ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
NGUYỄN MINH HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - Năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––
NGUYỄN MINH HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Mã số: 8.85.01.03
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin dành những lời đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các
Thầy, Cô giáo đã ân cần dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong hai năm
nghiên cứu và học tập tại trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt
tình của Thầy, Cô trong khoa Quản lý tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo GS.TS Đặng Văn Minh đã trực
tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu
thực hiện đề tài.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ và năng lực của bản thân còn
có những hạn chế nhất định nên trong luận văn tốt nghiệp của em chắc chắn là
không trách khỏi sai sót. Kính mong các Thầy, Cô giáo góp ý để nội dung
nghiên cứu này được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2019
1.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ............................................................... 12
1.3.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp ............................................................................................... 15
1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ....... 16
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............... 17
1.4. Một số kết quả nghiên cứu đánh giá về hiệu quả sử dụng đất ở trên
Thế giới và ở Việt Nam ..................................................................................... 19
1.4.1. Các nghiên cứu trên Thế Giới ................................................................. 19
1.4.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................... 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iv
1.4.3. Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa ........ 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 26
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 26
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp của thành phố Thanh Hóa.................................................... 26
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và xác định các loại hình và kiểu
sử dụng đất nông nghiệp ................................................................................... 26
2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ....... 27
2.2.4. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp ở thành phố
3.3.3. Hiệu quả môi trường ............................................................................... 60
3.3.4. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của
các kiểu sử dụng đất. ......................................................................................... 63
3.4. Lựa chọn loại hình và kiểu sử dụng đất ..................................................... 64
3.4.1. Những căn cứ lựa chọn các loại hình và kiểu sử dụng đất ..................... 64
3.4.2. Kết quả lựa chọn các loại hình và kiểu sử dụng đất ............................... 66
3.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu ....................... 67
3.5.1. Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................... 67
3.6. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn thành phố Thanh Hoá ........................................................................... 68
3.6.1. Giải pháp chung ...................................................................................... 68
3.6.2. Giải pháp cụ thể ...................................................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 74
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
BVTV
L
Low (Thấp)
LUT
Land Use Type (Loại hình sử dụng đất)
LX
Lúa xuân
M
Medium (Trung bình)
MI
Thu nhập hỗn hợp
NĐ - CP
Nghị định - Chính phủ
SDĐ
Sử dụng đất
TT - BTNMT
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 ................... 49
Bảng 3.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1 ................................... 50
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 ................... 51
Bảng 3.10: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 2 ................................... 52
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 3 ................. 53
Bảng 3.12: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính
trên đất sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 3 ................................... 54
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế của 3 tiểu vùng .................................................... 55
Bảng 3.14: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội loại hình sử sụng đất
sản xuất nông nghiệp ....................................................................... 57
Bảng 3.15: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử đất ở tiểu vùng 1 .................. 57
Bảng 3.16: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử đất ở tiểu vùng 2 .................. 58
Bảng 3.17: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử đất ở tiểu vùng 3 .................. 59
Bảng 3.18: Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất .............. 61
Bảng 3.19: Hiệu quả môi trường của các LUT tại 3 tiểu vùng ......................... 61
Bảng 3.20: Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp ở tiểu vùng 1, 2 và 3 ..................................... 63
Bảng 3.21: Kết quả lựa chọn LUT cho tiểu vùng 1, 2 và 3 .............................. 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
sự phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp ở phạm vi quốc gia cũng như
ở từng địa phương.
Thành phố Thanh Hóa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa
học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa. Tổng diện tích tự nhiên năm 2014 của thành
phố Thanh Hóa là 14541,8 ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 6313,5 ha
(chiếm 43,41% diện tích tự nhiên toàn thành phố). Trong giai đoạn hiện nay,
thành phố đang đẩy mạnh thu hút đầu tư, xây dựng chương trình hành động
để trở thành đô thị lớn vùng Bắc Trung Bộ và trở thành đô thị loại I vào năm
2015. Đa số người dân nơi đây vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp
như sản xuất Lúa, rau, hoa màu, …Song quỹ đất nông nghiệp của thành phố
Thanh Hóa ngày càng chịu nhiều áp lực của quá trình đô thị hóa đã gây sức ép
đến quản lý và sử dụng đất nông nghiệp. Trong điều kiện quỹ đất có hạn, nhu
cầu nông sản ngày càng tăng lên sẽ mâu thuẫn gay gắt với tiến trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa. Việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững diện tích
đất nông nghiệp còn lại của thành phố Thanh Hóa đang trở thành yêu cầu bức
thiết không chỉ riêng cho sản xuất mà còn có ý nghĩa bảo vệ môi trường cho
thành phố và nếu được sử dụng triệt để, hợp lý quỹ đất nông nghiệp theo hướng
sản lượng, chất lượng tốt đáp ứng về nhu cầu nông sản hàng hóa cho thị trường
thành phố Thanh Hóa thì sản xuất nông nghiệp ở nơi đây sẽ đạt hiệu quả cao
đồng thời góp phần phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững.
Do đó, việc xác định và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả
kinh tế và bền vững là rất cần thiết cho mục đích sản xuất nông nghiệp ở
thành phố Thanh Hóa. Vì những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:"Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và
các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của Thành phố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.1.1. Trên Thế giới
Trong thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới
và sự bùng nổ của dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai. Để giảm thiểu
một cách tối đa sự thoái hoá tài nguyên đất do thiếu trách nhiệm và hiểu biết
của con người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo
quy hoạch và bền vững trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng của
việc bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nên trên thế giới công
tác nghiên cứu về đất và đánh giá đất đã được thực hiện khá lâu và dần được
chú trọng hơn, đặc biệt đối với các nước phát triển.
Bước vào thế kỷ XXI mặc dù khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển
như vũ bão song với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi
trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm
cơ bản đối với loài người. Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối
với sản xuất nông nghiệp. Trên Thế giới tuy nền sản xuất nông nghiệp của các
nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con
người thì quốc gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước đều coi sản xuất
nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển. Khi dân số ngày một tăng
nhanh thì nhu cầu con người ngày càng lớn nên nhu cầu lương thực thực
phẩm là một sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nông nghiệp. Để đảm bảo
an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất
đai. Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác
triệt để, các biện pháp gìn giữ độ phì nhiêu cho đất không được coi trọng. Kết
quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu qua các hình
thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
5
http://lrc.tnu.edu.vn
6
nhiễm thoái hóa. Bên cạnh đó, tình trạng kết von, đá ong hoá, hoang mạc hóa,
v.v... ngày càng gia tăng.
Song song với việc đất nông nghiệp ngày càng bị mất mất và xấu đi thì
sự bùng nổ dân số trên cả thế giới ngày càng báo động. Dân số thế giới mỗi
năm tăng từ 80 - 85 triệu người. Với năng suất như hiện nay, mỗi người cần
0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Muốn nuôi sống
80 - 100 triệu người dân tăng/năm cần phải khai hoang 20 - 30 triệu ha đất
mỗi năm. Như vậy muốn đất nông nghiệp khỏi mất đi hàng năm thì phải khai
hoang mở rộng diện tích từ 30 - 40 triệu ha. Song tiềm năng đất nông nghiệp của
thế giới chỉ có hạn. Theo nhiều nhà khoa học tính toán, trong 3,2 tỷ ha đất của
trái đất chúng ta đã khai thác 1,5 tỷ ha, còn 1,7 tỷ ha với tốc độ khai thác 40 triệu
ha/năm thì chỉ còn 40 năm nữa là không có đất để khai hoang mở rộng diện tích.
Tóm lại, việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa
học làm cho đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng. Nhiều vùng
đất trên thế giới đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái
đất khô cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không
hợp lý. Nghèo đói, mất ổn định chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các
hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều đóng góp vào sa mạc hoá. Sa mạc Sahara
mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá
môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 - 20% sản lượng lương thực thế giới
trong 20 năm tới. Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang bị đe doạ bởi
vấn đề này (Lê Thái Bạt, 2009).
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.700 triệu ha, trừ diện tích đóng băng
vĩnh cửu là 1.360 triệu ha thì diện tích đất còn lại chỉ có 13.340 triệu ha.
đất bị thoái hoá có ở khắp nơi trên thế giới: châu Á chiếm 38%; châu Phi
25,2%; châu Mỹ 20,5% ; châu Âu 11,1%; châu Đại Dương 5,2%. Thoái hoá
đất có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra. Các dạng thoái hoá: xói
mòn nước chiếm 55%; xói mòn gió 28%; … Tác động của con người đối với
sự thoái hoá đất; chặt phá rừng 29,5%; chăn thả quá mức 34,5%; quản lý kém
28%; hoạt động công nghiệp 1,2%. Điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến sản
xuất nông nghiệp trên đất.
Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm
cho đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng. Nhiều vùng đất trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
thế giới đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô
cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý.
Nghèo đói, mất ổn định chính trị, phá rừng, chăn thả quá mức và các hoạt
động tưới tiêu nghèo nàn đều đóng góp vào sa mạc hoá. Sa mạc Sahara
mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái
hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực
thế giới trong 20 năm tới. Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang bị
đe doạ bởi vấn đề này (Đỗ Nguyên Hải, 1999).
1.1.2. Ở Việt Nam
Theo báo cáo Tổng điều tra đất đai năm 2015, Tổng diện tích tự nhiên
của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó 31.000.035 ha đất đã được sử dụng
vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện
tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đất chưa được sử dụng vào các mục đích,
chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có
bạch đàn, mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở ĐBSCL thêm 80m. Vùng Tây Nguyên
và Đông Nam bộ phần lớn là bazan (Nguyễn Đình Bồng, 2015).
Tuy nhiên. Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân
mảnh đất đai cao nhất so với khu vực và thế giới. Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp bình quân đầu người trên thế giới là 0.52ha, trong khu vực là 0.36ha
thì ở Việt Nam là 0.25ha. Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng
gấp đôi. Sự phân mảnh còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng
làm ranh giới, bờ bao. Con số này không dưới 4% diện tích đất canh tác.
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị
hóa. Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình
quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hecta. Hơn nữa, mức gia
tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như mong đợi, khiến cho bình quân
đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh. (Nguyễn Đình Bồng, 2015).
Ở Việt Nam hiện có 15,7 triệu ha đất bi xói mòn, rửa trôi mạnh, chua, 9
triệu ha đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu ha đất thường bị khô hạn và
sa mạc hoá, 1,9 triệu ha đất bị phèn hoá, mặn hoá. Ngoài ra còn các tình trạng
ô nhiễ do phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu
công nghiệp, làng nghề, sản xuất dịch vụ, chất độc hoá học để lại sau chiến
tranh (Lê Thái Bạt, 2009). Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
10
thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay. Sử dụng đất nông
nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế
xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp dựa trên
Như vậy, để sử dụng đất triệt để và có hiệu quả, đảm bảo cho quá trình
sản xuất được liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
1.2.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Để duy trì được khả năng bền vững đối với đất đai, Smith A.J và Julian
Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- Được xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực
tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ
chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện.
Theo quan điểm và nguyên tắc FAO thì sử dụng đất bền vững áp dụng
vào điều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất
đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa dạng
trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững
thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
lượng giá trị thu được bằng tiền. Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện
mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng
đất. Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và
hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại
nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để
đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội của đất nước.
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế.
.Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý
phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ
môi trường sinh thái. Độ che phủ rừng tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (Bùi Huy Hiền, Nguyễn
Văn Bộ (2001).
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:
hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường (Đỗ
Nguyên Hải (1999).
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá
thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp. Đó là việc sử
dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho
cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm
môi trường. Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
15
lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu
việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra. Hiệu
quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên
khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được
sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt
với quá trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ
tài nguyên đất và môi trường sinh thái.
1.3.2. Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Các chỉ tiêu cần tính toán để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm).
- Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
GTGT = GTSX - CPTG
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có
(GTSX/LĐ, GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống
cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí
cơ hội của người lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Nguyễn Đình
Hợi, 1993):
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn