Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh năm 2017 - Pdf 60

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HỒ ĐỨC HOÀ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TÂY NINH
NĂM 2017

LUẬN VĂN DƢỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2019


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HỒ ĐỨC HOÀ

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TÂY NINH
NĂM 2017
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dƣợc
Mã số
: CK 60 72 04 12

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: Tháng 04/2018 - Tháng 09/2018



MỤC LỤC

T VẤN Ề ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 3
1.1. KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC
THUỐC BỆNH VIỆN ........................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm Danh mục thuốc .......................................................... 3
1.1.2. Các bƣớc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ............................ 3
1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ........................... 6
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị ........................................... 6
1.2.2. Phân tích ABC .............................................................................. 8
1.2.3. Thực trạng phân tích danh mục thuốc bệnh viện .......................... 9
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TẠI
VIỆT NAM ................................................................................. 11
1.4. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN A KHOA TỈNH TÂY NINH. ........ 15
1.4.1. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện ........................................... 15
1.4.2. Tổ chức và nhân lực .................................................................... 17
1.4.3. Khoa Dƣợc .................................................................................. 18
1.4.4. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2017 ....................................... 20
1.4.5. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện K Tỉnh Tây Ninh năm 2017 ...... 21
1.5. TÍNH THIẾT YẾU CỦA Ề TÀI ....................................................... 23
CHƢƠNG 2: ỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 24
2.1. ỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 24
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 24
2.2.1. Các biến số nghiên cứu ............................................................... 24
2.2.2. Thiết kế nghiên cứu..................................................................... 28
2.2.3. Mẫu nghiên cứu .......................................................................... 30
2.2.4. Xử lý và phân tích số liệu ........................................................... 30
2.2.5. Phân tích số liệu và trình bày kết quả ......................................... 32

4.1. CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2017.. 51
4.1.1. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc Tân
dƣợc/thuốc có nguồn gốc từ dƣợc liệu. ...................................... 51
4.1.2. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm điều trị .................... 51


4.1.3. Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống
nhiễm khuẩn. ............................................................................... 52
4.1.4. Phân tích cơ cấu DMT đƣợc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ. .... 54
4.1.5. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dƣợc lý những thuốc nhập khẩu có
trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT. .............................................. 55
4.1.6. Phân tích cơ cấu thuốc đơn thành phần/ thuốc có thành phần phối
hợp trong danh mục thuốc đã đƣợc sử dụng............................... 55
4.1.7. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo tên thuốc biệt dƣợc gốc,
thuốc generic. .............................................................................. 56
4.1.8. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc thƣờng/thuốc
GN-HTT. ..................................................................................... 57
4.1.9. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đƣờng dùng. ..................... 57
4.1.10. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội
chẩn. ............................................................................................ 58
4.2. VỀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN A
KHOA TỈNH TÂY NINH NĂM 2017 THEO PHƢƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH ABC............................................................................... 58
4.3. HẠN CHẾ Ề TÀI .............................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


Số lƣợng

SYT

Sở Y tế


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.
Bảng 1.2.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Tên hình
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Hình 3.1.
Hình 3.2.

Trang

Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện ...... 4
Mô hình tổ chức của Bệnh viện K Tỉnh Tây Ninh ..................... 17
Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc Bệnh viện K Tỉnh Tây Ninh .............. 20
Tỉ lệ thuốc NK, SXTN sử dụng có trong danh mục TT10 ............ 40
Tỉ lệ số lƣợng thuốc sử dụng trong các nhóm A, B, C .................. 48


Đ T VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có thể cứu mạng sống con ngƣời
và góp phần cải thiện chất lƣợng cuộc sống, nhƣng chi phí thuốc cũng khá
cao, bên cạnh đó việc sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là
vấn đề bất cập của nhiều quốc gia.

ây cũng là một trong các nguyên nhân

chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc, giảm chất lƣợng
chăm sóc sức khoẻ và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh.
Tại Việt Nam, với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trƣờng và
đa dạng hoá các loại hình cung ứng, thị trƣờng thuốc ngày càng phong phú cả

ngƣời bệnh đƣợc hiệu quả nhất.
Hiện nay bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh với quy mô 700 giƣờng
bệnh, bệnh viện có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đáp ứng tốt chất
lƣợng KCB, tạo thƣơng hiệu và làm tốt công tác quản lý bệnh viện. Tuy nhiên
trong lĩnh vực quản lý dƣợc bệnh viện đang triển khai chƣa có đề tài nghiên
cứu nào về phân tích danh mục thuốc trong bệnh viện cũng nhƣ đánh giá tính
hiệu quả của việc xây dựng DMT bệnh viện để tăng cƣờng cho việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho bệnh viện. Do đó tôi tiến hành đề tài:
"Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh
năm 2017” với mục tiêu:
1. Mô tả danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh
năm 2017.
2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh
Tây Ninh theo phương pháp ABC.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh đƣợc thực trạng
hoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh năm 2017, trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp xây dựng DMT hợp lý và giám sát việc
thực hiện sử dụng thuốc hiệu quả cho bệnh viện đa khoa tỉnh Tây Ninh cho
những năm tiếp theo.

2


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC
THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1. Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc đƣợc sử dụng
trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh

- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện đƣợc thực hiện;
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ
Y Tế (BYT) ban hành;
- Khả năng kinh phí của bệnh viện: ngân sách Nhà nƣớc, thu một phần
viện phí và Bảo Hiểm y tế (BHYT);
- Xem xét một số tiêu chí nhƣ an toàn, hiệu quả điều trị, hiệu quả - chi
phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ.
DMT bệnh viện phải đƣợc rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho
phù hợp với tình hình thực tế điều trị.
Mô hình bệnh tật

Phác đồ điều trị

Danh mục
thuốc thiết yếu

Trình độ chuyên
môn, kỹ thuật

Danh mục
thuốc chủ yếu

K/n chi trả của BN,
quỹ BHYT, kinh phí

Hội đồng thuốc
và điều trị
DANH MỤC THUỐC
BỆNH VIỆN


ể xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, bƣớc đầu tiên cần phải thu
thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trƣớc sau đó đánh giá các thuốc
đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan [3].
5


1.2. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phƣơng pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà H T& T nên thƣờng xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này đƣợc thu thập từ
ngƣời không kê đơn để có thể xác định đƣợc những vấn đề xung quanh liên quan
đến sử dụng thuốc. Tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là thƣờng không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán.
- Các phƣơng pháp định tính: nhƣ tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn
sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên
nhân của vấn đề sử dụng thuốc.
- Các phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu: phƣơng pháp này liên quan đến
các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu
thập dễ dàng. Phƣơng pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích
VEN…Những phƣơng pháp này sẽ đƣợc sử dụng để xác định các vấn đề lớn
liên quan đến sử dụng thuốc.
Trong số các phƣơng pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân
tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần đƣợc áp dụng để xác
định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phƣơng pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho H T& T quản lý danh mục thuốc [3].
ể phân tích DMT đƣợc sử dụng tại bệnh viện thƣờng sử dụng các
phƣơng pháp sau:
1.2.1. Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị
a. Khái niệm: là phƣơng pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào
đánh giá số lƣợng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [4], [5].

thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất.
-

ối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý

của mối tƣơng quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình
bệnh tật thực tế tại bệnh viện.
Ý nghĩa: Phƣơng pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những
nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất. Trên cơ sở
thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý. Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ
không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất
huyết. Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả
cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị
thay thế.
7


1.2.2. Phân tích ABC
a. Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phƣơng pháp phân tích tƣơng quan giữa lƣợng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ
lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [3].
b. Các bước thực hiện
Theo thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 quy định về tổ chức
và hoạt động của H T& T trong bệnh viện, phân tích ABC đƣợc tiến hành
theo các bƣớc sau:
Bƣớc 1. Liệt kê các sản phẩm thuốc.
Bƣớc 2. iền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
-

sử dụng thuốc chƣa hợp lý dựa vào lƣợng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh
tật. Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc
không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm
trong DMT bảo hiểm.
Tóm lại, phân tích ABC có ƣu điểm là có thể xác định đƣợc những
thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhƣng nhƣợc điểm lớn nhất
của phƣơng pháp này là không cung cấp đƣợc các thông tin để có thể so sánh
các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị.
1.2.3. Thực trạng phân tích danh mục thuốc bệnh viện
ể đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, một số nghiên
cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục/số hoạt chất. Một hoạt chất có nhiều
khoản mục sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong khâu cung ứng nhƣng đồng
thời cũng gây khó khăn cho việc quản lý DMT và làm tăng nguy cơ nhầm lẫn
khi kê đơn thuốc. Kết quả tại bệnh viện 108 cho thấy trung bình mỗi hoạt chất
có 2,0 khoản mục thuốc, trong đó nhóm thuốc kháng sinh có tỷ lệ cao nhất là
2,9.

iều đó thể hiện tƣơng ứng với mỗi hoạt chất bệnh viện lựa chọn nhiều

loại thuốc khác nhau để cùng sử dụng đồng thời [15].

9


Các bệnh viện cũng thƣờng áp dụng phân tích ABC/VEN để xác định
danh mục các thuốc cần ƣu tiên kiểm soát hoặc đánh giá hiệu quả của các giải
pháp can thiệp để nâng cao chất lƣợng công tác quản lý, sử dụng thuốc trong
bệnh viện. Phân tích ABC đƣợc sử dụng rộng rãi, phân tích VEN ít đƣợc sử
dụng hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại
các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đƣa ra định nghĩa


1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TẠI
VIỆT NAM
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử
dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện, các báo cáo của Bộ
Y tế qua các năm cho thấy tiền mua thuốc cho các bệnh viện tăng cả về số
lƣợng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các bệnh viện. Theo báo cáo kết
quả công tác khám chữa bệnh năm 2009-2010 của Cục Quản lý khám
chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện
chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền
viện phí hằng năm trong bệnh viện [10].
Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012 Cục quản lý Dƣợc đã tổ chức thành công diễn đàn
“Ngƣời Việt Nam ƣu tiên dùng thuốc Việt Nam”, đây là một trong những giải
pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dƣợc Việt Nam phát triển bền vững, bảo
đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc
vào nguồn nhập khẩu từ nƣớc ngoài. Tổng giá trị tiền thuốc ƣớc sử dụng năm
2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011. Giá trị thuốc sản xuất
trong nƣớc năm 2012 ƣớc tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so
với năm 2011. Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình
quân tiền thuốc đầu ngƣời là 29,5 USD [2]. Các kết quả khảo sát tại một số
bệnh viện đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các
thuốc sản xuất trong nƣớc chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số khoản mục thuốc và
37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến
trung ƣơng [15].
Thuốc sản xuất tại Việt Nam đã đa dạng về chủng loại và số lƣợng:
Nhóm thuốc dung dịch tiêm truyền, thuốc tiêm, thuốc chống nhiễm khuẩn và
các nhóm thuốc khác. Giá trị tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tăng mạnh qua
các năm đáp ứng đến 50% trị giá tiền thuốc sử dụng.
11

-

ảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua

thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tƣơng đƣơng với thuốc
sản xuất trong nƣớc [6].

12


Việc phân tích các thuốc có trong Thông tƣ 10/2016/TT-BYT là rất cần
thiết vì nó là cơ sở để xây dựng DMT trong các năm tới, nhằm hạn chế việc
lạm dụng các thuốc ngoại nhập không thật sự cần thiết. đây là vấn đề cấp
bách của ngành Dƣợc hiện nay.
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh
Hóa năm 2015 tỷ lệ thuốc nhập khẩu có hoạt chất Thông tƣ 10/2016/TT-BYT
chiếm 56% số khoản mục và 72,25% giá trị sử dụng trong tổng số tiền thuốc
nhập khẩu [18].
Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm trong sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh phí mua
thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử
dụng. Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua
thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị
thuốc sử dụng [17]. Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa
khoa tuyến trung ƣơng và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận)
đại diện cho 6 vùng trên cả nƣớc cũng cho kết quả tƣơng tự với tỷ lệ giá trị
tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là
ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ƣơng
(25,7%) [16]. Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 kinh phí sử dụng

khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao,
chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù
hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [9].
Vitamin là hoạt chất thƣờng đƣợc sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao.
Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nƣớc năm 2009 cho thấy vitamin
là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến
bệnh viện.
Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dƣợc thƣờng chiếm tỷ lệ cao trong
DMTBV. Nghiên cứu tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lƣợng thuốc
tên biệt dƣợc chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa

14

ông Anh năm 2012 thuốc


tên biệt dƣợc chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng. Tại bệnh viện đa
khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dƣợc gốc chiếm 7,2%
số lƣợng và 4,5% giá trị sử dụng. Trong khi đó số thuốc mang tên thƣơng mại
chiếm 95,5% giá trị sử dụng [11]. Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic)
đƣợc xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là
một trong những tiêu chí Bộ Y tế đƣa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại
bệnh viện.
1.4. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TÂY NINH.
Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng miền ông Nam Bộ, Tây Ninh nằm vị
trí cầu nối giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận nhƣ; Tỉnh Bình
Dƣơng, Tỉnh Bình Phƣớc Và Tỉnh Long An là một trong những tỉnh nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Bệnh viện đi vào hoạt động từ năm 2000 với 500 giƣờng bệnh lúc ban

thông thƣờng và chuyên khoa khác cho nhân dân trong địa phƣơng theo yêu
cầu và phù hợp với khả năng của Bệnh viện; thực hiện các nhiệm vụ khác
theo sự phân công của Bộ Y tế.
- Đào tạo cán bộ: Là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại
học và bậc trung học Y tế; tham gia đào tạo liên tục cho các thành viên trong
bệnh viện và tuyến dƣới để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu và tham gia hợp tác nghiên cứu
khoa học các đề tài y học để phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh.
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: Trực tiếp chỉ đạo chuyên
môn, kỹ thuật chuyên khoa; chuyển giao và hỗ trợ các kỹ thuật chuyên môn
cho tuyến dƣới; phối hợp với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế để thực
hiện truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng; tham gia phòng chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.
- Hợp tác Quốc tế: Hợp tác với các tổ chức và cá nhân ở ngoài nƣớc
theo quy định của Nhà nƣớc.
- Quản lý kinh tế y tế: Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
của Bệnh viện: nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị; tổ chức
thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nƣớc về thu, chi ngân sách của
Bệnh viện, từng bƣớc cải tiến hạch toán thu theo quy định mới của Nhà nƣớc;
tạo thêm nguồn kinh phí cho Bệnh viện từ các dịch vụ y tế: viện phí, bảo hiểm
y tế, các dự án đầu tƣ trong nƣớc và quốc tế.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status