV treo tranh phóng to hình 9.2
SGK, cho HS quan sát rồi đồng thời chỉ
trên tranh và mô tả thí nghiệm như nêu
ở trong SGK.
GV thông báo: Khi cơ co, tơ cơ
mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của
tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại.
GV yêu cầu HS thực hiện ∇ SGK và
theo dõi, nhắc nhở, hướng dẫn, giúp đỡ

GV cho HS thực hiện ∇ SGK.
GV nhận xét, bổ sung, rồi vừa chỉ tranh
phóng to hình 9.4 SGK, vừa phân tích
để giúp HS tự nêu được đáp án câu hỏi.
III.ý nghóa của hoạt động co cơ:
HS quan sát tranh phóng to hình 9.4
SGK để trả lời câu hòûi:
? Phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ 2 đầu và cơ 3 đầu cánh
tay?
HS trao đổi nhóm và cử đại diện trả
lời, các nhóm khác nghe, bổ sung.
Đáp án:
Các cơ vân có đầu bám vào xương, khi
cơ co giúp xương cử động làm cơ thể
vận động để giải quyết các nhu cầu
của cuộc sống như: đi lại, lao động…Sự
sắp xếp cơ trên cơ thể thường thành
từng cặp đối kháng. Cơ này kéo xương
về một phía thì cơ khác kéo xương về
phía ngược lại. Cơ nhò đầu cánh tay co
cẳng tay về trước, cơ tam đầu co thì
duỗi cẳng tay ra. Khi 2 cơ này co giãn
thì cánh tay gập hoặc duỗi ra.
3.Tổng Kết:
GV yêu cầu HS đọc chậm phần ghi nhớ SGK.
IV.Kiểm tra:
1.Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
2.Khi các em đi hoặc đứng lại hãy để ý xem có lúc nào cả cơ co và cơ duỗi
cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status