nghiên cứu đa dạng và phân bố họ cà phê (rubiaceae juss 1789) ở vườn quốc gia lò gò xa mát, tỉnh tây ninh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Nga

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG VÀ PHÂN BỐ HỌ
CÀ PHÊ (RUBIACEAE JUSS.;1789) Ở
VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ - XA MÁT,
TỈNH TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Nga

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG VÀ PHÂN BỐ HỌ
CÀ PHÊ (RUBIACEAE JUSS.;1789) Ở
VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ - XA MÁT,
TỈNH TÂY NINH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

học viên lớp Sinh thái khóa 23 của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh đã đồng hành cùng tôi trong các chuyến đi thực địa.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Shuichiro Tagane – Đại học Kyushu, Nhật
Bản; Th.S Đặng Văn Sơn - Viện Sinh học Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh đã
hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học, kiểm tra tên khoa học các tiêu bản đã
thu thập.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Phòng Khoa học công nghệ và Sau Đại học,
thầy cô phòng thí nghiệm Thực vật - Khoa Sinh học, Đại Học Sư Phạm Thành phố
Hồ Chí Minh và các anh chị ở Viện Sinh học Nhiệt đới đã tạo điều kiện thuận lợi
cho việc nghiên cứu, chụp ảnh và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2014
Nguyễn Thị Nga


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... xii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................2
4. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................2

3.1. Đặc điểm chung của họ Cà phê (Rubiaceae Juss.;1789) ...............................19
3.1.1. Dạng sống ...............................................................................................19
3.1.2. Lá và lá kèm ...........................................................................................20
3.1.3. Cụm hoa và hoa ......................................................................................21
3.1.4. Thụ phấn sinh học ..................................................................................23
3.1.5. Quả .........................................................................................................24
3.1.6. Sinh học và sinh thái ..............................................................................25
3.1.7. Phân bố ...................................................................................................25
3.1.8. Công dụng ..............................................................................................26


v

3.2. Thành phần loài của họ Cà phê (Rubiaceae Jusss.1789) ở vườn quốc gia Lò
Gò – Xa Mát ..........................................................................................................26
3.2.1. Aphaenandra Miq.;1857. ........................................................................26
3.2.2. Benkara Adans.;1763. ............................................................................30
3.2.3. Borreria G.F.W.Mey.;1818 ....................................................................33
3.2.4. Canthium Lamk.;1783. ...........................................................................37
3.2.5. Catunaregam Adans. ex Wolf;1863. ......................................................42
3.2.6. Chassalia Comm. ex Juss.;1820. ............................................................46
3.2.7. Coptosapelta Korth.;1851. ......................................................................49
3.2.8. Gardenia Ellis;1761. ...............................................................................54
3.2.9. Ixora L.;1753. .........................................................................................57
3.2.10. Mitragyna Korth.; 1839. .......................................................................70
3.2.11. Morinda L.;1753. ..................................................................................79
3.2.12. Mussaenda L.;1753. .............................................................................88
3.2.13. Nauclea Lin.;1762. ...............................................................................91
3.2.14. Neolamarckia Bosser; 1984..................................................................93
3.2.15. Oldenlandia L.; 1753. ...........................................................................96

Hình 3.10. Sinh thái và phân bố của loài Aphaenandra uniflora (Wall. ex
G.Don) Bremek. ................................................................................................. 31
Hình 3.11. Benkara armigera (K.Schum.) Ridsdale.................................................32
Hình 3.12. Hình thái loài Benkara armigera (K.Schum.) Ridsdale .........................33
Hình 3.13. Sinh thái và phân bố của loài Benkara armigera (K.Schum.)
Ridsdale .....................................................................................................................34
Hình 3.14. Hình thái loài Borreria ocymoides (Burm.f.) DC. .................................36
Hình 3.15. Borreria ocymoides (Burm.f.) DC. ........................................................37
Hình 3.16. Sinh thái và phân bố của loài Borreria ocymoides (Burm.f.) DC...........37
Hình 3.17. Hình thái loài Canthium dicoccum Gaertn. var. rostratum Thw. ex
Pit. .....................................................................................................................39
Hình 3.18. Canthium dicoccum Gaertn. var. rostratum Thw. ex Pit. .......................40
Hình 3.19. Sinh thái và phân bố của loài Canthium dicoccum Gaertn. var. rostratum
Thw. ex Pit. ........................................................................................................40
Hình 3.20. Hình thái loài Canthium umbelatum Wight ............................................42
Hình 3.21. Canthium umbelatum Wight ...................................................................43
Hình 3.22. Sinh thái và phân bố của loài Canthium umbelatum Wight....................43


viii

Hình 3.23. Catunaregam tomentosa (Blume ex DC.) Tirveng. ................................45
Hình 3.24. Hình thái loài Catunaregam tomentosa (Blume ex DC.) Tirveng. .........46
Hình 3.25. Sinh thái và phân bố của loài Catunaregam tomentosa (Blume ex DC.)
Tirveng. ..............................................................................................................47
Hình 3.26. Chassaliacurviflora (Wall.) Thwaites.....................................................48
Hình 3.27. Hình thái loài Chassaliacurviflora (Wall.) Thwaites .............................49
Hình 3.28.Sinh thái và phân bố của loài Chassaliacurviflora (Wall.) Thwaites ......50
Hình 3.29. Hình thái loài Coptosapelta diffusa (Champ. ex Benth.) Steenis ...........51
Hình 3.30. Coptosapelta diffusa (Champ. ex Benth.) Steenis ..................................52

Hình 3.54. Mitragyna hirsuta Havil..........................................................................76
Hình 3.55. Sinh thái và phân bố của loài Mitragyna hirsuta Havil. .........................76
Hình 3.56. Hình thái loài Mitragyna speciosa (Korth.) Havil. .................................78
Hình 3.57. Mitragyna speciosa (Korth.) Havil. ........................................................79
Hình 3.58. Sinh thái và phân bố của loài Mitragyna speciosa (Korth.) Havil..........79
Hình 3.59. Hình thái loài Morinda cochinchinensis DC...........................................81
Hình 3.60. Morinda cochinchinensis DC..................................................................82
Hình 3.61. Sinh thái và phân bố của loài Morinda cochinchinensis DC. .................82
Hình 3.62. Hình thái loài Morinda longissima Y. Z. Ruan.......................................84
Hình 3.63. Morinda longissima Y. Z. Ruan..............................................................85
Hình 3.64. Sinh thái và phân bố của loài Morinda longissima Y. Z. Ruan ..............85
Hình 3.65. Hình thái loài Morinda persicaefolia Buch.-Ham. var.
oblongifolia Pit. ................................................................................................87
Hình 3.66. Morinda persicaefolia Buch.-Ham. var. oblongifolia Pit. ......................88
Hình 3.67. Sinh thái và phân bố của loài Morinda persicaefolia Buch.-Ham.
var. oblongifolia Pit. ..........................................................................................88
Hình 3.68. Hình thái loài Mussaenda cambodiana Pierre ex Pitard .........................90
Hình 3.69. Mussaenda cambodiana Pierre ex Pitard ................................................91
Hình 3.70. Sinh thái và phân bố của loài Mussaenda cambodiana Pierre
ex Pitard ............................................................................................................91
Hình 3.71. Hình thái loài Nauclea orientalis (L.) L. ................................................93
Hình 3.72. Nauclea orientalis (L.) L. .......................................................................94


x

Hình 3.73. Sinh thái và phân bố của loài Nauclea orientalis (L.) L. ........................94
Hình 3.74. Hình thái loài Neolamarckia cadamba (Roxb.) Bosser ..........................96
Hình 3.75. Neolamarckia cadamba (Roxb.) Bosser .................................................97
Hình 3.76. Sinh thái và phân bố của loài Neolamarckia cadamba (Roxb.)

Hình 3.99. Uncaria acida (Hunt) Roxb. .................................................................122
Hình 3.100. Sinh thái và phân bố của loài Uncaria acida (Hunt) Roxb.................122
Hình 3.101. Hình thái loài Uncaria macrophylla Wall. in Roxb. ..........................124
Hình 3.102. Uncaria macrophylla Wall. in Roxb...................................................125
Hình 3.103. Sinh thái và phân bố của loài Uncaria macrophylla Wall.in
Roxb.

125


xii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCVN

Cây cỏ Việt Nam

EN

nguy cấp (Endangered)

VQG

Vườn quốc gia

VQG LGXM

Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát

VU

Nếu con người biết khai thác, sử dụng hợp lý, có kiểm soát, bền vững thì đây sẽ là một
nguồn lợi góp phần mang lại việc làm, thu nhập cho người dân, hạn chế sức ép vào tài
nguyên rừng của VQG. Chính vì vậy mà công tác bảo tồn tài nguyên rừng, phát triển
các giá trị về đa dạng sinh học ở VQG LGXMrất được chú trọng. Bên cạnh đó, việc
nghiên cứu tìm giải pháp để khai thác các tiềm năng tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh
quan môi trường và các giá trị về lịch sử văn hóa để phát triển du lịch sinh thái nhằm


2
mang lại các lợi ích kinh tế cho VQG, cộng đồng dân cư sống trên vùng đệm ở ven
VQG đã được đặt ra trong dự án “Quy hoạch, bảo tồn và phát triển bền vững Vườn
quốc gia Lò Gò Xa − Mát giai đoạn 2011 − 2020”. Tuy nhiên, trong công tác bảo tồn
thì con người không nên chỉ chú trọng đến những loài cây gỗ có giá trị, quý hiếm, hay
những loài đặc hữu mà cũng cần chú ý đến những loài cây thân thảo, cây bụi, dây leo
vì mỗi loài thực vật đều có vai trò nhất định trong thiên nhiên và có thể tiềm ẩn những
giá trị dược liệu mà con người chưa khám phá hết.
Ở VQG Lò Gò - Xa Mát, họ Cà phê (Rubiaceae Juss.;1789) là một trong những
họ lớn của Vườn, đây là một họ giàu taxon, phong phú về dạng sống từ cây thân thảo,
cây bụi đến cây gỗ. Các taxon trong họ Cà phê còn có nhiều giá trị thực phẩm, lấy gỗ,
làm thuốc chữa bệnh đã được ghi chép trong các tài liệu nghiên cứu trước đây. Mặc dù
đã có một số công trình nghiên cứu về đa dạng sinh học ở VQG Lò Gò - Xa Mát,
nhưng các công trình này chủ yếu là thống kê số lượng loài mà chưa đi sâu nghiên
cứu, phân tích một cách đầy đủ về đặc điểm phân bố, sinh thái, sinh học của từng họ
xác định và có thể còn nhiều taxon khác tiềm ẩn những giá trị kinh tế, dược liệu, …
mà con người chưa khám phá hết. Riêng họ Cà phê (Rubiaceae Juss.;1789) với số chi,
loài lớn nên việc điều tra, nghiên cứu để định danh chính xác và ghi chép đặc điểm
sinh thái, phân bố về họ này là rất cần thiết, do đó tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đa
dạng và phân bố họ Cà phê (Rubiaceae Juss.;1789) ở Vườn quốc gia Lò Gò – Xa
Mát, tỉnh Tây Ninh”
2. Mục tiêu nghiên cứu

phê (Rubiaceae Juss.)
Mô tả đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái, sự phân bố cho 32 loài đã được thu
mẫu trong thời gian nghiên cứu. Tất cả các loài đều có hình ảnh minh họa và xây dựng
tiêu bản khô được lưu giữ tại Viện sinh học Nhiệt đới Thành phố Hồ Chí Minh và
VQG LGXM, tỉnh Tây Ninh.


4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Điều kiện tự nhiên vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát
VQG Lò Gò - Xa Mát được thành lập tại Quyết định số 91/2002/QĐ-TTg ngày
12/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Khu Bảo tồn thiên nhiên Lò
Gò – Xa Mát (Khu Bảo tồn thiên nhiên Lò Gò – Xa Mát được thành lập theo Quyết
định số 194/CT ngày 9 tháng 8 năm 1986). Tổng diện tích của VQG này là 18.765 ha,
trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 8.594 ha, phân khu phục hồi sinh thái 10.084
ha, phân khu hành chính, dịch vụ 87 ha.Kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng theo
Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã được UBND tỉnh Tây Ninh
phê duyệt tại Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2007, diện
tích của VQG Lò Gò - Xa Mát sau rà soát là 18.803 ha, gồm 16 tiểu khu và phân thành
3 phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 8.669,6 ha; phân khu phục hồi
sinh thái 10.008,4 ha; phân khu hành chính, dịch vụ 125 ha.
Năm 2010, 2011 Sở Tài nguyên và môi trường đã đo đạc, đóng mốc ranh giới đất
lâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. Diện tích VQG Lò Gò - Xa Mát là 19.168 ha. Sau
đó chuyển ra khỏi VQG 12 ha để xây dựng đồn biên phòng Tân Bình 10 ha và xây
dựng chợ Tân Phú 2 ha nên diện tích của VQG Lò Gò - Xa Mát hiện nay là 19.156 ha
[11].
Diện tích các loại đất, loại rừng của VQG Lò Gò - Xa Mát được thống kê tại
bảng 1.1.


801

Rừng non (IIB)

8.617

Rừng non (IIA)

4.267

Rừng rụng lá

908

2

Rừng trồng

1.563

II

Đất chưa có rừng

1.790

Trảng cỏ (IA)

837



Tọa độ địa lý của VQG Lò Gò – Xa Mát được xác định:
Từ 11002’ đến 11047’ vĩ độ Bắc
Từ 105057’ đến 106004’ kinh độ Đông [11].

(Nguồn: />Hình 1.1. Vị trí địa lý VQG Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh
1.1.2. Địa hình
Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát có địa hình gần như bằng phẳng , độ cao thay đổi
trong khoảng 5 – 20m rải rác có những gò cao không vượt quá 25m so với mự c nước
biển. Cả vùng có đ ộ dốc trung bình 1º - 5o do vậy VQG có địa hình gần như bằng
phẳng như là kiểu của bậc thềm sông Vàm Cỏ Đông . Có thể phân chia địa hình cho
khu vực LGXM thành các kiểu phụ , tiểu địa hình bằng phẳng , trũng và gò hình thành
các trảng và bàu ngập nước trong mùa mưa.
Nhìn chung VQG LGXM nằm trên thềm sông cổ , có hoạt động nội sinh ổn định
nên địa hình địa mạo cũng đơn giản không có nhiều thay đổi phức tạp [2].


7
1.1.3. Thổ nhưỡng
Nhóm đất phổ biến trong VQG Lò Gò - Xa Mát là đất xám phù sa cổ, gồm có các
loại đất chính như sau:
Đất phù sa cổ (Đất xám điển hình): phát triển trên thềm phù sa cổ, chiếm phần
lớn diện tích VQG. Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ
nước kém. Tầng đất dày (>100cm), đất chua và có hàm lượng mùn thấp.Phân bố trên
địa hình khá cao, phần lớn diện tích trên loại đất này còn rừng che phủ nên khả năng
thoái hóa chưa trầm trọng.
Đất phù sa sông suối (Đất xám có tầng loang lỗ đỏ vàng): chiếm khoảng 20%
diện tích. Đất phát triển trên phù sa cổ, vùng địa hình trung bình, trên các dạng đồi
thấp, bát úp, phân bố dọc các suối … Đất có thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ.
Đất phù sa có tầng laterit: đất hình thành do mực nước ngầm dao động lớn giữa

Bảng 1.2. Tài nguyên thực vật rừng ở VQG Lò Gò - Xa Mát.
Số bộ

Họ

Chi

Loài

Ngành rêu (Bryophyta)

1

1

1

1

Ngành Thông đá (Lycopodiophyta)

2

2

2

2

Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)


60

115

395

694

(Nguồn: Báo cáo điều tra đánh giá hiện trạng diễn biến tài nguyên động thực vậtVQG
Lò Gò - Xa Mát, Viện Sinh học Nhiệt đới - 2007).
1.2. Tình hình kinh tế - xã hội khu vực vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát
Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát nằm trên địa bàn hành chính của 4 xã: Tân Bình,
Tân Lập, Hoà Hiệp và Thạnh Tây thu ộc huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh . Tổng dân số
của 4 xã là 31.331 người với 8.131 hộ ; trong đó 21% là hộ nghèo, 44% hộ trung bình
và 35% là hộ giàu.
Dân tộc chủ yếu ở khu vực là ngư ời Kinh với 7.806 hộ chiếm 97,0%; Khơmer
202 hộ chiếm 2,6%; dân tộc khác (Tày, Mường, Hoa) 25 hộ chiếm 0,4%.
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của nhân dân các xã, có khoảng từ 80-95%
người dân sống bằng nghề nông, chăn nuôi quy mô nhỏ và làm thuê theo mùa vụ . Một
bộ phận dân cư vẫn còn sống lệ thuộc vào đất rừng và các lâm sản ngoài gỗ, tạo áp lực


9
lớn cho công tác qu ản lý bảo vệ rừng của VQG. Nhìn chung đời sống đại đa số người
dân xung quanh VQG còn gặp nhiều khó khăn.
Những hoạt động của cộng đồng ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên c ủa VQG
chủ yếu là (1) Bẫy bắt, mua bán, vận chuyển động vật hoang dã; (2) Bao, lấn chiếm sử
dụng đất l âm nghiệp trái phép ; (3) Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ; (4) Đốt trảng cỏ
vào mùa khô ; (5) Chăn thả gia súc ; (6) Vận chuyển hàng hoá lậu đi


Rubiaceae
Hệ thống phân loại của A. Takhtajan (1987) xếp họ Cà Phê (Rubiaceae) vào bộ
Gentianales, liên bộ Gentiananae, phân lớp Lamiidae, lớp Magnoliopsida, ngành
Magnoliophyta.
.
Magnoliophyta

Magnoliopsida

Lamiidae

Gentiananae

Gentianales

Rubiaceae
Đến năm 2009 cũng theo A. Takhtajan trong “Flowering plants” đã đưa họ Cà Phê
(Rubiaceae Juss.) vào bộ Gentianales, liên bộ Lamianae, phân lớp Lamiidae.
Về số lượng chi, loàicủa họ Cà Phê (Rubiaceae Juss.), theo E. Robbrecht
(1988) thì trên thế giới có 660 chi và 11.150 loài, hầu hết phân bố ở vùng nhiệt đới ẩm.


11
Năm 1996, tác giả cho rằng họ Cà phê (Rubiaceae Juss.) là họ lớn thứ tư của thực vật
có hoa chỉ sau họ Cúc (Asteraceae), họ Lan (Orchidaceae) và họ Đậu (Fabaceae) với
tổng số khoảng 650 chi và 13.000 loài[19][20].
Goevarts et all. (2006), họ Cà phê (Rubiaceae) là một trong năm họ có nhiều
loài nhất trong nhóm thực vật có hoa, với khoảng 13.000 loài được phân bố trong 620
chi, hơn 40 tông và được chia làm 3 phân họ:Cinchonoideae, Ixoroideae, Rubioideae.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status