giáo án 4 - tuần 5 - Pdf 37

KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 05
 Ngày soạn : 12/09/2008 Tiết : 09
 Ngày dạy : 15/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
 Tên bài dạy : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được những ý chính của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện:
Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
- Đọc trơn toàn bài. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi tính trung thực của chú bé
mồ côi. Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
- Giáo dục HS trung thực trong học tập.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc (Từ Chôm lo lắng…
thóc giống của ta.).
- Học sinh : Tìm hiểu bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS đọc thuộc bài kết hợp trả lời câu hỏi ở SGK.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- Bài mới : Giới thiệu chủ điểm Măng mọc thẳng
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: Đọc đúng, diễn cảm, hiểu nội dung bài.
- Hình thức tổ chức: Cá nhân , nhóm .
- Nội dung : a/ Hướng dẫn luyện đọc
+ Yêu cầu HS đọc toàn bài.
+ Hướng dẫn chia đoạn.

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn : sửa lỗi phát âm (gieo trồng,
truyền ngôi, trừng phạt, sững sờ, …).
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2 : giải nghĩa các từ: bệ hạ,

+ HS đọc nối tiếp lượt 2. Đọc chú thích.
+ Luyện đọc theo nhóm đôi.
+ 2 HS đọc .
+ Lắng nghe .
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ … Vua muốn chọn một người trung thực
để truyền ngôi.
+ …Phát cho ... trừng phạt.
+ …Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc
nhưng thóc không nảy mầm.
+ …nô nức chở thóc về kinh nộp cho vua.
Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua...
+ … Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không
sợ bị trừng phạt.
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên…
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài.
- Lắng nghe, đánh dấu vào những từ cần nhấn giọng.
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi .
- Đọc trước lớp. Lớp nhận xét.
Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm,
dám nói lên sự thật.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Tiếp tục về luyện đọc cả bài. Thực hiện
việc trung thực trong học tập. Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : CHÍNH TẢ Tuần : 05
 Ngày soạn : 12/09/2008 Tiết : 05
 Ngày dạy : 15/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
 Tên bài dạy : NGHE-VIẾT: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I. MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: en / eng.

+ Dán lên 3, 4 phiếu khổ to. Y/c cho HS trình bày kết quả.
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
b) chen cân - len qua - leng keng – áo len – màu đen - khen
* Bài tập 3:
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập .
+ Y/c HS làm bài.
+ Y/c cho HS trình bày kết quả.
+ Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Con nòng nọc b) Chim én
* Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai
những từ đã ôn luyện.
* Tổng kết, đánh giá tiết học :
- Nhận xét tiết học – Tuyên dương .
- Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ về nhà làm lại.
HTL hai câu đố.
- Cả lớp .
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
+ 2 HS bảng lớp. Cả lớp bảng con.
- Lắng nghe .
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
+ Theo dõi ở SGK .
+ …tính trung thực của cậu bé Chôm…
+ 1 HS viết bảng. Cả lớp viết vào nháp.
+ Lắng nghe .
+ Viết bài .
+ Tự phát hiện và sửa lỗi .
+ Từng cặp HS đổi tập để sửa lỗi. Nộp vở.
+ Lắng nghe .


- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Ba má, nhà sàn, cây mai, núi non là từ ghép nào?
+ Nhận xét, tuyên dương.
- Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
- Mục đích: H/d HS làm bài tập
- Hình thức tổ chức: Cả lớp. Nhóm
Bài tập 1: + Y/c HS đọc đề bài. Đọc cả mẫu.
+ Phát giấy khổ cho các cặp HS. Tổ chức cho HS làm bài và
trình bày.
+ Nhận xét, chốt lời giải đúng:
Bài tập 2: + Y/c HS đọc đề bài. .
+ Tổ chức cho HS làm bài. Theo dõi, giúp đỡ HS.
+ Y/c HS trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý:
Bài tập 3: + Y/c HS đọc đề bài. .
+ Tổ chức cho HS làm bài. Theo dõi, giúp đỡ HS.
+ Dán lên bảng 3 phiếu. Y/c HS trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm
giá của mình.
Bài tập 3: + Y/c HS đọc đề bài.
+ Nhắc HS: Các em xem có thể dùng những thành ngữ, tục ngữ
nào để nói về tính trung thực cũng như nói về tính tự trọng.
+ Tổ chức cho HS làm bài. Theo dõi, giúp đỡ HS.
+ Dán lên bảng 3 phiếu. Y/c HS trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý:
Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trung thực.
Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói về lòng tự trọng.
* Hoạt động 3: Củng cố

Từ trái nghĩa với trung thực dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, …
VD: Bạn Lan rất thật thà. / Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắn.
Trên đời này không có gì tệ hại hơn sự dối trá. / Trong các câu chuyện cổ tích, cáo thường là con vật rất
gian ngoan.
* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại. Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài. Chuẩn bị bài sau: Danh từ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KỂ CHUYỆN Tuần : 05
 Ngày soạn : 13/09/2008 Tiết : 05
 Ngày dạy : 16/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
 Tên bài dạy : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. MỤC TIÊU : Giúp hs :
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói
về tính trung thực. Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện.
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Giáo dục HS tính trung thực, thẳng thắn.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Đề bài. Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
- Học sinh : Xem trước câu chuyện. Một số truyện về tính trung thực
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS kể lại 1, 2 đoạn của chuyện.
+ Nhận xét, tuyên dương.
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Cung cấp kiến thức mới
- Mục đích: H/d HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Hình thức tổ chức: Cả lớp .
+ Yêu cầu HS đọc đề bài..
+ Gạch dưới các chữ: được nghe, được đọc, tính trung thực.

+ 2 HS kể và nêu ý nghĩa của chuyện.
- Lắng nghe .
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
+ 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
+ Lắng nghe.
+ 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4
+ Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 1. Lắng nghe.

+ HS giới thiệu tên câu chuyện. Lắng nghe.
Nếu có bạn tò mò muốn nghe tiếp câu chuyện,
các em có thể hứa sẽ kể tiếp cho các bạn
nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ
cho các bạn mượn truyện đã đọc
+ Kể câu chuyện theo nhóm 2 em. Sau đó
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
+ Các nhóm cử đại diện thi kể câu chuyện.
Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa.
+ Lắng nghe.
+ Phát biểu.
+ Cùng GV và các bạn bình chọn.
- Xung phong phát biểu: nói tính trung thực.
Ta cần phải trung thực trong học tập cũng
như trong cuộc sống. Lớp nhận xét.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Yêu cầu HS về kể lại chuyện cho người
thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP ĐỌC Tuần : 05
 Ngày soạn : 14/09/2008 Tiết : 10
 Ngày dạy : 17/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
 Tên bài dạy : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :

+ Gà Trống đứng ở đâu ? Cáo đứng ở đâu?
+ Cáo đã làm gì để dụ gà Trống xuống đất?
+ Tin tức Cáo cho hay là sự thật hay bịa đặt?
+ Thái độ Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
* Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm , học thuộc lòng
+ Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn (Đoạn 1, 2).
+ Đọc mẫu đoạn thơ vừa hướng dẫn.
+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm.
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm trước lớp. Theo dõi, sửa chữa
+ Tổ chức cho HS nhẩm HTL và thi HTL.
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nội dung chính bài nói lên điều gì ?

- Cả lớp .
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
+ 3 HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi.
+ Lắng nghe.
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
+ 1 HS khá, giỏi đọc. Lớp đọc thầm theo.
+ Đ1: 10 dòng thơ đầu. Đ2: 6 dòng tiếp. Đ3:
Phần còn lại
+ Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (2 -3 lượt).
+ HS đọc nối tiếp lượt 2. 1 HS đọc chú giải.
+ Thực hiện theo yêu cầu .
+ 2 HS đọc .
+ Lắng nghe .
- Đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ …Gà Trống vắt vẻo trên một cành cây cao.
Cáo đứng dưới gốc cây.

GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động :
- Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS chữa bài tập.
+ Một bức thư thường gồm những phần nào? Nhiệm vụ
chính của mỗi phần là gì ?
+ Nhận xét, tuyên dương.
- Bài mới :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Mục đích: Hướng dẫn HS nắm y/c của đề bài.
- Hình thức tổ chức: Nhóm. Cá nhân
- Nội dung : Phần Nhận xét
+ Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần của
1 lá thư.
+ Dán bảng nội dung ghi nhớ.
+ Kiểm tra về việc chuẩn bị của HS.
+ Đọc và viết đề kiểm tra lên bảng.
+ Nhắc HS:
 Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm.
 Viết xong thư, em cho thư vào phong bì, ghi ngoài phong
bì tên, địa chỉ người gửi ; tên, địa chỉ người nhận.
+ Yêu cầu HS phát biểu .
+ Nhận xét, gợi ý thêm.
* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
+ Tổ chức cho HS viết thư. Theo dõi, nhắc nhở thời gian, giúp
đỡ những HS gặp khó khăn.
+ Yêu cầu HS ghi bì thư.
+ Thu bài.
* Hoạt động 3: Củng cố

 Tên bài dạy : DANH TỪ
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
- Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm ; biết đặt câu với danh từ.
- Giáo dục HS yêu quí tiếng Việt ; có thói quen sử dụng kiến thức đã học khi viết văn.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ ở mục I.1. 4, 5 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài ở mục I.2. Tranh
ảnh về một số danh từ có trong đoạn thơ: nắng, mưa, con sông, rặng dừa, chân trời …
- Học sinh : Tìm hiểu trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
GIÁO VIÊN HỌC SINH
* Hoạt động khởi động : - Ổn định : Hát
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Viết lên bảng lớp những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với
từ trung thực. Đặt một câu với từ đồng nghĩa với từ trung
thực, một câu với từ trái nghĩa với từ trung thực. Tìm câu
thành ngữ nói về lòng trung thực hoặc về lòng tự trọng.
+ Nhận xét, bổ sung.
- Bài mới : Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1 : Phần Nhận xét
- Mục đích: Giúp HS hiểu danh từ là gì.
- Hình thức tổ chức: Nhóm. Cả lớp.
Bài tập 1: + Y/c HS đọc yêu cầu và đoạn thơ trong SGK.
+ GV giao việc: BT cho một đoạn thơ. Nhiệm vụ của các
em là tìm các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ đó.
+ GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn thơ lên. Tổ chức cho
HS làm bài và trình bày.
+ Nhận xét, chốt ý:
Bài tập 2: + Y/c HS đọc yêu cầu của BT.
+ GV phát cho HS phiếu đã ghi sẵn nội dung bài tập. Tổ

+ Lắng nghe.
+ 1 HS đọc. Lớp đ.thầm theo.
HS làm bài theo nhóm. Nhóm nào xong trước,
đem phiếu dán lên bảng.
+ Các nhóm trình bày. Lớp nhận xét.
+ Lắng nghe.
+ 3 HS đọc to. Cả lớp đọc thầm lại.
+ 1 HS đọc. Lớp đ.thầm theo.
+ Làm bài cá nhân.
+ Vài HS nêu những từ đã chọn. Lớp nh.xét.
+ Lắng nghe.
+ 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
+ HS làm bài nhóm đôi. Một em đặt một câu.
+ Một vài HS đọc câu mình đặt. Lớp nh.xét.
- Xung phong phát biểu. Lớp n.xét, bổ sung.
Dòng 1: truyện cổ. Dòng 2: cuộc sống, tiếng xưa. Dòng 3: cơn, nắng, mưa. Dòng 4: con, sông, rặng, dừa.
Dòng 5: đời, cha ông. Dòng 6: con, sông, chân trời. Dòng 7: truyện cổ. Dòng 8: mặt, ông cha.
* Tổng kết, đánh giá tiết học: Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Yêu cầu những HS làm sai bài tập, nhớ
về nhà làm lại. Xem lại BT1, 2. Chuẩn bị bài sau: Danh từ chung và danh từ riêng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : TẬP LÀM VĂN Tuần : 05
 Ngày soạn : 16/09/2008 Tiết : 10
 Ngày dạy : 19/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
 Tên bài dạy : ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện.
- Viết được những đoạn văn kể chuyện: lời lẽ hấp dẫn, sinh động, phù hợp với cốt truyện và nhân vật.
- Giáo dục HS lòng yêu quí tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Tranh minh hoạ truyện Hai mẹ con và bà tiên trang 54, SGK (phóng to nếu có điều kiên).
Giấy khổ to và bút dạ.

+ 2 HS phát biểu. Lớp nhận xét.
+ Lắng nghe .
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN
KỂ CHUYỆN
- 1 HS đọc thành tiếng. Lớp đọc thầm.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- Trao đổi, hoàn thành phiếu trong nhóm.
- Dán phiếu, trình bày. Lớp n.xét, bổ sung.
+ Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết
lùi vào 1 ô. Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ
chấm xuống dòng.
+ Ở đoạn 2 khi kết thúc lời thoại cũng viết
xuống dòng nhưng không phải là 1 đoạn văn.
-Lắng nghe.
- 1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
- Thảo luận cặp đôi.
- Tiếp nối nhau trả lời:
+ Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể
về một sự việc trong 1 chuỗi sự việc làm cốt
truyện của truyện. + Đoạn văn được nhận ra
nhờ dấu chấm xuống dòng.
+ Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền ngôi, nghĩ ra kế:luộc chín thóc giống rồi giao
cho dân chúng, giao hẹn: ai thu hoạch được nhiều thóc thì sẽ truyền ngôi cho.
+ Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc chẳng nảy mầm, dám tâu vua sự thật trước sự ngạc
nhiên của mọi người.
+ Sự việc 3: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực và dũng cảm đã quyết định truyền ngôi cho Chôm.
* Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu). * Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (10 dòng tiếp). * Sự việc 3
được kể trong đoạn 3 (4 dòng còn lại).
Kết luận: Mỗi đoạn văn kể chuyện có thể có nhiều sự việc. Mỗi sự việc điều viết thành một đoạn văn làm
nòng cốt cho sự diễn biến của truyện. Khi hết một câu văn, cần chấm xuống dòng.

về hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà
Trò…
- 2 HS nối tiếp nhau đọc. Lớp đọc thầm.
- Suy nghĩ. Tiếp nối nhau trả lời:
+ Câu chuyện kể về một em bé vừa hiếu thảo,
vừa trung thực, thật thà.
+ Đoạn 1 và 2 đã hoàn chỉnh, đoạn 3 còn
thiếu.
+ Đoạn 1 kể về cuộc sống và hoàn cảnh của 2
mẹ con: nhà nghèo phải làm lụng vất vả
quanh năm.
+ Mẹ cô bé ốm nặng, cô đi tìm thầy thuốc.
+ Phần thân đoạn.
+ Phần thân đoạn kể lại sự việc cô bé trả lại
người đánh rơi túi tiền.
- Viết bài vào vở nháp.
- Tiếp nối nhau đọc bài làm. Lớp nhận xét.
- 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Lớp nhận xét.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : Nhận xét tiết học – Tuyên dương. Về học thuộc ghi nhớ, viết lại đoạn 3 câu
chuyện vào vở. Chuẩn bị bài: Trả bài văn viết thư
Ví dụ 1: Cô bé nhặt tay nải lên và mở ra xem. “Chao ôi! Thật nhiều tiền! Số tiền này đủ mua thuốc cho mẹ
mình!” – Cô bé thầm nghĩ. Cô nhìn quanh chẳng thấy có ai, chỉ thấy cuối đường một bà cụ đang đi chậm
chạp. Cô nghĩ nếu không có số tiền này bà cụ sẽ không có gì để ăn, thuốc uống và cũng ốm như mẹ mình.
Cô chạy theo bà cụ và nói: “Bà ơi! Có phải bà đánh rơi cái túi này không ạ?”.
Ví dụ 2: Cô bé nhặt tay nải lên và thấy nặng. Cô mở ra thì toàn thấy những đồng bạc lấp lánh. Ngửng lên,
cô thấy phía xa có bóng một bà cụ đang đi chầm chậm. Cô đoán chắc là bà cụ đánh rơi túi này và bà chắc
đang buồn lắm. Nghĩ vậy, cô chạy thật nhanh đuổi theo bà, vừa chạy vừa gọi:
- Bà ơi! Bà đợi cháu với! Bà đánh rơi tay nải rồi.
Bà cụ dừng lại. cô bé tới nơi, hổn hển nói: “Bà ơi! Túi này của bà phải không ạ?”.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 05

- GV cùng các trọng tài đếm số món các đội kể được,
công bố kết quả.
- Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực vật
hay mỡ động vật ?
* Ho ạ t độ ng 2 : Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật ?
Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất
béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật. Nêu ích
lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động
vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các
câu hỏi:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa
chứa chất béo thực vật ?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, vừa chứa
chất béo thực vật ?
- Y/c HS trình bày ý kiến của nhóm mình.
- Cả lớp .
TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM
ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT?
+ 2 HS trả lời. Lớp nhận xét.
+ Lắng nghe .
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO
VÀ MUỐI ĂN
- HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.
- HS lên bảng viết tên các món ăn.
- 5 HS trả lời.

- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm.
- HS thảo luận cặp đôi.
- Trình bày ý kiến:
+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày. Ăn
muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ. Ăn muối i-ốt
để phát triển cả về thị lực và trí lực.
- 2 HS lần lượt đọc to, cả lớp theo dõi.
- HS trả lời:
+ Ăn mặn rất khát nước.
+ Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc. Lớp đọc thầm theo.
* Tổng kết, đánh giá tiết học : NX tiết học – Tuyên dương. Về học thuộc mục Bạn cần biết, ăn uống hợp
lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt. Về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán: thịt, cá,
rau, … ở gần nhà và mỗi HS mang theo môt loại rau và một đồ hộp cho tiết sau. Chuẩn bị bài: Ăn nhiều
rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no. Trong chất béo thực vật như dầu vừng,
dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ
loại a-xít. Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh
về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn : KHOA HỌC Tuần : 05
 Ngày soạn : 14/09/2008 Tiết : 10
 Ngày dạy : 17/09/2008 Giáo viên : Nguyễn Sĩ Tuấn
 Tên bài dạy : ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
I. M Ụ C TI Ê U : Sau bài học, HS có khả năng :

cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống
táo bón. Vì vậy hàng ngày chúng ta nên chú ý ăn nhiều
rau và hoa quả
* Ho ạ t độ ng 2 : Trò chơi: Đi chợ mua hàng
Mục tiêu: HS biết chọn thực phẩm sạch và an toàn.
Cách tiến hành: Nhóm ; cả lớp.
- Yêu cầu HS sử dụng các loại rau, đồ hộp mình mang
đến lớp để tiến hành trò chơi như sau:
+ Các đội hãy cùng đi chợ, mua những thứ thực phẩm
mà mình cho là sạch và an toàn.
+ Giải thích tại sao đội mình chọn mua thứ này mà
không mua thứ kia.
- Tổ chức cho các đội mang hàng lên và giải thích.
- Nhận xét, tuyên dương, chốt ý: Những thực phẩm sạch
và an toàn phải giữ được chất dinh dưỡng, được chế
- Cả lớp .
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO
VÀ MUỐI ĂN
+ 2 HS trả lời. Lớp nhận xét.
+ Lắng nghe .
ĂN NHIÈU RAU QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG
THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời:
+ Em thấy người mệt mỏi, khó tiêu, không đi
vệ sinh được.
+ Chống táo bón, đủ các chất khoáng và vi-ta-
min cần thiết, đẹp da, ngon miệng.
- Đại diện nhóm trình bày. Lớp n.xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Chia thành 4 đội và để gọn những thứ mình có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status