TUẦN 22
Ngày soạn : 4 / 2 / 2007
Ngày dạy : 5 / 2 / 2007
SINH HOẠT TẬP THỂ
TẬP ĐỌC
SẦU RIÊNG
I. Mục đích yêu cầu
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn :sầu riêng , lủng lẳng, cánh mũi , quyện ,
hương bưởi, vảy cá , khẳng khiu.
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng .
+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Hiểu các từ ngữ trong bài :mật ong già hạn , hoa đậu từng chùm , hao hao giống , mùa
trái rộ , đam mê...
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trò và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
+ Cần phải yêu q và bảo vệ cây cối.
II. Đồ dùng dạy học:
+ Tranh cây sầu riêng
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài “Bè xuôi sông La” và
trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
+Gọi HS 1 HS đọc toàn bài.
+Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn. GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
+ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghóa các từ khó được
dẫn đọc diễn cảm.
-Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và sửa lỗi
cho HS.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
trên.
+ Nhận xét và tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
+ H: Theo em, cây sầu riêng có giá trò và vẻ đẹp
như thế nào ?
+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bò bài sau
+HS trả lời.
+HS trả lời.
+HS trả lời.
+ Vài HS nêu.
+ HS đọc nối tiếp bài.
+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay.
+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm.
+1 HS đọc, lớp theo dõi.
+ Luyện đọc theo cặp.
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc.
+ HS lắng nghe.
+ HS suy nghó và trả lời.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
KHOA HỌC
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống
thanh nào ?
+ Cho HS hoạt động nhóm.
+ GV nêu yêu cầu: Hãy tìm và ghi vào giấy những
âm thanh em thích và những âm thanh không thích
+ Mỗi em chỉ nói 1 loại âm thanh em thích và giải
thích loại âm thanh không thích vì sao
+ Gọi cacù nhóm trình bày của nhóm mình.
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày .
GV kết luận : Mỗi người có một sở thích về âm thanh
khác nhau, có ý nghóa đối với cuộc sống sẽ được ghi
âm lại.
+ Hoạt động 3. Ích lợi của việc ghi lại âm thanh
+ GV hỏi việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
- Hiện nay người ta ghi lại âm thanh bằng cách nào ?
GV nêu các loại hình ghi âm thanh hiện nay phổ biến
nhất : máy ghi âm , đóa CD , băng cát-xét , điện thoại.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài.
+ HS lắng nghe
-Trả lời câu hỏi GV nêu.
+ HS thảo luận theo nhóm cặp.
+ HS quan sát hình trong SGK và ghi
lại vai trò của âm thanh thể hiện
trong hình và các vai trò khác mà em
biết.
+ HS trình bày.
+ HS lắng nghe và nhắc lại.
+ Các nhóm hoạt động, hoàn thành
yêu cầu của GV.
, chúng
ta làm NTN?
+ GV yêu cầu HS làm bài, và theo dõi HS lúng
túng.
+GV nhận xét và sửa bài cho HS.
Bài 3: GV giao phần a,b cho nhóm 1 và nhóm 2còn
phần c, d giao cho nhóm 3.
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi sửa
bài.
+GV nhận xét và sửa bài cho HS.
Củng cố, dặn dò:
+GV nêu lại nội dung bài học.
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ cách rút
gọn phân số và làm bài làm thêm ở nhà.
Cường
Sửu
Duần
+ HS đọc bài tập.
+ 2 HS nêu cách rút gọn phân số.
+ HS tự làm bài vào vở.
+ HS sửa bài theo đáp án.
+ HS đọc bài tập.
+HS trả lời.
+ HS tự làm bài vào vở.
+HS lắng nghe.
+1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi
sửa bài.
+HS lắng nghe.
Ngày soạn : 5 / 2 / 2007
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, sau đó làm bài
vào vở bài tập.
3. Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học.
+ Dặn HS chuẩn bò tiết sau.
+1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
+ HS chú ý theo dõi.
+ 1 HS đọc.
- Hoa thơm ngát như hương cau ,
hương bưởi …………
- HS lắng nghe.
+ Viết vào nháp.
+ HS chú ý nghe và viết bài.
+ HS dò lỗi và soát lỗi.
+ HS đổi vở, soát lỗi.
- HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc.
+ Lớp đọc thầm, làm bài vào vở.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I. Mục tiêu
* Sau bài học, HS nêu được :
+ Nhà hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục , tổ chức dạy học thi cử ,nội dung dạy học
dưới thời Hậu Lê.
+ Những việc làm dưới thời Hậu Lê để khuyến khích việc học tập.
II. Đồ dùng dạy – học
* GV kết luận:
Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập .Sự
phát triển của Giáo dục đã góp phần quan trọng
không chỉ đối với việc xây dựng nhà nước , mà còn
nâng cao trình độ dân trí và văn hoá người Việt
3. Củng cố, dặn dò:
+GV gọi HS đọc ghi nhớ.
+ Về nhà học bài chuẩn bò bài sau và nhận xét tiết
Nguyệt
Hà
Nhẫn
+ HS làm việc theo nhóm dưới sự
hướng dẫn của GV.
+ HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu.
+ HS đọc thầm SGK, rồi trả lời các câu
hỏi trong phiếu.
+Các nhóm trình bày, các nhóm khác
theo dõi bổ sung
+ HS đọc SGK
+ HS lắng nghe và trả lời.
+HS lắng nghe.
+ HS đọc ghi nhớ.
+HS lắng nghe.
học.
TOÁN
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu
+ Giúp HS
+Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
3
5
2
><
hay
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân
số trên ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu số ta chỉ
việc làm NTN?
+ GV yêu cầu hs nêu lại cách so sánh?
+ Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
Bài1 : Hs tự so sánh rồi báo cáo trước lớp.
+ GV theo dõi , sửa bài cho HS.
+ GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh.
Jều
Hoà
Nguyệt
- HS lắng nghe và nhắc lại.
+2 HS tìm hiểu và nêu cách giải.
+1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
nháp rồi nhận xét.
+ HS tự so sánh.
+ Hai phân số có mẫu số bằng nhau
+Ta chỉ so sánh tử số với nhau,
phân số có tử số lớn thì lớn hơn,
phân số nào có tử số bé thì bé hơn
+ HS nêu nối tiếp.
+ 1 HS đọc, tự giải vào vở.
+ Những phân số có tử số lớn hơn
mẫu số thì lớn hơn 1.
+HS nhận xét , GV sữa bài , kết luận.
Bài 2 :Yêu cầu HS đọc – xác đònh CN trong
các câu vừa tìm được.
+GV yêu cầu HS tự làm bài.
+GV gọi HS nhận xét , kết luận đúng.
Bài 3 : Xác đinh CN trong các câu trên , loại
từ gì ?
Kết luận : CN của các câu đều chỉ sự vật cố
đặc điểm , tính chất được nêu ở VN , CN do
các DT hoặc các cụm DT tạo thành.
+ HS lắng nghe.
+ 1 HS đọc.
+ HS làm bài, lớp theo dõi và nhận xét.
Các câu kể có trong đoạn văn :
+Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ
+Có một vùng trời bát ngát cơ
+Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
+Những cô gái thủ đô hớn hở …
+ HS đọc – xác đònh CN trong các câu vừa tìm
được.
+Hà Nội // tưng bừng màu đỏ
+ Cả một vùng trời // bát ngát, .
+Các cụ già // vẻ mặt……
+Những cô gái thủ đô // hớn hở…
+CN trong các câu trên đều là
các sự vật có đặc điểm được nêu ở VN
+CN trong các câu trên do DT hoặc cụm DT
tạo thành.
+ HS đọc nối tiếp.
- Bày tỏ thái độ lòch sự với mọi người xung quanh.Đồng tình, khen ngợi những bạn có
thái độ đúng đắn, lòch sự với mọi người. Không đồng tình với những bạn còn chưa có
thái độn lòch sự.
- Cư sử lòch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh. Có
những hành vi văn hoá, đúng mực trong giao tiếp với mọi người.
II. Đồ dùng dạy – học:
+ Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lòch sự.
III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+Thảo luận lớp: Thảo luận cặp đôi, giải thích lí do :
1- Trung nhường ghế trên xe cho người phụ nữ mang
+ Các nhóm đọc chuyện và thảo
luận nội dung theo yêu cầu của GV,
sau đó trình bày, lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
+ Trung làm như thế là đúng……..
bầu .
2- Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn , Nhàn cho ông ít
gạo rồi quát “thôi đi đi”
3- Lâm hay kéo tóc của bạn nữ trong lớp.
4- Trong rạp chiếu bóng mấy anh thanh niên vừa coi
vừa bình phẩm và cười đùa.
5- trong giờ ăn cơm , Vân vừa ăn vừa cười đùa , nói
chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ
6- khi thanh toán tiền ở quầy sách , Ngọc nhường cho
em bé thanh toán trước.
+ Nhận xét câu trả lời của HS
H- Hãy nêu những biểu hiện của phép lòch sự ?
Kết luận : Bất kể mọi lúc , mọi nơi ,trong khi ăn uống ,
.
+Lễ phép chào hỏi người lớn
+ Nhường nhòn em bé
+ Không cười đùa quá to trong khi
ăn cơm …..
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập
+ Đại diện HS trình bày.
+HS trả lời.
+ Cần lựa lời nói trong khi giao tiếp
………..
+ Tất cả những điều ấy chúng ta cần
phải học ….
+ Lời chào có tác dụng và ảnh
hưởng đến với người khác…..
+ HS đọc ghi nhơ.ù
+ HS lắng nghe.
Ngày soạn:6/ 2/ 2007
Ngày dạy: 7 / 2 / 2007.
KỂ CHUYỆN
CON VỊT XẤU XÍ
I. Mục đích yêu cầu:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh học, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh
bằng 1; 2 câu; kể lại đựơc câu chuyện, có thể phối hợp với điệu bộ, nét mặt một cách tự
nhiên.
+ Nắm được nội dung câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện.
- Câu chuyện khuyên ta phải nhận ra được cái đẹp của người khác, biết yêu thương
người khác. Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác .
+ Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ cốt truyện.Nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánh
giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đựơc lời bạn.
II. Đồ dùng dạy học
+ 1 HS đọc.
+ Vài em thuyết minh, lớp theo dõi
và nhận xét.
+ HS lắng nghe.
b) HS kể.
+ Yêu cầu HS kể trong nhóm.
+ Yêu cầu HS kể trước lớp. ( 3 em kể tiếp nối toàn bộ
câu chuyện).
+ Yêu cầu mỗi nhóm 1 em lên thi kể toàn bộ câu
chuyện.
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân kể hay
nhất.
* Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại chuyện
cho người thân nghe.
+ 1 HS đọc.
+ HS kể chuyện trong nhóm.
+ 3 HS lên kể nối tiếp câu chuyện.
+ Đại diện mỗi nhóm 1 em kể.
+HS nhận xét từng bạn.
+ HS lắng nghe và thực hiện.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số,so sánh phân số với 1.
+ Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn.
II. Hoạt động dạy – học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ:
<
11
10
c)
13
17
<
15
17
d)
25
19
>
22
19
+ 1 HS đọc.
+ HS trả lời.
+ Kết quả đúng:
1
4
< 1 ;
3
7
<1 ;
7
3
> 1;
9
5
>1
b) Vì 5< 6 < 8 nên
5
7
<
6
7
<
8
7
c) Vì 5 < 7 < 8 nên
5
9
<
7
9
<
8
9
d) Vì 10 < 12 < 16 nên
10
11
<
12
11
<
16
11
+ HS lắng nghe.
+ Ghi bài về nhà làm.
TẬP LÀM VĂN