ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ
KIỂU THẢM THỰC VẬT TẠI XÃ KỲ THƯỢNG,
HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN THỊ VÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MỘT SỐ
KIỂU THẢM THỰC VẬT TẠI XÃ KỲ THƯỢNG,
HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: SINH THÁI HỌC
Mã số: 8.42.01.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ NGỌC CÔNG
đỡ tôi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND xã Kỳ Thượng, Trung tâm khí
tượng thủy văn tỉnh Quảng Ninh, Ban quản lý và cán bộ nhân viên và đặc biệt
là ông Vũ Văn Mỳ, Giám đốc khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng,
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên
cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về
thời gian, nhân lực không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong muốn nhận
được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học
và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Trần Thị Vân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ .............................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 25
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 25
2.2.1. Nghiên cứu xác định các kiểu thảm thực vật ở KVNC ........................... 25
2.2.2. Nghiên cứu đặc điểm cơ bản của các kiểu thảm thực vật ở KVNC ........ 25
2.2.3. Nghiên cứu chiều hướng phát triển và đề xuất một số biện pháp sử
dụng hợp lý các kiểu thảm thực vật ở KVNC ................................................... 25
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 25
2.3.1. Phương pháp xác định các kiểu thảm thực vật ........................................ 25
2.3.2. Phương pháp tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn ........................................... 26
2.3.3. Phương pháp phân tích mẫu thực vật ...................................................... 29
2.3.4. Phương pháp kế thừa ............................................................................... 30
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 31
3.1. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu .......................................................... 31
3.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới .............................................................................. 31
3.1.2. Địa hình ................................................................................................... 32
3.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng............................................................................ 32
3.1.4. Khí hậu, thủy văn..................................................................................... 33
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu................................................ 35
3.2.1. Dân số, dân tộc ........................................................................................ 35
3.2.2. Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp ..................................................... 35
3.2.3. Giao thông ............................................................................................... 36
3.2.4. Giáo dục, y tế ........................................................................................... 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................... 38
4.1. Các kiểu thảm thực vật trong KVNC ......................................................... 38
Hvn
Chiều cao vút ngọn
KVNC
Khu vực nghiên cứu
NN và PTNN
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ODB
Ô dạng bản
OTC
Ô tiêu chuẩn
TĐT
Tuyến điều tra
TTV
Thảm thực vật
UNESCO
Bảng 4.3.
Số loài và tỷ lệ (%) các dạng sống thực vật trong KVNC ............ 57
Bảng 4.4.
Thành phần dạng sống trong các kiểu thảm thực vật. ................... 58
Bảng 4.5.
Cấu trúc thẳng đứng của các kiểu TTV trong KVNC....................... 65
Bảng 4.6.
Cấu trúc tổ thành, mật độ cây gỗ tái sinh ở KVNC ...................... 69
Bảng 4.7.
Mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ở các kiểu TTV ............... 71
Bảng 4.8.
Phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang ở các
kiểu TTV ...................................................................................... 73
Bảng 4.9.
Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh ở KVNC ........................... 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
năm 1990 tới nay. Nếu diện tích rừng vẫn tiếp tục bị thu hẹp với tốc độ như trên
thì trong tương lai không xa, trên trái đất sẽ không còn rừng.
Ở Việt Nam, trong hơn 70 năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm
trọng. Theo kết quả nghiên cứu của Viện điều tra và Quy hoạch rừng, năm
1945 độ che phủ của rừng là 43,8 %, năm 1995 chỉ còn 28,2%. Đến năm 2005
con số này đã tăng lên 36,7%. Đặc biệt, năm 2015 tổng diện tích rừng cả nước
đã tăng với độ che phủ rừng đạt 40,8%. Tuy nhiên, diện tích rừng đủ tiêu chuẩn
độ che phủ cần đạt là 41,45 % [2].
Nhận thức về vai trò quan trọng của rừng, Chính phủ đã có nhiều chương
trình, dự án trồng mới rừng, quy hoạch các Khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn
Quốc gia nhằm mục đích khôi phục, bảo tồn và phát triển rừng. Khu bảo tồn
thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng được thành lập theo Quyết định số
2041/QĐ-UBND, ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Khu bảo tồn có
diện tích 16.878,7 ha, nằm trên địa bàn của các xã Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ
Thượng, Vũ Oai, Hoà Bình thuộc huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Trong
đó, xã Kỳ Thượng có diện tích rừng tự nhiên là 3.279,6 (chiếm 33,53% diện
tích đất tự nhiên toàn xã), được xem là khu vực điển hình của hệ sinh thái rừng
kín thường xanh núi thấp. Đặc biệt rừng còn chứa các nguồn gen quý, các mẫu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
chuẩn hệ sinh thái có giá trị không những ở trong nước mà trên cả thế giới. Tuy
nhiên, nhiều năm qua, do cuộc sống còn nhiều khó khăn, đa số người dân địa
phương lấy hoạt động khai thác rừng (gỗ, củi, măng rừng, dược liệu...) làm sinh
kế chủ yếu. Do đó, nhiều loài thực vật quý đang giảm mạnh về số lượng, một
số loài được đánh giá có nguy cơ tuyệt chủng. Vì vậy, việc nghiên cứu các đặc
điểm cơ bản (thành phần loài, dạng sống, cấu trúc hình thái, khả năng tái sinh)
của một số kiểu thảm thực vật ở xã Kỳ Thượng là rất cần thiết, góp phần đánh
1.1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Thảm thực vật
Tìm hiểu khái niệm thảm thực vật (vegetation) có ý nghĩa quan trọng khi
nghiên cứu về thảm thực vật. Thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi, nhưng tùy
thuộc vào quan điểm của từng nghiên cứu các tác giả đã đưa ra các khái niệm
khác nhau. Theo Schmithusen (1959) [55], thảm thực vật là lớp thực bì của Trái
đất và các thành phần cấu thành của nó. Thái Văn Trừng (1978) [66] cho rằng
thảm thực vật gồm các quần hệ thực vật bao phủ trên mặt đất như một tấm thảm
xanh. Trần Đình Lý (1998) [44] đưa ra khái niệm thảm thực vật là toàn bộ lớp
phủ thực vật ở một vùng hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên toàn bộ bề mặt Trái
đất. Do đó, thảm thực vật là một khái niệm chung chưa xác định một đối tượng
cụ thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi có định ngữ đính kèm như:
thảm thực vật rừng nhiệt đới, thảm thực vật núi đá vôi ở tỉnh Quảng Ninh...
1.1.2. Thảm thực vật thứ sinh
Thảm thực vật nguyên sinh bị tác động bởi nhiều nguyên nhân như thay
đổi của khí hậu, tàn phá do con người… sẽ hình thành thảm thực vật thứ sinh.
Thảm thực vật thứ sinh bao gồm: Thảm cỏ, Thảm cây bụi, Rừng thứ sinh ở các
giai đoạn khác nhau. Nếu so sánh, chúng ta sẽ thấy thảm thực vật thứ sinh khác
với thảm thực vật nguyên sinh về thành phần thực vật, dạng sống, tầng phiến,
cấu trúc tầng tán, mật độ, năng lực phát triển, sinh khối và các yếu tố khác.
1.1.3. Khái niệm về rừng
Khái niệm về rừng được nhiều tác giả định nghĩa khác nhau. Theo
Sukhatrep (1964): "Rừng là một quần lạc sinh địa. Quần lạc sinh địa là tổ hợp
các yếu tố thiên nhiên đồng nhất trên vùng đất xác định (khí hậu, đá mẹ, đất,
các điều kiện thuỷ văn, thực vật, động vật, vi sinh vật). Các yếu tố tự nhiên có
vai trò thiết lập ra các mối quan hệ, cùng với các nhóm sinh vật chúng hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
Bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” do Lecomte H. chủ biên năm
(1907 - 1952) [78] được công bố những năm đầu thế kỷ XX. Công trình nổi
tiếng này đã đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam. Tác giả người Pháp đã
thu mẫu và định tên khoảng 240 họ, lập khoá mô tả khoảng 7.000 loài thực vật
bậc cao có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
Bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xướng
và chủ biên (1960 - 1997) [82] cùng với nhiều tác giả khác. Đến nay đã công bố
29 tập nhỏ gồm 74 họ cây có mạch, nghĩa là chưa đầy 20% tổng số họ đã có.
Năm 1965, Phêđôrốp đã dự đoán trên thế giới có khoảng 300.000 loài
thực vật Hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vật Hạt trần; 6.000 - 10.000 loài Quyết
thực vật; 14.000 - 18.000 loài Rêu,…(dẫn theo Lê Trần Chấn, 1990 [9]).
Long chun và cộng sự (1993) nghiên cứu về đa dạng thực vật sau nương
rẫy tại Xishuang Banna tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) đã kết luận: khi nương rẫy bị
bỏ hoang 3 năm thì có 17 họ, 21 loài thực vật; bỏ hóa 19 năm thì có 60 họ, 134 chi
và 167 loài (dẫn theo Thái Văn Thụy, Nguyễn Phúc Nguyên (2005) [63]).
Nhiều bài báo khoa học, các hội thảo đã được tổ chức để thảo luận về
quan điểm, phương pháp luận đồng thời phân tích kết quả đã đạt được trong
nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn trên toàn thế giới. Kết quả của các
nghiên cứu được công bố đã thiết lập cơ bản một hệ thống thông tin đa dạng
sinh học trên khắp thế giới. Kết quả này đã góp phần nâng cao nhận thức về đa
dạng sinh học và bảo tồn, đề ra giải pháp khôi phục một số hệ sinh thái, hệ thực
vật trong lãnh thổ quốc gia.
1.2.2. Nghiên cứu về thảm thực vật, hệ thực vật ở Việt Nam
1.2.2.1. Nghiên cứu thảm thực vật
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2004) [61], nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt
kiểu TTV có độ cao dưới 1000m ở miền Nam và dưới 700m ở miền Bắc; đai
cao gồm các kiểu TTV có độ cao trên 1000m ở miền Nam và trên 700m ở miền
Bắc, trong mỗi nhóm lại được chia thành các kiểu rừng khác nhau.
Phan Kế Lộc (1985) [37] dựa trên khung phân loại của UNESCO (1973)
đã đưa ra bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam có thể thể hiện được trên bản
đồ tỷ lệ 1: 2.000.000. Bảng phân loại gồm 5 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng rậm,
lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ trảng cây bụi, lớp quần hệ trảng cây bụi lùn,
lớp quần hệ trảng cỏ.
Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2004) [61], đã xây dựng hệ thống phân
loại thảm thực vật Vườn Quốc gia Pù Mát (Nghệ An)…; Ngoài ra, trong những
năm gần đây đã có một số nghiên cứu về thảm thực vật ở các địa phương, ở các
Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên như Trần Đình Lý (1995) [42]…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
1.2.2.2. Nghiên cứu hệ thực vật
Nghiên cứu hệ thực vật Việt Nam có từ khá sớm bởi các tác giả Loureiro
(1790), Pierre (1879 - 1907). Đầu thế kỷ XX, Lecomte [78] cùng các tác giả
khác đã biên soạn bộ Thực vật chí đại cương Đông Dương gồm 7 tập (19071952). Aubréville (chủ biên), đã công bố bộ Thực vật chí Camphuchia, Lào và
Việt Nam có 29 tập gồm 74 họ thực vật có mạch.
Lê Khả Kế (1969-1973) [33] xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở
Việt Nam” gồm 6 tập. Viện Điều tra quy hoạch rừng xuất bản cuốn “Cây gỗ
rừng Việt Nam” (1971 - 1988) gồm 7 tập và cuốn “Những loài thực vật rừng
quý hiếm cần bảo vệ ở Việt Nam”.
Phan Kế Lộc (1970) [35] đã nghiên cứu và có bổ sung nâng số loài thực
vật ở miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ. Năm 1978 [36] ông đã xác
định được 20 loài cây có tanin thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae) và giới thiệu 4
loài khác mọc ở Việt Nam có tanin.
Trần Đình Đại (2001) [17] đã thống kê danh lục các loài thực vật tại
vùng Tây Bắc (Lai Châu, Lào Cai, Sơn La) gồm 226 họ, 1050 chi và 3074 loài
thuộc 6 ngành thực vật bậc cao có mạch.
Đặng Kim Vui (2002) [75] nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi
sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giầu rừng ở
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận; giai đoạn phục hồi 1-2 tuổi,
thành phần loài thực vật là 72 loài thuộc 36 họ, trong đó có họ Hòa thảo có số
lượng lớn nhất là 10 loài, tiếp đến là họ Thầu dầu (6 loài)…; giai đoạn 3-5 tuổi
có 65 loài thuộc 34 họ; giai đoạn 5-10 tuổi có 56 loài thuộc 36 họ; giai đoạn 1115 tuổi có 57 loài thuộc 31 họ.
Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003-2005) [5] đã xây dựng được danh
lục các loài thực vật Việt Nam và ghi nhận 11.603 loài, trong đó ngành Ngọc
lan có 10.775 loài.
Lê Ngọc Công (2004) [19] nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã xác
định các loài thực vật bậc cao có mạch là 160 họ, 468 chi, 654 loài chủ yếu là cây
lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
Võ Văn Chi (1997, 2012) [9] đã xuất bản cuốn Từ điển cây thuốc Việt
Nam, trong đó mô tả 3.107 loài cây làm thuốc.
Nguyễn Thị Thanh Hương (2015) [31] khi nghiên cứu tính đa dạng nguồn
cây thuốc được sử dụng trong cộng đồng các dân tộc thiểu số ở tỉnh Thái Nguyên
đã ghi nhận 745 loài, thuộc 445 chi, 145 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch.
Đặng Quốc Vũ (2016) [74] nghiên cứu đa dạng thực vật ở Khu BTTN
Xuân Liên (Thanh Hóa) đã xác định được 1.560 loài, 701 chi, 170 họ thuộc 6
ngành thực vật bậc cao có mạch.
Nguyễn Thanh Nhàn (2017) [47] đã ghi nhận được 2.600 loài, 493 chi,
204 họ thực vật của Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An.
nghiên cứu. Cơ sở để phân chia dạng sống là sự khác biệt về khả năng thích
ứng của cây trong những thời điểm bất lợi trong năm. Từ sự kết hợp của các
dấu hiệu thích ứng, Raunkiaer chỉ chọn nơi các chồi nằm trên mặt đất trong
thời gian không thuận lợi trong năm. Raunkiaer phân loại dạng sống thực vật
gồm các kiểu chính sau:
1. Cây chồi trên mặt đất (Phanerophytes-Ph): chồi tạo thành ở những cây
này phải nằm cách mặt đất từ 25cm trở lên.
2. Cây chồi sát mặt đất (Chamaetophytes-Ch): chồi hình thành ở độ cao
cách mặt đất dưới 25cm.
3. Cây chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes-He): chồi được tạo thành nằm sát
mặt đất (ngang mặt).
4. Cây chồi ẩn (Crytophytes-Cr): chồi được hình thành nằm dưới đất.
5. Cây một năm (Therophytes-Th): gồm những cây trong mùa bất lợi
toàn bộ cây chết đi, nó tồn tại ở dạng hạt, thuộc nhóm cây một năm.
Ông đã xây dựng được phổ chuẩn của các dạng sống thực vật ở các vùng
khác nhau trên Trái đất (SB) là: SB = 46Ph + 9Ch + 26He +6Cr +13Th
Phân chia dạng sống của Raunkiaer dựa trên những đặc điểm cơ bản của
thực vật: cấu tạo, phương thức sống của thực vật, hình dạng ngoài của thực vật,
đặc điểm qua đông, sinh sản. Như vậy, hệ thống phân chia dạng sống của
Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tính khoa học, dễ áp dụng. Vì lẽ đó,
trong nghiên cứu của mình, chúng tôi đã lựa chọn cách phân chia dạng sống
của Raunkiaer (1934).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
1.3.2. Nghiên cứu về thành phần dạng sống ở Việt Nam
Ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu về dạng sống thực vật.
Đầu tiên phải kể đến Pócs T. (1965), Ông sử dụng cách phân chia dạng sống
Vũ Thị Liên (2005) [46] nghiên cứu đa dạng thực vật ở Sơn La đã lập
được phổ dạng sống: SB = 69,69Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42 Th.
Đặng Kim Vui (2002) [75] khi nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau
nương rẫy ở huyên Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã phân chia dạng sống dựa
vào hình thái thực vật: cây gỗ, cây bụi, cây leo. Ông xác định được có 17 kiểu
dạng sống, trong đó có 5 kiểu dạng cây bụi (cây bụi; cây bụi thân cỏ; cây bụi
nhỏ; cây bụi nhỏ thân bò; cây nửa bụi).
Như vậy, có thể thấy việc nghiên cứu thành phần dạng sống thực vật
được nhiều tác giả quan tâm, đặc biệt là phương pháp phân loại dạng sống theo
Raunkiaer (1934). Từ những nghiên cứu nói trên cho thấy phổ dạng sống thực
vật ở nước ta chiếm tỉ lệ cao nhất là dạng sống Ph, điều đó phản ánh tính chất
khí hậu nhiệt đới điển hình của Việt Nam.
1.4. Nghiên cứu về cấu trúc rừng trên Thế giới và ở Việt Nam
1.4.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới
Tổ chức nội bộ của sinh vật hệ sinh thái rừng gọi là cấu trúc rừng. Trong
cấu trúc rừng, trong một không gian nhất định vào một giai đoạn phát triển
rừng cụ thể các loài với đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sống. Cấu
trúc rừng vừa là kết quả vừa là đại diện của cuộc đấu tranh sinh tồn đồng thời
thể hiện sự thích ứng giữa các thành phần hệ sinh thái và với môi trường. Cấu
trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, hình thái và cấu trúc tuổi.
- Cơ sở sinh thái về cấu trúc rừng
Quy tắc cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu sinh thái
học và sinh thái rừng và đặc biệt là xây dựng các mô hình lâm sinh để đạt hiệu
quả sản xuất cao. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng, người ta chia thành ba loại
cấu trúc: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc
của thảm thực vật là kết quả của quá trình sống sót giữa thực vật và thực vật,
giữa thực vật và điều kiện sống. Từ quan điểm sinh thái, cấu trúc rừng là một
hình thức bên ngoài phản ánh nội dung nội tại của hệ sinh thái rừng. Trên thực
tế, cấu trúc rừng có tính quy luật và có trật tự của quần xã.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
những bất lợi khi chỉ minh họa sự sắp xếp theo chiều dọc của các loài cây trong
một khu vực hạn chế. Cusen (1953) đã khắc phục bằng cách vẽ một số mảnh
liền kề và vẽ hình ảnh ba chiều.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – Đại học Thái Nguyên
Richards (1964, 1967, 1968) [53] phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới
là hai loại rừng mưa hỗn hợp với các loài thực vật phức tạp và rừng mưa gió
mùa với các loài cây đơn giản. Và theo tác giả, rừng mưa thường có nhiều tầng
(thường là 3 tầng, trừ tầng cây bụi và cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây
lớn, cây bụi và các loài thân thảo, có nhiều loại dây leo và nhiều loài thực vật
trên thân cây hoặc cành cây. Các tác giả khi nghiên cứu hình thái học của cấu
trúc rừng, thường đưa ra nhận xét định tính, việc phân tầng theo chiều cao là
không đủ để phản ánh đầy đủ thực trạng phân tầng phức tạp của rừng nhiệt đới.
Tóm lại, trên thế giới nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và
rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, nhiều nghiên cứu phức tạp đã mang lại
hiệu quả cao trong việc bảo vệ rừng.
- Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng
Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng, nhiều nhà nghiên cứu đã chuyển từ
định tính sang nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ của toán học và khoa học
máy tính. Nhiều tác giả đã lựa chọn hướng điều tra: mô hình hóa cấu trúc rừng
(cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian), mối quan hệ giữa các yếu tố cấu
trúc rừng. Một số tác giả như Rollet (1971), Brung (1970), Loeth et al. (1967),
vv .... rất quan tâm đến việc nghiên cứu cấu trúc không gian và thời gian của
rừng theo hướng định lượng và sử dụng các mô hình toán học để mô phỏng các
quy tắc cấu trúc (dẫn theo Trần Văn Con, 2001 [16]).
Các hàm Meyer, Hyperbol, Exponential, Pearson ... được nhiều tác giả
sử dụng để mô hình hóa cấu trúc rừng. Rollet (1971) đã mô tả mối quan hệ giữa