Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh bình thuận năm 2017 - Pdf 60

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC THẢO

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2018


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC THẢO

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2017
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược
Mã số
: CK 62 72 04 12

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học : TS. Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện
: 02/7/2018 - 02/11/2018

1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc ............................................................. 3
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục ...................................................... 3
1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện; ................... 4
1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc ............................................................. 4
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị............................................................... 5
1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc ....................................... 8
1.2.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị ............................................. 9
1.2.2. Phương pháp phân tích ABC ........................................................ 10
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN ........................................................ 11
1.2.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN .................................. 12
1.2.5. Áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc ..................... 13
1.3. Tình hình sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam ..................... 14
1.3.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng .................................................. 15
1.3.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ............................................. 15
1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
trong danh mục thuốc ................................................................... 16
1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược ....................... 18
1.3.5. Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT........... 18
1.4. Vài nét cơ bản của bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Thuận............................. 19
1.4.1. Đặc điểm địa hình ......................................................................... 19
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện ............................................. 20
1.4.3. Mô hình, tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Thuận ............ 21
1.4.4. Về cơ cấu nhân lực ........................................................................ 21
1.4.5. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2017 ......................................... 22


1.4.6. Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa Bình Thuận năm 2017 . 22
1.4.7. Chức năng, nhiệm vụ của khoa dược bệnh viện Bình Thuận. ...... 24
1.5. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 27

3.1.11. Thực trạng sử dụng DMT trúng thầu được phân bổ kế hoạch .............. 48
3.1.11.1. Cơ cấu DMT được mua bổ sung theo hình thức khác ............. 48
3.1.11.2. Cơ cấu DMT trúng thầu nhưng không sử dụng ....................... 49
3.1.11.3. Cơ cấu DMT cần điều chỉnh kế hoạch cho năm liền kề .......... 50
3.2. Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2017 .... 51
3.2.1. Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC . 51
3.3.2. Phân tích VEN............................................................................... 56
3.2.3. Phân tích ma trận ABC/VEN ........................................................ 56
3.2.4. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN.................................. 57
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .............................................................................. 59
4.1. Cơ câu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2017 ..... 59
4.1.1. Về cơ cấu DMT tân dược/ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu ................. 59
4.1.2. Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý ......... 60
4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ ..................................... 62
4.1.4. Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 10 ........................ 63
4.1.5. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần .......................... 63
4.1.6. Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic ............................. 64
4.1.7. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng ................................................ 64
4.1.8. Về cơ cấu thuốc hội chẩn .............................................................. 65
4.1.9. Về cơ cấu thuốc thường/ thuốc quản lý đặc biệt (GN-HTT) ........ 65
4.1.10. Về thực trạng sử dụng DMT trúng thầu được phân bổ KH ........ 66
4.2. Về Phân tích giá trị DMT sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình
Thuận năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC/VEN ................. 67
4.2.1. Phân tích ABC............................................................................... 67
4.2.2. Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN .......................... 69
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 72
KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Mô hình bệnh tật tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Thuận năm
2017 được phân loại theo mã quốc tế ICD 10 ........................... 23
Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng
năm 2017 ..................................................................................... 27
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược/ thuốc đông y, thuốc từ
dược liệu ..................................................................................... 38
Cơ cấu DMT sử dụng năm 2017 theo nhóm tác dụng dược lý .. 39
Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh................................................... 41
Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu .............. 42
Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT .. 43
Tỉ lệ nhóm thuốc NK có trong danh mục Thông tư 10/TT-BYT
theo nhóm tác dụng dược lý........................................................ 44
Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục
thuốc tân dược đã được sử dụng năm 2017 ................................ 45
Cơ cấu thuôc Generic, thuốc biệt dược trong DMTSD ............. 46
Cơ cấu thuốc theo đường dùng ................................................... 46
Cơ cấu theo quy định thuốc phải hội chẩn (*) ............................ 47
Cơ cấu thuốc theo quy chế thuốc thường/ thuốc GN-HTT ........ 48
Cơ cấu DMT được mua bổ xung thêm ngoài KQ trúng thầu ........... 48
Cơ cấu DMT không sử dụng phải điều chỉnh cơ số kế hoạch .......... 49
Cơ cấu các DMT cần điều chỉnh cho năm liền kề ........................... 50
Kết quả phân tích ABC ............................................................... 51
Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý ............................ 52
Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A ................... 54
Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ ............................ 55
Kết quả phân tích VEN ............................................................... 56
Kết quả phân tích ABC/VEN nhóm A ....................................... 56
Phân tích cụ thể nhóm AN .......................................................... 57



SLSD
SLDM
SYT
MHBT

Phân tích ABC
Phản ứng có hại của thuốc
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bệnh viện đa khoa
Bệnh viện
Bộ Y tế
Danh mục thuốc
Danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc sử dụng
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh
Châu Âu
Giá trị sử dụng
Gây nghiện
Hội đồng thuốc
Hội đồng thuốc và điều trị
Hướng thần
Mã bệnh theo quốc tế
Y học cổ truyền
Khám chữa bệnh
Ký sinh trùng
Số khoản mục
Khoản mục
Số lượng
Số lượng sử dụng

phẩm từ số lượng cho đến chủng loại. Điều này giúp cho việc lựa chọn và
cung ứng thuốc tại các bệnh viện trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn. Tuy nhiên
việc lựa chọn xây dựng Danh mục thuốc, mua sắm, cung ứng và sử dụng
thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý trong các bệnh viện hiện nay đang là vấn đề
bất cập lớn cần phải điều chỉnh.
Các nghiên cứu đã chỉ ra tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý đang xảy ra tại
nhiều quốc gia trên thế giới. Tại các nước đang và chậm phát triển có từ 30% 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh hai lần so với tình trạng cần thiết và hơn một
nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị bằng kháng sinh không hợp lý [30].
Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị,
tăng tính kháng thuốc và giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe, uy tín của cơ sở
khám chữa bệnh. Theo Bộ Y tế, năm 2009 tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
1,696 tỷ USD (tăng 18,97% so với năm 2008), tiền thuốc bình quân đầu
người 19,77 USD (tăng 20,18% so với 2008) trong năm 2015, tiền thuốc bình

1


quân đầu người mà người dân Việt Nam chi để mua thuốc là 37,97 USD
năm[8].
Để khắc phục tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến
cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) tại các
bệnh viện. HĐT& ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc
xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, đem lại lợi ích rất lớn trong công tác
KCB; giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo tính kịp
thời, có chất lượng, kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, an toàn[05].
Bệnh viện đa khoa Bình Thuận là bệnh viện tuyến tỉnh hạng II được tổ
chức với 25 khoa và 07 phòng chức năng, quy mô 850 giường bệnh, có nhiệm
vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong toàn tỉnh. Kinh phí sử dụng
hàng năm cho việc mua thuốc - Hóa chất - Vật tư tiêu hao khoảng 75 tỷ đồng/
năm. Điều này cho thấy kinh phí mua thuốc phục vụ trong công tác khám

để mua các thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn.
Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu
cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng. Xây dựng danh mục phù hợp sẽ
góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện. Một danh mục
thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn
kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân.
1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử
dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và
kinh phí của bệnh viện [5][6]. Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT& ĐT) có
nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại
bệnh viện theo nguyên tắc sau:
a)

Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của

bệnh viện chi trả cho thuốc dùng trong điều trị;

3


b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c)

Cắn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng

tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
e)



b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn
định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định.
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa
chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn,
chất lượng, giá và khả năng cung ứng.
d) Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào
chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa
các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị,
không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;
đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp
nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp
ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt
trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,
hạn chế tên biệt dược (BDG) hoặc nhà sản xuất cụ thể;
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các
đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc
nhà sản xuất, cung ứng;
1.1.5. Hội đồng thuốc và điều trị
Ngày 08/08/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 21/TT-BYT hướng dẫn
việc tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) ở bệnh
viện [5]. Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị là tối cần thiết, đóng một
vai trò hết sức quan trọng, xuyên suốt trong quá trình xây dựng, điều phối
toàn bộ quá trình cung ứng, sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh nhân tại bệnh
viện. Ngoài ra, HĐT& ĐT còn là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá
tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng
thuốc và quản lý DMT. HĐT&ĐT ra đời nhằm góp phần đảm bảo cho người

5

6


nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện.
Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng danh mục thuốc là một
bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả việc
cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và việc sử dụng hợp lý an toàn nói
riêng [1].
HĐT&ĐT có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề
liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính
sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện.
Để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, bước đầu tiên cần phải thu thập,
phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước sau đó đánh giá các thuốc đề
nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan [1].
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng
DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm
tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng. Tổ chức Y
tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao
gồm 4 giai đoạn cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) thu thập một số
thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản lý
tốt DMT từ đó thuyết phục các nhà quản lý ra quyết định về DMT và xem đây
là quy định của bệnh viện[1].
Giai đoạn 2: HĐT&ĐT xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốc cho
DMTBV. Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cần thiết
để phân tích các mô hình sử dụng thuốc hiện có. Các thông tin cần thu thập
trước khi xây dựng DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm
trước, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượng các
thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc bị huỷ
trong năm, tên của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc

định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc. Phương pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc[2][5].

8


Để phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng các
phương pháp sau:
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào
đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [5].
b) Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất.
+ Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những
vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức
tiêu thụ không mang tính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [2].
c) Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc
sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện.
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào
phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều
trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại
Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề
tài này chúng tôi phân tích nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư
40/2014/TT-BYT, ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế Ban hành và hướng dẫn
thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo
hiểm y tế [6] và Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế

tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp.
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ
có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để.
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
10


+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng
thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD).
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
thiết yếu của bệnh viện.
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn
ngân sách được chi trả cho những thuốc nào.
Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ
thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau.
1.2.3. Phương pháp phân tích VEN
- Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua
toàn bộ các loại thuốc như mong muốn[5].
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:
+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp
cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám
bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
+ Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường
hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô
hình bệnh tật của bệnh viện.
+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong
các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà


12


Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN
Ma trận

V

E

N

Ý nghĩa

A

AV

AE

AN

Thuốc quan trọng nhất

B

BV

BE

tích VEN vào sẽ khác nhau gữa các bệnh viện.
Tiến sĩ Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC/VEN là một tiêu chí
để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT. Tại bệnh
viện 115 ban đầu phân tích ABC/VEN năm 2012 sau đó sử dụng các biện
pháp can thiệp và đánh giá lại năm 2008 kết quả: Nhóm N trước can thiệp

13


32,9, sau khi can thiệp 17,0%, nhóm E trước can thiệp 61%, sau khi can thiệp
47,3%, nhóm E trước can thiệp 6,1% sau khi can thiệp 4,8%[22].
Sự kết hợp phân tích ABC/VEN, kết quả ma trận ABC/VEN trong đó
nhóm I gồm 80 hoạt chất (14, 8%) trước can thiệp giảm xuống 54 hoạt chất
(10%) sau can thiệp. Nhóm II (Gồm BE, BN, CE) gồm 357 hoạt chất (57,3%)
trước can thiệp giảm xuống 246 hoạt chất (45,5%) sau can thiệp. Nhóm III
với 27,9% trước can thiệp xuống còn 13,8 % sau can thiệp[22].
- Nghiên cứu của Phạm Văn Đán tại bệnh viện đa khoa II Lâm đồng năm
2016 [27] tỷ lệ số lượng thuốc tiêu thụ và giá trị của các thuốc, danh mục
thuốc VE đã tăng lên, thuốc không thuộc danh mục thuốc Việt Nam tuy đã
giảm về số lượng mặt hàng và tỷ lệ tiêu thụ số lượng và tỷ lệ tiêu thụ không
thay đổi nhưng giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong cơ cấu nhóm
A cũng như cơ cấu sử dụng thuốc trong năm.
1.3. Tình hình sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam.
Để đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, một số
nghiên cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục/số hoạt chất. Một hoạt chất có
nhiều khoản mục sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong khâu cung ứng nhưng
đồng thời cũng gây khó khăn cho việc quản lý DMT và làm tăng nguy cơ
nhầm lẫn khi kê đơn thuốc.
Tại một số bệnh viện hiện nay cũng thường áp dụng phân tích
ABC/VEN để xác định danh mục các thuốc cần ưu tiên kiểm soát hoặc đánh

dụng thuốc an toàn, hợp lý. Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh
phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Theo các báo cáo kết
quả công tác khám chữa bệnh của Cục quản lý - khám chữa bệnh năm 20092010 kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến
32,4% trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc [30].
Theo thống kê của Bộ y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh
viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status