BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************
TRÀ HỒNG ĐIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA MỘT SỐ
ƯU HỢP THỰC VẬT TẠI VƯỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ – XA MÁT, TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************
TRÀ HỒNG ĐIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA MỘT SỐ
ƯU HỢP THỰC VẬT TẠI VƯỜN QUỐC GIA
LÒ GÒ – XA MÁT, TỈNH TÂY NINH
Ngành: Lâm nghiệp
Trà Hồng Điệp
ii
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số ưu hợp thực vật tại vườn
quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh”, do Trà Hồng Điệp, sinh viên khoa Lâm
nghiệp trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện từ tháng 2 đến
tháng 6 năm 2012 tại vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, huyện Tân Biên, tỉnh Tây
Ninh, giáo viên hướng dẫn TS. Lê Bá Toàn
Mục tiêu của đề tài: mô tả, xác định một số đặc điểm lâm học của rừng trong
các các ưu hợp thực vật làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm
sinh để phục hồi và phát triển rừng hướng tới bền vững.
Đề tài đã áp dụng phương pháp điều tra quan sát, thu thập số liệu trên các ô
tạm thời, mô tả, phân tích những hiện tượng của rừng tự nhiên. Từ đó tổng hợp và
rút ra những đặc trưng cơ bản về lâm học một số ưu hợp thực vật của trạng thái
IIIB. Sử dụng các phần mềm Ecxel, Statgraphics 3.0 để xử lý số liệu thu thập được.
Từ những số liệu thu thập ngoài thực địa, sau quá trình tính toán và xử lý
trên các phần mềm, đề tài có được kết quả tóm tắt như sau:
1. Khu vực nghiên cứu (tiểu khu 28) VQG Lò Gò – Xa Mát có thể điều tra
được ba ưu hợp thực vật (với ưu thế cây họ Dầu) như:
- Uh1: Dầu song nàng – Dầu trà beng – Bằng lăng – Cầy – Vên vên
- Uh2: Dầu song nàng – Dầu trà beng – Trâm – Bằng lăng
- Uh3: Dầu song nàng – Dầu trà beng – Bằng lăng – Săng mã nguyên – Lành
ngạnh
2. Thành phần thực vật trong ba ưu hợp trên khá phong phú, gồm 25 loài cây
gỗ lớn, trong đó cây họ Dầu luôn luôn là thành phần ưu thế trong quần xã thực vật
rừng tại nơi này.
3. Rừng có mật độ bình quân chung là 333 cây/ha, đường kính bình quân cho
draw the basic characteristics of the foresters plant some advantages of IIIB status.
Use Ecxel software, Statgraphics 3.0 for processing the data collected.
From the data collected in the field, after the calculation process and handle
the software, the subject can be summarized as the following results:
The study area (sub-area 28) Lo Go – Xa Mat National Park can inquire three
advantages of plants(with advantage Dipterocarpaceae tree) as:
- Advantages of one: Dipterocarpus dyeri Pierre - Dipterocarpus obtusifolius
Teijsm - Lagerstroemia floribunda Jack - Irvingia malayana Oliv ex Benn Anisoptera costata Karth.
- Advantages of two: Dipterocarpus dyeri Pierre - Dipterocarpus obtusifolius
Teijsm - Syzygium cinereum Wall ex Merr - Lagerstroemia floribunda Jack
- Advantages of three: Dipterocarpus dyeri Pierre - Dipterocarpus
obtusifolius Teijsm - Lagerstroemia floribunda Jack - Caralia brachiata (Lour)
Merr - Cratoxylon formosum Benth et Hook.
2. Plant components in three advantages of abundant, including 25 species of
large tree which Dipterocarpaceae tree always dominant component of forest plant
communities in this place.
v
3. forest have density Average of trees N =333 trees/ha, the average is Dbq =
28,5 cm, oscillation from 26,7 to 30,6 cm. The average height of about 15,3 to
15,8 m. Most Dipterocarpaceae tree ( and some plants as Lagerstroemia floribunda
Jack,…) up the canopy on forest(main floor) other species such as Syzygium
cinereum Wall ex Merr, Caralia brachiata (Lour) Merr, Cratoxylon formosum
Benth et Hook,… downstairs(sub floor).
4. forest reserve Alcohol in large forest: 383,4 m3/ha(advantages of one);235
m3/ha (advantages of two); 245 m 3/ha (advantages of three).
5. Natural regeneration under the forest canopy are well integrated in the
three advantages, average from 4790 – 8070 tree/ha,which Dipterocarpaceae tree
3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 9
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 9
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 12
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 16
4.1 Đặc trưng lâm học của các ưu hợp thực vật ................................................... 16
4.1.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành của các ưu hợp thực vật ... 16
4.1.2 Kết cấu tổ thành loài ở các ưu hợp thực vật .......................................... 20
vii
4.1.3 Định lượng các nhân tố kết cấu điều tra của ba ưu hợp thực vật......... . 28
4.1.4 Đặc trưng kết cấu đường kính và chiều cao của ba ưu hợp thực vật .... 29
4.1.5 Tương quan giữa đường kính và chiều cao (D1,3 - Hvn) ........................ 37
4.2 Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng IIIB tại VQG Lò Gò – Xa Mát ..... 44
4.2.1 Thành phần loài thực vật tham gia vào lớp cây tái sinh........................ 44
4.2.2 Tình hình chung về tái sinh rừng .......................................................... 45
4.2.3 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ................................................ 46
4.2.4 Phân bố cây tái sinh theo chất lượng..................................................... 47
4.2.5 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng .................................................. 49
4.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến TSTN với ưu thế cây họ Dầu ............... 49
4.3.1 Độ tàn che tán rừng (ĐTC) ................................................................... 49
4.4 Đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng rừng IIIB tại KVNC .......................... 52
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 54
5.1 Kết luận... ........................................................................................................ 54
5.2 Kiến nghị......................................................................................................... 55
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 56
Phụ lục ....................................................................................................................... 57
viii
G
Tiết diện ngang thân cây, m2
ĐTC
Độ tàn che
ÔTC
Ô tiêu chuẩn
ÔDB
Ô dạng bản
KVNC
Khu vực nghiên cứu
TS
Tái sinh
Uh
Ưu hợp
N
Bảng 4.12: Phân bố số cây theo chiều cao (N – Hvn) của ưu hợp 2 ............................. 34
Bảng 4.13: Phân bố số cây theo chiều cao (N – Hvn) của ưu hợp 3 ............................. 35
Bảng 4.14: Bảng phân tích tương quan giữa hai nhân tố D1,3 – HVN của ưu hợp 1 ...... 37
Bảng 4.15: Bảng phân tích tương quan giữa hai nhân tố D1,3 – HVN của ưu hợp 2 ...... 38
Bảng 4.16: Bảng phân tích tương quan giữa hai nhân tố D1,3 – HVN của ưu hợp 3 ...... 39
Bảng 4.17: Thành phần thực vật tham gia tái sinh dưới tán rừng IIIB tại KVNC ....... 43
Bảng 4.18: Tình hình chung về tái sinh tự nhiên trong ba ưu hợp thực vật ................. 44
Bảng 4.19: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao dưới tán rừng IIIB ...................... 45
Bảng 4.20: Phân bố cây tái sinh theo chất lượng ở ba ưu hợp thực vật tại KVNC ...... 47
Bảng 4.21: Phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng....................................................... 48
Bảng 4.22: Phân bố cây tái sinh theo các cấp độ tàn che tán rừng tại KVNC ............. 50
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí ÔDB trong ô tiêu chuẩn đo đếm cây TS .................................. 11
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật ưu hợp 1 ............................... 20
Hình 4.2: Trắc đồ dọc và ngang của ưu hợp 1 tại KVNC ............................................ 21
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật ưu hợp 2 ............................... 22
Hình 4.4: Trắc đồ dọc và ngang của ưu hợp 2 tại KVNC ............................................ 23
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật ưu hợp 3 ............................... 24
Hình 4.6: Trắc đồ dọc và ngang của ưu hợp 3 tại KVNC ............................................ 25
Hình 4.7: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 1 ........ 29
Hình 4.8: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 2 ....... 30
Hình 4.9: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 3 ........ 32
Hình 4.10: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao (N – Hvn) của ưu hợp 1.......... 34
Hình 4.11: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao (N – Hvn) của ưu hợp 2.......... 35
Hình 4.12: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao (N – Hvn) của ưu hợp 3.......... 36
Hình 4.13: Biểu đồ mô tả tương quan giữa Hvn - D1,3 của ưu hợp 1 ............................ 38
Để khắc phục tình trạng này Chính phủ đã không ngừng ban hành những chủ
trương, chính sách bảo vệ diện tích rừng còn lại, những chương trình thiết thực đã
được áp dụng rộng rãi trong cả nước như: Chương trình 327 (1993, phủ xanh đất
trống đồi trọc), chương trình 5 triệu ha rừng, gọi tắt là chương trình 661 (1998),…
Ngoài ra, nhà nước còn khuyến khích các tổ chức, cá nhân trồng rừng để phủ xanh
đất trống đồi trọc và phục vụ mục đích kinh doanh rừng. Nhà nước đã thành lập các
khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,… để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
còn lại trong tự nhiên, một trong những động thái tích cực đó là sự thành lập vườn
1
quốc gia Lò Gò - Xa Mát theo Quyết định số 91/2002/QĐ - TTg của Thủ tướng
chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trước đây khu rừng này bị tàn phá
nặng nề, những nguồn giống, nguồn gen quý hiếm bị khai thác rất nhiều đã làm mất
dần đi tính tự nhiên vốn có của nó. Trước yêu cầu bảo tồn và nâng cao năng suất
rừng, VQG Lò Gò – Xa Mát đã sử dụng nhiều biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng
cũng như trồng rừng mới nhằm góp phần nhất định vào việc phục hồi lại tài nguyên
rừng. Do đó, việc nghiên cứu làm rõ đặc điểm lâm học của rừng ở VQG Lò Gò –Xa
Mát là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số
ưu hợp thực vật tại vườn quốc gia Lò Gò –Xa Mát, tỉnh Tây Ninh” được đặt ra.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu cơ bản của đề tài là:
- Xác định thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng của ba ưu hợp ở
VQG Lò Gò – Xa Mát, Tân Biên, Tây Ninh.
- Kết cấu đường kính (N – D) và chiều cao (N – H) của các ưu hợp thực vật.
- Tương quan giữa đường kính và chiều cao (D1,3 – Hvn) trong các ưu hợp
thực vật ở trạng thái rừng IIIB.
- Đặc điểm tái sinh tự nhiên của ba ưu hợp thực vật dưới tán rừng.
8.669,6 ha.
Phân khu phục hồi sinh thái:
10.008,4 ha.
Phân khu hành chính dịch vụ:
125,0 ha.
2.1.2 Địa hình
Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát có địa hình gần như bằng phẳng, thay đổi
trong khoảng 5 – 20 m, rải rác có những gò cao với độ cao không vượt quá 25 m so
với mực nước biển. Cả vùng có độ dốc trung bình 10 - 50, do vậy VQG có địa hình
gần như bằng phẳng như là kiểu của bậc thềm sông Vàm Cỏ Đông, có thể phân chia
địa hình cho khu vực Lò Gò – Xa Mát thành các kiểu phụ tiểu địa hình là bằng
phẳng, trũng và gò hình thành các trảng và bàu ngập nước vào mùa mưa.
Nhìn chung VQG Lò Gò – Xa Mát nằm trong thềm sông cổ, có hoạt động
nội sinh ổn định nên địa hình cũng đơn giản không có nhiều thay đổi phức tạp.
2.1.3 Khí hậu - thủy văn
* Khí hậu
Tỉnh Tây Ninh hay cả khu vực Đông Nam Bộ nói chung đều nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt. Lượng mưa dao động từ khoảng 1.300 mm/năm
đến khoảng 1.900 mm/năm, có những năm lượng mưa đạt trên 2.000 mm (có thể tới
2.300 mm), phân bố không đều giữa các tháng, thường tập trung từ tháng 6 đến
tháng 10. Mùa mưa có thể kéo dài trung bình 6 tháng, có thể kéo dài đến 8 tháng
(các tháng có lượng mưa trên 100 mm). Nền nhiệt độ trong khu vực ổn định trong
khoảng 25 – 27 0C, nhiệt độ trung bình năm xấp xỉ 270C và biên độ nhiệt giữa các
tháng không cao. Giữa hai tháng liền nhau thì chênh lệch dưới 10C (các tháng mùa
mưa) đến khoảng 1,50C (các tháng mùa khô).
Đông Bắc - Tây Nam chảy vào khu trung tâm khu vực VQG rồi hợp với các suối
Mẹc Nu, Sa Nghe, Tà Nốt thành suối Sa Mát chảy qua sông Vàm Cỏ Đông. Suối có
5
nước quanh năm, lòng suối nhỏ, chảy ngoằn ngoèo nên các phương tiện giao thông
đường thủy không đi lại được.
Ngoài ra còn có một số suối nhỏ nằm trong khu vực như: suối Mẹc Nu (xuất
phát từ trảng Tân Thanh, trảng Minh Thui chảy vào suối Đa Ha, suối chỉ có nước
vào mùa mưa), suối Sa Nghe (xuất phát từ Bàu Quang, chảy vào suối Đa Ha), suối
Tà Nốt, suối Thị Hằng (các suối đều cạn nước vào mùa khô).
Nước ngầm trong khu vực khá phong phú và gần mặt đất, ở độ sâu 4 – 5 m ở
các khu vực gần sông suối có thể cung cấp nước sinh hoạt, và ở độ sâu > 20 m cho
nước phục vụ sản xuất (140 – 240 m3/ngày). Tầng nước nông thuộc trầm tích phù sa
mới có chất lượng không ổn định và bị chua do tích tụ sắt trong tầng đất trầm tích.
2.1.4 Tài nguyên rừng
+ Thành phần loài thực vật rừng
Thành phần loài thực vật rừng ở VQG Lò Gò – Xa Mát khá đa dạng và
phong phú gồm 694 loài thuộc 5 ngành thực vật, 60 bộ, 115 họ và 395 chi. Ngành
Ngọc Lan (Magnoliophyta) là ngành có nhiều loài thực vật nhất (chiếm 97,1% trong
tổng số loài thực vật).
+ Thành phần loài động vật rừng
Lớp thú có 42 loài thú của 7 bộ: bộ ăn sâu bọ (Insectivora), bộ Dơi
(Chiroptera), bộ Linh trưởng (Primates), Bộ móng guốc chẵn (Arctiodactyla), Bộ
Ăn thịt (Carnivora), bộ gặm nhấm (Rodentia), bộ Thỏ (Lagomorpha).
Lớp chim có 203 loài chim thuộc 15 bộ và 40 họ.
Lớp Bò sát có 58 loài, thuộc về 2 bộ, trong đó bộ có vẩy (Squamata) có số
loài chiếm đến 92,9 %. Bò sát ở Lò Gò - Xa Mát rất đa dạng về các họ với tổng số
ghi nhận là 15 họ (chiếm 65,2% số họ của cả nước), trong đó chiếm ưu thế là họ
mùa vụ. Cây trồng chủ yếu là lúa, mì. Thu nhập bình quân đầu người khoảng
200.000 VND/người/tháng.
Hộ trung bình có đất khoảng 0,4 - 1 ha, hoạt động kinh tế chính: Làm nông,
buôn bán nhỏ. Cây trồng chủ yếu là lúa, mì, điều.Thu nhập bình quân đầu người
khoảng 500.000 VND/người/tháng.
Còn những hộ giàu có diện tích đất trên 1 ha các hoạt động kinh tế chính là
làm nông, chăn nuôi, buôn bán, kinh doanh dịch vụ. Cây trồng chủ yếu là lúa, mì,
cao su. Thu nhập bình quân đầu người khoảng 900.000 đồng/người/tháng.
7
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của nhân dân các xã, có khoảng từ 8095% người dân sống bằng nghề nông, chăn nuôi quy mô nhỏ và làm thuê theo mùa
vụ. Một bộ phận dân cư vẫn còn sống lệ thuộc vào đất rừng và các lâm sản ngoài gỗ,
tạo áp lực lớn cho công tác quản lý bảo vệ rừng của VQG. Nhìn chung đời sống đại
đa số người dân xung quanh VQG còn gặp nhiều khó khăn.
8
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của đề tài, nội dung nghiên cứu gồm:
- Xác định thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng trong các ưu hợp
thực vật tại tiểu khu 28 ở VQG Lò Gò - Xa Mát, Tân Biên, Tây Ninh.
- Kết cấu số cây theo đường kính (N - D) và chiều cao (N - H) của các ưu
hợp thực vât ở trạng thái rừng IIIB.
- Tương quan giữa đường kính và chiều cao (H - D1,3) của các ưu hợp thực
vật tại khu vực nghiên cứu.
- Điều tra tái sinh tự nhiên dưới tán rừng
Các chỉ tiêu đo đếm:
+ Thành phần loài cây và số lượng của chúng
+ Chiều cao thân cây (Hvn, m) và phân theo cấp
+ Đặc điểm phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng
+ Chất lượng cây tái sinh gồm khỏe và yếu
Cây khỏe là những cây sinh trưởng và phát triển tốt trên mặt đất rừng, không
bị sâu bệnh hay 2 thân.
Cây yếu là những cây thân cong, cây bị sâu bệnh hại hoặc cây đang chết (có
khả năng bị đào thải).
* Phương pháp đo cây tái sinh:
Cây tái sinh được đo trong ô dạng bản (ÔDB) có kích thước 2 × 2 (4 m2).
Trên mỗi ô tiêu chuẩn 2000 m2 ta chia thành 30 ô dạng bản. Cách bố trí ÔDB theo
hình 3.1 sau:
10
50 m
40 m
Ô dạng bản
4 m2 (2 x 2)
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí ÔDB trong ô tiêu chuẩn đo đếm cây TS
- Trong mỗi ưu hợp thực vật tiến hành thống kê số lượng và xác định chính
xác tên loài cây; đánh giá chất lượng cây TS theo tiêu chuẩn tốt, xấu. Sau đó ghi
vào mẫu biểu chung.
- Phân bố số cây TS theo cấp chiều cao (H, m): Cây TS được chia thành 5
Xmax: là trị số quan sát lớn nhất
Xmin: là trị số quan sát nhỏ nhất
Sau khi chia tổ cho các chỉ tiêu điều tra, tiến hành tính toán các đặc trưng
mẫu:
* Giá trị trung bình mẫu:
* Độ lệch tiêu chuẩn:
S=
* Phương sai:
2
fiXi
1
2
S = fiXi
N
N
* Hệ số biến động:
Cv =
2
D1,3
1
n
n
và
Di
H
i 1
1
N
n
Hi
i 1
Với: Di, Hi là đường kính và chiều cao của cây thứ i, và i=1,2,3,…
Mật độ cây trên ha được tính theo công thức:
N/ha= n * 10000 (Với S là diện tích ô = 2000 m2)
S
Tiết diện ngang bình quân của loài cây được tính theo công thức
1