Nghiên cứu biến động sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại quận đồ sơn, thành phố hải phòng - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

PHAN TUẤN ĐỨC

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: 8900201.01QTD

Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Thị Thúy Hằng

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

PHAN TUẤN ĐỨC

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: 8900201.01QTD

Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Thị Thúy Hằng


Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn

Phan Tuấn Đức

ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 4

1.1. Cơ sở lý luận về nghiên cứu biến động sử dụng đất .................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm sử dụng trong luận văn............................................... 4
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về biến động sử dụng đất .................... 6
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu
đến sử dụng đất ................................................................................................. 9
1.2.1. Một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu ................................... 9
1.2.2. Mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và biến đổi khí hậu .............. 10
1.2.3. Các công trình nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến sử
dụng đất ........................................................................................................... 14
CHƢƠNG 2. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 17

3.3.2. Lƣợng mƣa ........................................................................................... 37
3.3.3. Nƣớc biển dâng ................................................................................... 39
3.3.4. Hiện tƣợng thời tiết cực đoan............................................................... 39
iv


CHƢƠNG 4. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI QUẬN ĐỒ SƠN TRONG BỐI
CẢNH BIẾN ĐÔI KHÍ HẬU................................................................................................ 42

4.1. Tình hình quản lý đất đai ......................................................................... 42
4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của Quận Đồ Sơn............................... 42
4.2.1. Nhóm đất nông nghiệp .......................................................................... 43
4.2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp .................................................................... 44
4.2.3. Nhóm đất chƣa sử dụng ........................................................................ 46
4.3. Biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn giai đoạn 2008 – 2017 .................. 46
4.3.1. Phân tích biến động sử dụng đất quận Đồ Sơn từ tài liệu thống kê...... 46
4.3.2. Phân tích xu hƣớng biến đổi loại hình lớp phủ quận Đồ Sơn từ ảnh vệ
tinh ................................................................................................................... 58
4.4. Các biểu hiện thời tiết cực đoan tại Đồ Sơn từ 2010 đến năm nay ......... 62
4.5. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến biến động sử dụng đất và dự
đoán xu hƣớng thay đổi hệ thống sử dụng đất trong tƣơng lai tại quận Đồ Sơn
......................................................................................................................... 66
4.5.1. Xu hƣớng biến đổi khí hậu, nƣớc biển dâng tại Đồ Sơn ...................... 66
4.5.2. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu tới sử dụng đất tại Đồ Sơn
trong quá khứ và tƣơng lai .............................................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 71
PHỤ LỤC................................................................................................................................... 1

v

Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ
chức lƣơng thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc)

KCN

Khu công nghiệp

KT-XH

Kinh tế - xã hội

LUT

Loại hình sử dụng đất

RNM

Rừng ngập mặn

TN&MT

Tài nguyên & Môi trƣờng

UBND

Ủy ban Nhân dân

vi



2017 ...........................................................................................................................47
Hình 4. 3. Biểu đồ biến động diện tích đất nông nghiệp quận Đồ Sơn giai đoạn 2008
– 2017 ........................................................................................................................49
Hình 4. 4. Biểu đồ biến động diện tích đất phi nông nghiệp quận Đồ Sơn giai đoạn
2008 – 2017 ...............................................................................................................49
Hình 4. 5. Biểu đồ biến động diện tích đất chƣa sử dụng quận Đồ Sơn giai đoạn
2008 – 2017 ...............................................................................................................50
Hình 4. 6. Biểu đồ biến động diện tích đất trồng lúa quận Đồ Sơn giai đoạn 2008 –
2017 ...........................................................................................................................51
Hình 4. 7. Biểu đồ biến động diện tích đất trồng cây hàng năm khác quận Đồ Sơn
giai đoạn 2008 – 2017 ...............................................................................................52
viii


Hình 4. 8. Biểu đồ biến động diện tích đất trồng cây lâu năm quận Đồ Sơn giai đoạn
2008 – 2017 ...............................................................................................................53
Hình 4. 9. Biểu đồ biến động diện tích đất lâm nghiệp quận Đồ Sơn giai đoạn 2008
– 2017 ........................................................................................................................54
Hình 4. 10. Biểu đồ biến động diện tích đất nuôi trồng thủy sản quận Đồ Sơn giai
đoạn 2008 – 2017 ......................................................................................................54
Hình 4. 11. Biểu đồ biến động diện tích đất làm muối quận Đồ Sơn giai đoạn 2008
– 2017 ........................................................................................................................55
Hình 4. 12. Biểu đồ biến động diện tích đất ở quận Đồ Sơn giai đoạn 2008 – 201755
Hình 4. 13. Biểu đồ biến động diện tích đất chuyên dùng quận Đồ Sơn giai đoạn
2008 – 2017 ...............................................................................................................56
Hình 4. 14. Biểu đồ biến động diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
quận Đồ Sơn giai đoạn 2008 – 2017 .........................................................................57
Hình 4. 15. Biểu đồ biến động diện tích đất sông suối, mặt nƣớc chuyên dùng quận
Đồ Sơn giai đoạn 2008 – 2017 ..................................................................................58
Hình 4. 16. Cơ cấu lớp phủ/sử dụng đấtquận Đồ Sơn ..............................................59

khí hậu và hoạt động kinh tế - xã hội, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên
cứu biến động sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại quận Đồ Sơn, thành
phố Hải Phòng” làm luận án thạc sỹ, chuyên ngành Biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng biến động sửdụng đất giai đoạn 2008 – 2017trong bối
cảnh biến đổi khí hậu tại quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

1


2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan nghiên cứu biến đổi sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở
Việt Nam và trên thế giới.
- Thu thập và phân tích tài liệu, phân tích ảnh viễn thám nhằm tìm ra xu hƣớng
biến động sử dụng đất tại khu vực trong giai đoạn 2008-2017.
- Phân tích các dấu hiệu biến đổi khí hậu và mối tƣơng quan với biến đổi sử
dụng đất.
- Phân tích mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và biến động sử dụng đất tại khu vực.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài làbiến động sử dụng đất tại quận Đồ Sơn giai
đoạn 2008 – 2017 và các dấu hiệu của biến đổi khí hậu tại khu vực trong giai đoạn này.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian nghiên cứu: Luận văn thực hiện tại quận Đồ Sơn (phần đất liền
theo đơn vị hành chính, không tính các đảo).
- Về nội dung và thời gian nghiên cứu
+ Nghiên cứu, phân tích chuỗi số liệu các yếu tố khí tƣợng, thủy văn giai đoạn
1985-2017.
+ Nghiên cứu, phân tích số liệu sử dụng đất và biến động sử dụng đất nông

Chƣơng 2. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu và phân tích biến động sử dụng đất
Chƣơng 4. Đánh giá biến động đất đai trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về nghiên cứu biến động sử dụng đất
1.1.1. Một số khái niệm sử dụng trong luận văn
1.1.1.1. Khái niệm về sử dụng đất
Sử dụng đất là khái niệm đƣợc xây dựng dựa theo chức năng, mục đích sử dụng
đất[38]. Khái niệm sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến lớp phủ mặt đất, tức là lớp vật
chất mà ta quan sát trên mặt đất. Sử dụng đất chính là sự kết hợp giữa lớp phủ và hoạt
động của con ngƣời. Khi nói đến loại hình sử dụng đất, ngƣời ta thƣờng xếp theo các
nhóm, hoặc lớp. Một lớp sử dụng đất có thể đƣợc định nghĩa là một tập hợp các hành
động đƣợc thực hiện nhằm cung cấp một hay nhiều hơn loại hàng hóa hoặc dịch vụ
trên một khoanh vi diện tích đất nhất định.
Theo một số tác giả (dẫn theo [45]), hai động lực cơ bản ảnh hƣởng tới quyết
định sử dụng đất nói chung là: (i) động lực sinh thái – xã hội; và (ii) các động lực kinh
tế - xã hội. Trong đó, động lực sinh thái – xã hội là động lực nội sinh (gồm: sự phát
triển có giới hạn của nguồn tài nguyên thiên nhiên và chu kỳ thích ứng; sự thiếu hụt
đất đai và thâm canh nông nghiệp; điều chỉnh sử dụng đất), mang tính địa phƣơng,
xuất hiện khi dòng hàng hóa và dịch vụ đƣợc cung cấp bởi các hệ sinh thái tự nhiên bị
suy giảm nghiêm trọng, khiến chúng buộc phải làm chậm hoặc thậm chí đảo ngƣợc sự
biến đổi sử dụng đất. Động lực kinh tế - xã hội là các động lực ngoại sinh (gồm: sự
hiện đại hóa kinh tế, thuê đất và tiếp cận thị trƣờng, chế độ sở hữu đất đai, thƣơng mại
toàn cầu, sự phổ biến của các ý tƣởng bảo vệ môi trƣờng toàn cầu), bắt nguồn từ cấp
độ tổ chức cao hơn, từ khu vực lân cận, hoặc từ các cuộc cải cách địa phƣơng, dẫn đến
sự chuyển dịch từ mở rộng sử dụng đất sang phục hồi hệ sinh thái tự nhiên ở quy mô

biến đổi khí hậu vừa là đối tƣợng chịu tác động của biến đổi khí hâu.
Trong đó, đáng lƣu ý là các tác giả đã nhận thấy các vấn đề sau:
- Xu hƣớng trong lý thuyết biến đổi sử dụng đất chỉ dừng lại ở xác định động
lực và mô hình hóa kết quả dựa trên những gì tìm đƣợc, mà ít khi đi sâu vào nguyên
nhân tại sao lại là những động lực này làm biến đổi sử dụng đất và cách chúng xây
dựng mang tính xã hội nhƣ thế nào.

5


- Tuy các ứng dụng mô hình hóa phần nào đáp ứng nhu cầu thực tế cho việc ra
chính sách với các kịch bản biến đổi, trong đó có BĐKH, nhƣng vẫn có sự hạn chế bởi
các mô hình này không thể tính hết đƣợc sự phức tạp của các nguyên nhân dẫn đến
thay đổi sử dụng đất.
1.1.1.3. Khái niệm về lớp phủ sử dụng đất, lớp phủ thực vật và lớp phủ đất
- Lớp phủ thực vật là toàn bộ thảm thực vật xuất hiện trên mặt đất bao gồm thực vật
mọc tự nhiên và thực vật đƣợc trồng do con ngƣời.
- Lớp phủ đất là bề mặt vật lý của trái đất ( thực vật, đất trống, mặt nƣớc, các công
trình xây dựng…) có thể quan sát đƣợc bằng mắt hoặc trên tƣ liệu ảnh viễn thám. Lớp
phủ thực vật là một phần của lớp phủ đất.
- Lớp phủ sử dụng đất là chỉ bề mặt vật lý của trái đất đƣợc con ngƣời sử dụng nhƣ
thế nào (đất giao thông, đất ở, đất nông nghiệp…), cho thấy tác động của con ngƣời
lên mặt đất, là không gian chức năng tƣơng ứng với mục đích kinh tế xã hội của
con ngƣời.
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về biến động sử dụng đất
1.1.2.1. Trên thế giới
Phần lớn các nghiên cứu về biến động sử dụng đất (BĐSDĐ) ban đầu chỉ đơn
giản là phát hiện những thay đổi sử dụng đất ở những khu vực cụ thể bằng kỹ thuật viễn
thám và GIS. Sau này, các nghiên cứu đƣợc phát triển nhằm tìm ra các động lực và hệ
quả dẫn tới khi biến động (dẫn theo [9])

GIS và các kỹ thuật máy tính khác.
Mô hình không gian sẽ xác định đƣợc quá trình BĐSDĐ, lớp phủ và tác động của
chúng có thể đƣợc sử dụng để thiết lập mối quan hệ nhân quả của BĐSDĐ trong quá
khứ. Vì vậy, mô hình là công cụ hữu ích cho ngƣời quản lý đất đai và hoạch định chính
sách, cung cấp dự báo những thay đổi sử dụng đất trong tƣơng lai. Mô hình BĐSDĐ và
lớp phủ phụ thuộc vào chính trị, kinh tế, môi trƣờng.Sau đó, những thay đổi trong sử
dụng đất đƣợc dùng để khám phá tác động của chính sách và các yếu tố khác. Việc sử
dụng công cụ phân tích kịch bản mô hình sẽ đƣa ra những hƣớng dẫn trong hoạch định
chính sách và quản lý đất đai đối với các quyết định của nhà quản lý. Phƣơng pháp phân
tích thống kê không gian cho phép xác định mối tƣơng quan giữa BĐSDĐ với các yếu
tố địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội. Tùy thuộc vào đối tƣợng địa lý và cơ sở dữ liệu mà
ta có thể sử dụng các thuật toán và phƣơng pháp thống kê không gian khác nhau: định

7


lƣợng (xác định tuyệt đối bằng các chỉ số) hay bán định lƣợng (xác định tƣơng đối thông
qua phân cấp theo thứ bậc cao thấp). Phƣơng pháp phân tích thống kê đƣợc sử dụng
trong các nghiên cứu về BĐSDĐ trong thời gian gần đây.
McCusker và Carr (2006)[48] xác định xu hƣớng nghiên cứu biến động sử dụng
đất nhƣ sau:
+ Xu hƣớng trong lý thuyết BĐSDĐ chỉ dừng lại ở xác định động lực và mô
hình hóa kết quả dựa trên những gì tìm đƣợc, mà ít đi sâu vào nguyên nhân tại sao
những động lực này làm BĐSDĐ.
+ Tuy lý thuyết BĐSDĐ theo hƣớng kết quả mô hình hóa phần nào đáp ứng
nhu cầu thực tế cho việc ra chính sách với các kịch bản biến động sử dụng đất nhƣng
vẫn có sự hạn chế bởi các mô hình này không thể nắm bắt đƣợc sự phức tạp của các
động lực dẫn đến những thay đổi về đối tƣợng quan sát.
1.1.2.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, việc lập báo cáo kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử

dụng đất trong tƣơng lai.
Để đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội đến BĐSDĐ lƣu
vực Suối Muội, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, Vũ Kim Chi [7]đã sử dụng dữ liệu
ảnh máy bay kết hợp với phân tích thống kê. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại lƣu vực
Suối Muội yếu tố ảnh hƣởng đến BĐSDĐ là đặc điểm địa hình, địa chất và khả năng
tiếp cận giao thông và các khu dân cƣ khác.
Một số công trình về quản lý đất đai đã đƣa ra thực trạng về sử dụng đất dẫn
đến suy thoái chất lƣợng đất, ảnh hƣởng tiêu cực của biến đổi khí hậu và đƣa ra các
giải pháp sử dụng đất bền vững ứng phó với biến đổi khí hậu [5, 11]. Công trình của
Lê Quang Trí và nnk [23] đã phân tích đƣợc cơ cấu sử dụng đất và làm rõ các nguyên
nhân chính dẫn đến sự thay đổi kiểu sử dụng đất bao gồm các yếu tố về quy hoạch,
vốn tự nhiên, vốn xã hội và vốn kinh tế.
Nhìn chung, đã có nhiều công trình nghiên cứu biến động sử dụng đất bằng các
công cụ khác nhau. Xu hƣớng các nghiên cứu không chỉ chỉ ra sự biến động mà còn
phân tích mối quan hệ giữa biến động sử dụng đất và các động lực dẫn đến sự biến đổi
đó.Các nghiên cứu thƣờng cho một khoảng thời gian ngắn và chƣa xét đến các yếu tố
có tính biến động trong thời gian dài.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến sử
dụng đất
1.2.1. Một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
a) Biến đổi khí hậu: là sự biến đổi của trạng thái khí hậu, có thể đƣợc nhận biết
qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, đƣợc duy trì
trong một thời gian đủ dài, điển hình là dạng thập kỉ hoặc dài hơn[3]

9


b) Nƣớc biển dâng, là sự dâng mực nƣớc của đại dƣơng trên toàn cầu, trong đó
không bao gồm: triều, nƣớc dâng do bão… Nƣớc biển dâng tại một vị trí nào đó có thể
cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ của

10


a) Ảnh hƣởng trực tiếp: Khí hậu ảnh hƣởng trực tiếp đến đất đƣợc thể hiện ở
lƣợng nƣớc mƣa và nhiệt. Nƣớc và nhiệt độ là tác nhân gây nên phong hóa hóa học,
lý học đá và khoáng. Nhiệt độ làm cho đất nóng hay lạnh, do đó có ảnh hƣởng đến
cƣờng độ phong hóa hóa học và phong hóa sinh học. Nhiệt độ có tác dụng làm tăng
khả năng hòa tan, tăng quá trình chuyển hóa hóa học trong đất, tăng sự phân giải hộ
chất mùn. Lƣợng nƣớc mƣa nhiều hay ít quyết định độ ẩm, mức độ rửa trôi, độ pH
của đất, thúc đẩy phong hóa hóa học. Nƣớc ta nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa,
lƣợng mƣa lớn, mức độ rửa trôi mạnh, do đó trong quá trình phong hóa kiềm và kiềm
thổ rất dễ bị rửa trôi.
Chế độ nƣớc có ảnh hƣởng không nhỏ đến đặc tính của đất. Vùng khô hạn thì
đất đai sẽ trơ sỏi đá, vùng ngập úng thì đất sẽ yếm khí, vùng nhiễm phèn thì đất đai sẽ
phèn hóa, vùng bị ảnh hƣởng mặn thì đất sẽ bị nhiễm mặn,…Lƣu lƣợng nƣớc và tốc
độ dòng chảy sẽ gây xói mòn nơi này và bồi tích nơi khác, tạo nên những dạng đất
khác nhau.
b) Ảnh hƣởng gián tiếp: Khí hậu có ảnh hƣởng gián tiếp tới đất thông qua sinh
vật. Thƣờng khí hậu nhiệt đới thực vật phát triển phong phú, cung cấp lƣợng chất
hữu cơ cho đất. Sinh vật và khí hậu gắn với nhau một cách chặt chẽ đến mức ngƣời
ta thƣờng gọi chúng là điều kiện sinh khí hậu của đất [27].
c) Biểu hiện của các yếu tố khí hậu ảnh hƣởng đến đặc tính của đất, gồm:
- Quá trình mặn hóa do tăng nhiệt độ và nƣớc biển dâng: trái đất có xu hƣớng
nóng lên đã làm cho mực nƣớc nƣớc biển dâng dần, đẩy quá trình xâm nhập mặn tiến
sâu vào đất liền qua hệ thống sông ngòi, kênh, rạch đã làm nhiều vùng đất bị xâm lấn
và ngập mặn. Quá trình mặn hóa xảy ra có ảnh hƣởng rất lớn đến đất đai và hệ sinh vật
sống trong môi trƣờng đất, đặc biệt là phá vỡ sự cân bằng của Hệ sinh thái. Sự phá vỡ
tính cân bằng của Hệ sinh thái thƣờng gây suy thoái và ô nhiễm môi trƣờng đất. Mặt
khác, xâm nhập mặn đã làm nồng độ muối trong đất tăng lên gây hại sinh lý cho thực
vật, tiêu diệt vi sinh vật và động vật trong môi trƣờng đất.

Tình trạng này không chỉ là tác nhân làm cho quá trình xói lở bờ biển trầm trọng thêm
mà còn làm suy thoái hệ sinh thái ven biển.
- Quá trình phong thành cát bay, cát chảy: BĐKH gây bão tố nhiều hơn, tần số
và tốc độ gió bão đều tăng lên đáng kể, gió to cùng với mƣa lớn mài mòn các sƣờn đất,
bốc hơi tăng lên làm gia tăng quá trình hoang mạc đất; gia tăng quá trình cát bay, cát
chảy vào đất liền, ruộng đồng và khu vực dân cƣ ven biển [27].

12


Nhƣ vậy, có thể nói rằng tác động của BĐKH đến biến động sử dụng đất có thể
biểu hiện ở hai quy mô thời gian ([35]):
 Quy mô ngắn hạn khi BĐKH tác động dƣới dạng thiên tai và làm thay
đổi cơ bản điều kiện địa hình, thổ nhƣỡng
 Quy mô dài hạn khi nhiệt độ tăng dần trong tƣơng lai.
1.2.2.2. Tác động qua lại giữa biển đổi khí hậu và sử dụng đất
a) Tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất
Nhƣ đã phân tích, khí hậu là một trong những yếu tố quan trọng, có ảnh hƣởng
đến đất đai trên nhiều khía cạnh. BĐKH gây rối loạn chế độ mƣa, nguy cơ nắng nóng
nhiều hơn… làm cho lƣợng dinh dƣỡng trong đất bị mất đi do đất bị rửa trôi, xói mòn,
hoang hóa, thoái hóa hữu cơ, khô hạn và sa mạc hóa. Nƣớc biển dâng, thiên tai, bão lũ
gia tăng sẽ làm tăng hiện tƣợng nhiễm mặn, ngập úng, sạt lở bờ sông, bờ biển… Điều
này đã khiến nhiều vùng bị mất đất canh tác, đất ở và các loại đất khác.
Việt Nam là một quốc gia đƣợc xếp vào loại khan hiếm đất, bình quân đất đầu
ngƣời xếp thứ 159 và chỉ bằng khoảng 1/6 bình quân của thế giới [14, 42]. Những thay
đổi về điều kiện thời tiết (nhiệt độ, lƣợng mƣa, hiện tƣợng khí hậu cực đoan,…) đã
làm tăng diện tích đất bị xâm nhập mặn, khô hạn, hoang mạc hóa, ngập úng, xói mòn,
rửa trôi, sạt lở... Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên nhƣ khí hậu, đất đai cùng với sự
phát triển kinh tế - xã hội đã tạo nên những thay đổi về mục đích sử dụng đất đai theo
từng vùng lãnh thổ đặc trƣng. Mặc dù chƣa thể khẳng định nguyên nhân chính xác của

nông nghiệp (tƣơng đƣơng 5 triệu tấn lúa và 10% thu nhập quốc nội)”.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status