BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM ĐỨC THẮNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT
NHẬP KHẨU ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM ĐỨC THẮNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT
NHẬP KHẨU ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN
Chuyên ngành: Kế toán (hƣớng ứng dụng)
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HUỲNH LỢI
5. Ý nghĩa và dự tính đóng góp của đề tài nghiên cứu.............................................. 4
6. Nội dung cơ bản các chƣơng của luận văn ............................................................ 4
CHƢƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN ...................................... 5
1.1. Giới thiệu chung về công ty .................................................................................. 5
1.2. Lĩnh vực và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .................. 5
1.3. Đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính kế toán của công ty .......................... 6
1.3.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty .......................................................... 6
1.3.2. Đặc điểm tổ chức quản lí ..................................................................................... 6
1.3.3. Đặc điểm bộ máy kế toán ................................................................................... 10
1.4. Đặc điểm nguồn lực và chiến lƣợc kinh doanh ................................................ 11
1.4.1. Đặc điểm nguồn lực ........................................................................................... 11
1.4.2. Chiến lược kinh doanh của công ty ................................................................... 12
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 15
CHƢƠNG 2: THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) ................................... 16
2.1.Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến xây dựng hệ thống
kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) ...................................................... 16
2.1.1. Một số nghiên cứu phương pháp (ABC) trên thế giới. ...................................... 16
2.1.2. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ABC tại Việt Nam ..................................... 17
2.2. Bài học kinh nghiệm về xây dựng hệ thống kế toán (ABC) ............................. 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 22
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
TNHH MTV - XNK ĐÁ MỸ NGHỆ KIM HOÀN .................................................. 23
3.1. Tổ chức sản xuất sản phẩm và quy trình hoạt động sản xuất ........................ 23
4.4. Hạn chế về ứng dụng kết quả nghiên cứu tại công ty .................................... 70
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ............................................................................................ 70
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG .......... 71
5.1. Một số giải pháp đề xuất liên quan để xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa
trên cơ sở hoạt động tại công ty. ............................................................................... 71
5.2. Kế hoạch hành động ............................................................................................ 72
5.3. Những triển vọng ứng dụng hệ thống (ABC) tại công ty ............................... 76
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 ............................................................................................ 76
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
-
ABC : Activity – Based Costing
-
TOC : Theory of Constraints
-
TDABC : Time – Driven Activity – Based Costing
-
-
CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
-
CPSXC: Chi phí sản xuất chung
-
FIFO: Nhập trước xuất trước
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Bảng phân bổ chi phí khấu hao theo hoạt động
Bảng 4.2. Bảng phân bổ chi phí chung theo hoạt động
Bảng 4.3. Bảng phân bổ chi phí theo hoạt động của từng sản phẩm
Bảng 4.4: Bảng báo cáo chi phí của từng đối tượng theo nguyên nhân phát sinh chi phí.
Bảng 4.5 : BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Bảng 4.6 Bảng xác định chi phí nhân viên phân xưởng theo mức hoạt động bằng tiền
Bảng 4.7: Bảng xác định chi phí chung các hoạt động
Bảng 4.8. Bảng Tập hợp chi phí sản xuất năm 2018 bằng tiều
Bảng 4.9. Bảng phân bổ chi phí khấu hao theo hoạt động bằng tiền
Bảng 4.10. Bảng phân bổ chi phí chung theo hoạt động bằng tiền
Bảng 4.11. Bảng phân bổ chi phí theo hoạt động của từng sản phẩm bằng tiền
Bảng 4.12: Bảng báo cáo chi phí của từng đối tượng theo nguyên nhân phát sinh chi
phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và quản trị dựa trên cơ sở hoạt động và để mở
rộng thị trường cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh với các mặt hàng có thể thay
thế trên thị trường thì giá thành là một trong những yếu tố quyết định đến việc tăng
trưởng doanh thu của doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp khảo sát, phân tích, thống kê, từ kết quả
-
tính giá của công ty theo phương pháp truyền thống, để tìm ra sự sai lệch về giá thành
ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà quản trị, xây dựng hệ thống (ABC) nhằm
phân bổ chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí giúp cho việc tính giá thành sản phẩm
được chính xác hơn từ đó quyết định giá bán phù hợp hơn.
-
Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống (ABC) chính xác
đến từng công đoạn cũng như từng sản phẩm giúp doanh tính giá thành chính xác và
đưa ra giá bán phù hợp cho từng tối tượng sản phẩm. Đề tài được ứng dụng vào thực tế
nhằm đem lại lợi ích thiết thực bằng phương pháp (ABC). Đây là nghiên cứu có giá trị
thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản chị chi phí sản xuất thông qua việc
thực hiện phương pháp (ABC). Sử dụng hệ thống (ABC) để cải tiến thông tin cho nhà
quản trị phục vụ cho việc ra quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
ABSTRACT
- Reasons for choosing research topics: Cost is considered as one of the core factors to
identify competitiveness that requires businesses to strictly control, accurate and
complete expense recording, especially especially when cost is the key to determining
profit, the exact cost calculation is something that businesses need to be concerned
about, building an operating cost-based accounting system (ABC) is essential to good
một cách hiệu quả” là những câu hỏi mà nhà quản trị phải tự trả lời, đặc biệt khi giá
thành là yếu tố quyết định lợi nhuận của sản phẩm, mọi công ty sản xuất đều coi chi
phí là yếu tố để xác định giá bán thì việc tính giá thành chính xác là điều mà mọi doanh
nghiệp đều quan tâm cho nên tôi chọn đề tài xây dựng hệ thống kế toán (ABC) làm đề
tài nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp quản lý chi phí một cách hữu hiệu giúp cho việc
ra quyết định của nhà quản trị.
- Việc xây dựng hệ thống (ABC) cho công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá
mỹ nghệ Kim Hoàn được xem là cần thiết với hoàn cảnh thực tế đang diễn ra tại công
ty nhằm kiểm soát chi phí phù hợp cho từng loại sản phẩm, dịch vụ giúp doanh nghiệp
quản lý tốt hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường, ngày nay
khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng, đòi hỏi doanh nghiệp phải sản xuất nhiều
loại sản phẩm, dịch vụ đa dạng và phong phú nhằm cung cấp đáp ứng nhu cầu thị
trường chính vì vậy các chi phí hình thành lên sản phẩm, dịch vụ cũng đa dạng từ nhiều
nguồn khác nhau, các nhà quản lý đòi hỏi phải có phương pháp quản trị chi phí sao cho
phù hợp với từng sản phẩm nhằm tính giá thành cho từng loại sản phẩm được chính
xác hơn, việc phân bổ chi phí theo phương pháp kế toán truyền thống đã có dấu hiệu
lỗi thời và không còn phù hợp nữa, theo phương pháp kế toán truyền thống thì chi phí
gián tiếp được phân bổ dựa trên một tiêu thức nhất định. Nhưng trong thực tế ngày nay
doanh nghiệp sản xuất rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ, các chi phí để tạo ra sản
phẩm này được hình thành từ nhiều nguồn lực khác nhau bên cạnh đó các công cụ
dùng để sản xuất như máy móc thiết bị cũng nhiều hơn đã làm cho chi phí chung chiếm
2
tỷ trọng nhiều hơn, nếu cứ sử dụng một tiêu thức để phân bổ chi phí sẽ làm sai lệch giá
thành với sự chênh lệch đáng kể, vì vậy cần xây dựng hệ thống kế toán (ABC) là rất
cần thiết cho doanh nghiệp, bên cạnh vấn đề này còn giúp doanh nghiệp quản lý hiệu
quả hoạt động và xây dựng chiến lược kinh doanh. Phương pháp (ABC) có nhiều ưu
điểm hơn so với phương pháp truyền thống, (ABC) không những phân bổ chi phí gián
viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn.
-Nguồn lực để triển khai xây dựng hệ thống (ABC) tại công ty TNHH Một thành viên
xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn.
Phạm vi nghiên cứu
-
Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim Hoàn
-
Dữ liệu nghiên cứu lấy số liệu từ 01/01/2018 đến 31/12/2018
-
Lĩnh vực chi phí và hệ thống kế toán chi phí tại công ty: Tìm hiểu phương pháp
phân bổ chi phí truyền thống tại công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ
nghệ Kim Hoàn để từ đó xây dựng hệ thống kế toán (ABC) áp dụng tại công ty.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
-
Phƣơng pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu : Thu thập tài liệu liên quan đến lý
thuyết và phương pháp áp dụng (ABC) ở một số tổ chức, doanh nghiệp cụ thể để từ đó
tác giả tổng kết những nền tảng lý thuyết và bài học kinh nghiệm trong ứng dụng
(ABC).
-
Phƣơng pháp khảo sát: Lấy ý kiến từ ban lãnh đạo và bộ phận chuyên môn về
nghiệp cùng ngành.
-
Sử dụng hệ thống (ABC) để cải tiến thông tin cho nhà quản trị phục vụ cho việc
ra quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
5. Nội dung cơ bản các chƣơng của luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Sự cần thiết về xây dựng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
(ABC) tại công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu đá mỹ nghệ Kim hoàn
Chương 2: Thực tiễn nghiên cứu và bài học kinh nghiệm về xây dựng hệ thống kế toán
chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)
Chương 3: Thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại công ty
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và kiểm chứng kết qủa nghiên cứu, nguyên nhân tác
động đến giá bán và lợi nhuận
Chương 5: Giải pháp thực hiện và kế hoạch hành động
5
CHƢƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG KẾ
TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU ĐÁ
MỸ NGHỆ KIM HOÀN
1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu Đá Mỹ
nghệ Kim Hoàn
-
Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Đá Mỹ nghệ Kim Hoàn
Công ty TNHH MTV Xuất nhập khẩu Đá Mỹ nghệ Kim Hoàn được thành lập
ngày 08/07/2007 Mã số thuế 0305088993. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:
Xuất nhập khẩu, mua bán, chế tác các loại trang sức bằng đá quý, đá bán quý, đá phong
thủy, đá mỹ nghệ, sản xuất tranh nghệ thuật bằng đá quý, đá bán quý, tạc tượng bằng
đá quý, đá bán quý, xuất nhập khẩu phân bón Soilrelu. đáp nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng, Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm cao cấp có giá trị từ đá quý, đá
bán quý để chế tác ra các loại trang sức bằng đá quý như nhẫn đeo ngón tay, chuỗi đeo
cổ, vòng đeo tay, đôi bông tai… được chế tác từ các loại đá quý như đá đỏ (rubi), đá
xanh (casidon), nguyệt quang thạch (moonsstone), đá mã não (agate), đá hổ phách
(amber), huyết thạch (bloodstone), thạch thủy (chalcedony), kim cương (Diamond), lục
6
bảo thạch (emerald), gỗ hóa thạch (petrified wood), thạch anh hồng (rose quartz) bích
ngọc (sappire), đá hoa cương trang trí nội thất, ngoài ra công ty còn chế tác các loại
tượng, tranh bằng đá quý và đá bán quý. Đây là những loại vật liệu cao cấp và quý
hiếm có giá trị kinh tế cao và thị trường tiêu thụ đại đa số là xuất khẩu ra nước ngoài
điển hình như xuất khẩu sang thị trường Mỹ.
Mục tiêu kinh doanh
-
Quản lý tốt chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối đa hóa lợi nhuận, tạo
công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất,
mở rộng thị trường và không ngừng phát triển công ty ngày càng lớn mạnh
1.3.
Đặc điểm hoạt động và quản lý tài chính kế toán của công ty
Giao
cho
khách
hàng
Đối với hoạt động thương mại của công ty thì quy trình được thực hiện như sau:
Căn cứ vào dự đoán nhu cầu thị trường mà công ty nhập khẩu hàng phân bón về kho
dự trữ trong kho để bán đảm bảo cung cấp đủ hàng ở mọi thời điểm.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức quản lí:
-
Bộ máy quản lý được xây dựng theo cơ cấu hỗn hợp, phối hợp quản lý trực
tuyến và quản lý chức năng. Đứng đầu là Giám đốc, dưới Giám đốc là Phó Giám Đốc
và sau đó là các trưởng phòng phục trách: Hành chính, Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật,
Giám đốc công ty chỉ đạo trưởng phòng ban thông qua Phó Giám Đốc triển khai các
7
phương án hoạt động kinh doanh của công ty, những yêu cầu và mục tiêu cần đạt
được. Sau đó, trưởng phòng ban sẽ truyền đạt lại cho các nhân viên mình phụ trách
nhằm thực hiện đúng chiến lược mà Giám đốc đề ra. Quyền quyết định thuộc về Giám
đốc công ty, việc truyền lệnh đi từ trên xuống. Các bộ phận phụ trách chịu trách nhiệm
trực tiếp với Giám Đốc và đề ra mệnh lệnh trực tiếp với Giám đốc cho người thừa hành
và không chồng chéo lên nhau.
-
KỸ
THUẬT
,
8
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý
Giám Đốc:
-
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, quản lý và điều hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
-
Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty.
-
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
-
-
Điều hành mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm
sự phân công của Giám đốc, chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được
9
phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả cuả các hoạt động, theo ủy
quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công việc.
Phòng Kinh doanh:
-
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác bán sản phẩm và dịch vụ của
công ty, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, công tác xây dựng và
phát triển mối quan hệ khách hàng.
-
Xây dựng các quy trình nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của phòng, đánh giá hiệu quả
của các quy trình trong thực tế để liên tục cải tiến, nâng cao hoạt động của công ty.
Phòng Hành chính nhân sự:
-
Theo dõi tình hình nhân sự và có trách nhiệm báo cáo hàng tháng về tình hình
thay đổi nhân sự.
-
Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lí, tổ chức, tuyển dụng và sắp xếp lao động sao
Phòng Kế toán:
-
Tổ chức thực hiện công tác kế toán và thống kê về tình hình tài chính.
10
-
Thực hiện các báo cáo quyết toán đúng hạn.
-
Lập báo cáo kê khai thuế và nộp thuế đúng thời hạn
-
Cân đối ngân sách công ty, đảm bảo các chi tiêu về vốn lợi nhuận, xử lý các mối
quan hệ tài chính phát sinh trong doanh nghiệp.
-
-
-
Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về nhập xuất theo quy định của công ty.
-
-
Chịu sự điều hành trực tiếp từ kế toán trưởng, giúp kế toán trưởng trong việc
hướng dẫn, quản lý,..
-
Giám sát các thành viên dưới quyền trong bộ phận kế toán.
-
Thực hiện công việc tổng hợp và ghi chép số liệu kế toán và lập báo cáo cuối
kỳ.
Kế toán thuế và lƣơng : Chịu sự quản lý và điều hành của kế toán tổng hợp.
Thực hiện công việc tính lương và trả lương theo quy định của công ty về việc chấm
công và thực hiện các hợp đồng lao động của công nhân viên. Chịu trách nhiệm thu
thập hóa đơn đầu vào đầu ra, thực hiện công việc báo cáo thuế cuối kỳ.
Kế toán công nợ :
-
Chịu sự điều hành của kế toán tổng hợp, thực hiện công việc lập hóa đơn bán
hàng, phiếu thu, phiếu chi, theo dõi và kiểm soát tiền mặt tồn quỹ, theo dõi công nợ
phải trả, phải thu, theo dõi tiền gửi ngân hàng đồng thời chịu trách nhiệm thu hồi công
nợ và lập báo cáo công nợ theo định kỳ giám đốc
1.4.
Đặc điểm nguồn lực và chiến lƣợc kinh doanh
-
Công ty nhận sản xuất theo đơn đặt hàng đủ các loại sản phẩm trang sức đá mỹ
nghệ, đá phong thủy, tranh nghệ thuật… với đội ngũ kỹ sư, nhân viên có năng lực và
kinh nghiệm sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật vàyêu cầu của khách hàng.
-
Mở thêm nhà xưởng, văn phòng đại diệnphía bắc để tiện cho việc giao dịch và
nhận đơn đặt hàng từ khu vực miền bắc và tiếp tục công việc quảng bá thương hiệu của
Công ty.
-
Thành lập phòng Marketing, thúc đẩy công việc quảng cáo sản phẩm mở rộng
thị phần, phát triển thương hiệu cho Công ty.
-
Không ngừng phát triển đổi mới sản phẩm, tiếp tục nâng cao chất lượng sản
phẩm, luôn lấy sự hài lòng của khách hàng làm tiêu chí.
-
Đề cao vai trò đào tạo nâng cao tay nghề đội ngũ nhân viên kỹ thuật, phát triển
nguồn nhân lực của công ty đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng kỹ thuật tạo niềm tin cho
khách hàng.