ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
HOÀNG THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU , ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
NGỌC SƠN - NGỔ LUÔNG, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
HOÀNG THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU , ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
NGỌC SƠN - NGỔ LUÔNG, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: 8900201.03QTD
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Trƣơng Xuân Lam
HÀ NỘI - 2019
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình; Ban quản lý Khu Bảo
tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông; hộ gia đình các xã Ngọc Sơn, Ngọc Luông,
Ngọc Lâu và Tự Do đã nhiệt tình hƣớng dẫn, cung cấp thông tin để tôi có thể hoàn
thành nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên, ủng hộ,
chia sẻ giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày …..tháng….năm 2019
Tác giả
Hoàng Thị Hiền
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................... vi
Danh mục hình...............................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........... 4
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................. 4
1.1.1. Các khái niệm liên quan ........................................................................................................ 4
1.1.2. Khái niệm, nội hàm, định nghĩa về chỉ thị đánh giá tính bền vững trong quản lý
khu bảo tồn thiên nhiên ..................................................................................................................... 9
1.2. Tổng quan tài liệu ................................................................................................... 13
Kết luận.......................................................................................................................... 69
Khuyến nghị .................................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 72
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... i
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
Ban Quản lý
ĐDSH
Đa dạng sinh học
EOH
Tăng cƣờng di sản
(Enhancing our Heritage)
HST
Hệ sinh thái
IUCN
Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
RAPPAM
Phƣơng pháp đánh giá nhanh và ƣu tiên trong quản lý khu bảo tồn
(Rapid Assessment and prioritization of protected area management)
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNDP
UNEP
WCPA
Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc
(United Nations Development Programme)
Chƣơng trình Môi trƣờng Liên Hợp Quốc
(United Nations Environment Programme)
Ủy ban Thế giới về các khu vực đƣợc bảo vệ
(World Commission on Protected Areas)
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại khu bảo tồn ......................................................................................4
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Khung vấn đề nghiên cứu ..............................................................................13
Hình 1.2. Bản đồ khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hoà Bình .....22
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông ......58
Hình 3.2. Ma trận đánh giá tổng hợp các tiêu chí .........................................................65
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ƣớc Đa dạng sinh học (ĐDSH) đã xác định các khu bảo tồn (KBT) thiên
nhiên là công cụ hữu hiệu và có vai trò quan trọng nhất trong bảo tồn ĐDSH (Công
ƣớc Đa dạng sinh học, 1992). Công ƣớc quy định các nƣớc có trách nhiệm thành lập
hệ thống các KBT và quản lý hiệu quả các tài nguyên sinh học bên trong các KBT đó.
Theo đó, Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm đến việc thành lập, phát triển và quản lý hệ
thống KBT, tạo ra những điều kiện cho hệ thống KBT phát huy có hiệu quả chức năng
bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ĐDSH, đóng góp cho sự phát triển kinh tế
xã hội của đất nƣớc (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013). Trong vài thập kỷ
qua, các KBT trên thế giới đang có xu hƣớng tăng cả về số lƣợng và diện tích, Việt
Nam cũng nằm trong xu hƣớng đó. Năm 2005, nƣớc ta có số lƣợng các KBT (rừng đặc
dụng) là 126 khu thì đến năm cuối năm 2017, số lƣợng này tăng lên 169 khu với diện
tích khoảng 2.108.500 ha (Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2015). Bên cạnh hệ thống
KBT trong nƣớc còn có nhiều khu đạt các tiêu chí quốc tế bao gồm 09 khu Ramsar, 09
khu dự trữ sinh quyển, 08 khu di sản ASEAN, 02 khu di sản thiên nhiên thế giới.
Mặc dù Việt Nam đã đạt đƣợc một số thành tựu tuy nhiên công tác quản lý KBT
hiện nay vẫn còn gặp không ít khó khăn, vƣớng mắc, nhƣ: việc chuyển đổi sử dụng
đất, mặt nƣớc thiếu cơ sở khoa học dẫn đến việc mất hay phá vỡ các HST và các sinh
ranh
khó
thực
hiện.
(Theo
trang
web:
).
Để đánh giá sự phát triển bền vững ở một vùng hay quốc gia, các nhà khoa học
đã đi sâu vào nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu trên các lĩnh vực môi trƣờng, kinh
tế - xã hội, tài nguyên sinh vật. Tùy mỗi đối tƣợng khác nhau, các chỉ tiêu này cũng
khác nhau và có độ quan trọng khác nhau. Các bộ chỉ tiêu có thể đƣợc xây dựng trên
cơ sở bộ chỉ tiêu của quốc gia, địa phƣơng, các nghiên cứu đã có hay các hƣớng dẫn
của Liên hợp quốc (LHQ).
Xuất phát từ những thực tế nêu trên, học viên chọn đề tài “Nghiên cứu, đề xuất
giải pháp tăng cƣờng quản lý bền vững khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ
Luông, tỉnh Hòa Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc mức độ bền vững trong quản lý KBT thiên nhiên Ngọc Sơn –
Ngổ Luông
- Căn cứ kết quả đánh giá, đề xuất giải pháp tăng cƣờng quản lý KBT thiên nhiên
Ngọc Sơn – Ngổ Luông, tỉnh Hoà Bình.
cơ chế quản lý KBT ở Việt Nam và cũng là tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu
chính sách giải pháp tăng cƣờng quản lý bền vững KBT.
3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm liên quan
a. Khu bảo tồn thiên nhiên
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) khẳng định bảo tồn đa dạng sinh
học (ĐDSH) là mục tiêu cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên (KBT) và đƣa ra định
nghĩa: “KBT là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển đƣợc khoanh vùng để bảo vệ
ĐDSH, các tài nguyên thiên nhiên và văn hoá đi kèm, đƣợc quản lý bằng các công cụ
pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác” (IUCN, 1994).
Luật Đa dạng sinh học Việt Nam năm 2008 đƣa ra định nghĩa: “KBT là khu vực
địa lý đƣợc xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn ĐDSH” (Luật Đa dạng
sinh học, 2008).
Hệ thống phân hạng KBT quốc tế của IUCN hiện hành đƣợc công bố năm 1994,
trên cơ sở cập nhật Hệ thống phân hạng 1978. Hệ thống phân hạng 1994 có tất cả 6
phân hạng:
Bảng 1.1. Phân loại khu bảo tồn
Các kiểu KBT
Mô tả
Bảo tồn tự nhiên nghiêm ngặt và bảo tồn tính
(I) Khu Dự trữ tự nhiên
hoang dã
Bảo vệ HST và nguồn lợi ĐDSH, đƣợc sử dụng
(II) Vƣờn quốc gia
lý và đƣợc các cấp thẩm quyền phê duyệt, nhìn chung có một số nội dung cơ bản
nhƣ sau:
• Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái đặc thù, quan trọng và các loài nguy cấp, quý,
hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ;
• Nghiên cứu khoa học và quan trắc ĐDSH;
• Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trƣờng và
bảo tồn ĐDSH cho các bên liên quan, đặc biệt cộng đồng địa phƣơng;
• Phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, các mô hình sinh kế nâng cao đời sống cho
cộng đồng vùng đệm;
• Nâng cao năng lực quản lý và tăng cƣờng nguồn lực bảo tồn.
Theo các báo cáo về kết quả thực hiện kế hoạch quản lý hàng năm của KBT thì
hầu hết các hoạt động quản lý đều đƣợc triển khai đều có những hiệu quả nhất định.
Quá trình triển khai và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý rừng đặc dụng đã
đạt đƣợc nhiều kết quả quan trọng, hệ thống rừng đặc dụng đã đƣợc củng cố và phát
huy tốt vai trò của mình (Bộ NN&PTNT, 2016).
Một số cơ chế chính sách đã đƣợc xây dựng và thực hiện tạo điều kiện thuận lợi
cho việc quản lý KBT nhƣ: Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về vấn đề quản
lý rừng đặc dụng đã góp phần ổn định hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi toàn
quốc; Nghị định số 117/2010/NĐ-CP là Nghị định đƣợc xây dựng tƣơng đối hoàn
chỉnh nhất từ trƣớc đến nay, là chính sách quan trọng, có tính đột phá, góp phần tăng
5
nguồn đầu tƣ cho việc quản lý rừng đặc dụng; Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày
01/6/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ về chính sách đầu tƣ rừng đặc dụng giai đoạn
2011 – 2020 đã mở đƣờng cho việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả
hoạt động của Ban quản lý, các thành phần kinh tế tham gia; đồng quản lý rừng đặc
dụng đang đƣợc xem là một chính sách hiệu quả có triển vọng đối với vấn đề quản lý,
bảo vệ rừng đặc dụng nhằm gắn kết lợi ích và trách nhiệm của các bên có liên quan,
đặc biệt là ngƣời dân địa phƣơng.
• Ô nhiễm môi trƣờng từ các hoạt động kinh tế
• Sự du nhập các loài ngoại lai xâm hại
Ngoài ra, các nguyên nhân gián tiếp khác tác động tới ĐDSH ở KBT nhƣ:
• Tình trạng đói nghèo của dân địa phƣơng ở hầu hết các vùng đệm KBT;
• Thiếu đất canh tác;
•
thức và nhận thức của cộng đồng vùng đệm còn kém;
• Chƣa có nhiều các mô hình sinh kế thay thế để nâng cao mức sống cộng đồng
vùng đệm;
• Ban quản lý KBT còn những hạn chế về nguồn lực và năng lực quản lý
Căn cứ từ thực tiễn quản lý bảo tồn trên thế giới, phân chia theo các đối tƣợng quản
lý trực tiếp, IUCN công nhận 4 loại hình quản lý các KBT (IUCN, 1994), bao gồm:
(1) Quản lý bởi chính quyền: Là các KBT đƣợc chịu trách nhiệm quản lý vận
hành bởi các cơ quan quản lý của Nhà nƣớc hoặc chính quyền địa phƣơng;
(2) Đồng quản lý: Là các KBT đƣợc hợp tác chịu trách nhiệm quản lý vận hành
bởi 2 hoặc nhiều các cơ quan, tổ chức khác nhau hoặc hợp tác quản lý liên quốc gia.
(chủ yếu là đồng quản lý giữa chính quyền với cộng đồng, chính quyền với các tổ chức
Phi chính phủ hoặc chính quyền liên quốc gia);
(3) Quản lý tƣ nhân: Là các KBT đƣợc chịu trách nhiệm quản lý vận hành bởi
các cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức Phi chính phủ (NGO);
(4) Quản lý bởi cộng đồng: Là các KBT đƣợc chịu trách nhiệm quản lý vận hành
bởi cộng đồng hoặc một nhóm cộng đồng bản địa,
Hiện nay, hầu hết các KBT (76,9%) đƣợc xem xét là dƣới hình thức quản lý bởi
chính quyền (trung ƣơng hoặc địa phƣơng) (IUCN, 2014). Các dạng thức quản lý khác
nhƣ đồng quản lý, quản lý bởi cộng đồng và quản lý tƣ nhân, mặc dù đã đƣợc công
nhận từ lâu, gần đây mới đƣợc cộng đồng quốc tế quan tâm, nghiên cứu và công nhận
tầm quan trọng ngày càng lớn của hình thức quản lý này.
7
nhấn mạnh khía cạnh sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo môi trƣờng
sống cho con ngƣời trong quá trình phát triển. Nội hàm về PTBV có thể đƣợc hiểu là
quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát
8
triển, gồm: kinh tế (nhất là tăng trƣởng kinh tế), xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trƣờng (nhất là
xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lƣợng môi trƣờng; phòng chống
cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên).
d. Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên bền vững
Trên cơ sở về quản lý KBT và PTBV đƣợc phân tích nhƣ trên, quản lý KBT bền
vững ở đây có thể đƣợc hiểu là việc quản lý KBT trong đó nhằm duy trì cân bằng, hài hòa
và lâu dài của 3 yếu tố: bảo tồn ĐDSH; phát triển kinh tế và vai trò xã hội của KBT.
Đối với một KBT, việc đảm bảo bền vững về ĐDSH chính là mục tiêu chính
đƣợc đề ra ngay từ khi thành lập KBT. Một KBT có thể nhằm bảo tồn hiệu quả hệ sinh
thái (HST); bảo tồn hiệu quả các loài nguy cấp, quý hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ; bảo
tồn/ sử dụng bền vững các tài nguyên sinh vật…; duy trì đƣợc khả năng phòng hộ môi
trƣờng, duy trì tính ĐDSH của KBT đồng thời không gây tác hại đối với HST khác.
Liên quan đến khía cạnh kinh tế, vì hiện nay các KBT đều đƣợc quản lý bởi các
BQL KBT là các tổ chức sự nghiệp công lập, có thể tự chủ một phần, do đó KBT đƣợc
thể hiện nhƣ một thực thể kinh tế độc lập, ngoài tự hoạt động để đáp ứng nhu cầu của
mình, KBT còn có vai trò đóng góp kinh tế với các đối tác liên quan mà cụ thể ở đây
là địa phƣơng và cộng đồng sống xung quanh KBT. Vì lý do đó, KBT cũng phải đảm
bảo bền vững về mặt kinh tế trong đó bao gồm việc đảm bảo các nguồn thu nhƣ phát triển
các dịch vụ du lịch, sử dụng nguồn tài nguyên của mình mà còn cung cấp vai trò kinh tế
bền vững cho các cộng đồng sống phụ thuộc vào KBT. Ngoài ra, KBT cũng là một phần
quan trọng đóng góp phát triển kinh tế địa phƣơng nhƣ đóng thuế, thu hút du lịch.
Bền vững về mặt xã hội là đảm bảo quản lý KBT gắn với phát triển các giá trị
văn hóa, tinh thần cũng nhƣ đảm bảo quyền hạn và quyền lợi, duy trì mối quan hệ tốt
vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hƣớng của các thông số liên quan.
Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu và có ý
nghĩa vƣợt ra ngoài các giá trị đo liên kết với chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ
thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là trong các chuỗi thứ tự thời gian
nhằm đƣa ra chiều hƣớng, các chỉ thị này kết xuất từ các biến số, dữ liệu.
- Chỉ số (index): là một tập hợp các chỉ thị đƣợc tích hợp hoặc nhân với trọng số.
Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng đƣợc tính toán từ nhiều biến số
hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tƣợng nào đó. Ví dụ: Chỉ số chất lƣợng nƣớc,
chỉ số phát triển con ngƣời (chỉ số HDI của UNDP) (Chế Đình Lý, 2006).
Theo các khái niệm này, yêu cầu trƣớc tiên của một tiêu chí nói chung và tiêu chí
quản lý KBT nói riêng phải là các thông tin cô đọng, ngắn gọn đƣợc chọn để đại diện
10
hay tóm tắt các khía cạnh quan trọng về một thực trạng KBT, các xu hƣớng thay đổi
của KBT hoặc những vấn đề xã hội liên quan.
Với bản chất nhƣ vậy, chức năng các tiêu chí quản lý KBT đƣợc xây dựng nhằm
đạt tới (UNEP, 2006) là:
- Làm giảm các số đo và các thông số mà vẫn phản ánh đúng đƣợc thực trạng
hoặc xu hƣớng của một vấn đề.
- Làm đơn giản hóa quá trình trao đổi thông tin mà vẫn cung cấp đƣợc các kết
quả đo lƣờng hoặc đánh giá đƣợc cho ngƣời sử dụng.
Đây cũng chính là các khái niệm và cách hiểu đƣợc sử dụng trong nghiên cứu
này để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững trong quản lý KBT.
b. Nội hàm về tiêu chí đánh giá tính bền vững trong quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
Trên thực tế, các KBT khác nhau có các đặc điểm và mục tiêu rất đa dạng và
khác biệt tùy theo bối cảnh hoặc hệ thống quản lý, do đó không thể tính toán tất cả các
thuộc tính liên quan đến quản lý KBT (cả về điều kiện môi trƣờng hoặc các khía cạnh
của hoạt động quản lý), nên cần lựa chọn các tiêu chí hạn chế và mang tính đại diện theo
các vấn đề ƣu tiên hay chính là các mục tiêu trong quy hoạch của KBT (IUCN, 2006).
Đẩy mạnh nghiên cứu, giáo dục
Xã hội
Bảo tồn giá trị văn hóa
Ổn định xã hội cộng đồng vùng đệm
Nguồn: Tác giả đề xuất, 2018.
c. Nguyên tắc xây dựng bộ tiêu chí
Theo UNDP và Nguyễn Đình Hoè, tiêu chí là nội dung của đơn vị đo lƣờng “các
đặc tính mong muốn” (UNDP-UNEP, 2008; Nguyen Dinh Hoe, 2008). Bộ tiêu chí
tuân theo nguyên tắc tảng băng trôi: nó chỉ đo lƣờng phần nổi của tảng băng từ đó suy
ra toàn bộ tảng băng. Tiêu chí cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
1. Phản ánh bản chất của hệ thống. Tiêu chí phải phản ánh một tính chất đặc thù
của hệ thống. tính chất cốt lõi này là tính trồi do tƣơng tác giữa các yếu tố cấu thành hệ
thống nên có thể từ đó suy ra bản chất của hệ thống.
2. Có giá trị về hoạch định chính sách. Tiêu chí sử dụng để làm rõ vấn đề và có
ích cho việc hình thành chính sách và ra quyết định. Thí dụ tiêu chí về phần trăm dân
số sống trong vùng bảo tồn thiên nhiên sẽ thích hợp cho việc quy hoạch của chính
quyền và các chính sách bảo tồn.
3. Dễ hiểu. Tiêu chí không đƣợc mơ hồ. Chúng cần dễ hiểu và dễ truyền thông.
Nếu tiêu chí đo bằng giá trị định lƣợng thì nó trở thành một chỉ thị (indicator).
4. Nhạy cảm với thay đổi. Tiêu chí phải đáp ứng những thay đổi của hoàn cảnh
để cho chúng có ích trong việc giám sát các biến đổi.
5. Chi phí hợp lý. Tiêu chí cần đƣợc xác định với chi phí hợp lý tùy thuộc vào
bản chất thông tin cần thu thập và khả năng tài chính của nhiệm vụ. Điều này đặc biệt
12
quan trọng với các nƣớc đang phát triển chƣa có ngân hàng dữ liệu. Nếu nhƣ muốn có
đích và mục tiêu bảo vệ và giảm thiểu các mối đe dọa. Để đƣa các kế hoạch này vào
đúng vị trí và đáp ứng các mục tiêu quản lý, ngƣời quản lý cần đầu vào (nguồn lực)
của nhân viên, tiền bạc và thiết bị. Các hoạt động quản lý đƣợc thực hiện theo các quy
trình đƣợc chấp nhận (ví dụ: các phƣơng pháp hay nhất); tạo ra kết quả đầu ra bằng
cách hoàn thành các hoạt động đƣợc nêu trong kế hoạch công việc. Kết quả cuối cùng
của quản lý là đạt đƣợc các kết quả, tức là đạt đƣợc mục đích và mục tiêu đặt ra cho
bảo tồn sinh học, phát triển kinh tế, bền vững xã hội hoặc di sản văn hóa của KBT
(Theo thông tin tại trang ).
Khung IUCN-WCPA đã đƣợc áp dụng tại một số nƣớc, các phƣơng pháp để
đánh giá các KBT cũng đã đƣợc thảo luận bởi các nhà quản lý KBT, nhƣng chỉ có một
số hệ thống đƣợc kiểm nghiệm thực địa và thực hiện. Cam kết về hiệu quả quản lý
giữa cá nhân, tổ chức (NGO) và các cơ quan quản lý còn ít. Ngoài ra, cũng có ít bằng
chứng về sự phù hợp của các phƣơng pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu của nhiều loại
KBT khác nhau, và ít kinh nghiệm trong việc thực hiện các kết quả đánh giá để đạt
đƣợc mục đích chung: bảo tồn hiệu quả hơn. Đến năm 2006, số lƣợng các KBT đƣợc
đánh giá tăng từ vài trăm lên đến vài nghìn khu. Có thể thấy, khung đánh giá IUCNWCPA là cách tiếp cận cơ bản cho việc đánh giá quản lý KBT (IUCN, 2006).
Dựa trên khung WCPA-IUCN, hàng loạt phƣơng pháp đƣợc áp dụng và thử
nghiệm tại hàng nghìn KBT. Điển hình là phƣơng pháp luận đánh giá nhanh
RAPPAM của WWF, công cụ rà soát hiệu quả quản lý METT của WB/WWF, phƣơng
pháp lập kế hoạch hành động bảo tồn CAP của tổ chức Bảo tồn thiên nhiên của Mỹ,
với 4 mức từ thấp nhất (0 điểm hoặc 1 điểm) tới cao nhất (3 điểm hoặc 4 điểm)
(Leverington et al., 2008).
14
Phƣơng pháp đánh giá nhanh RAPPAM của WWF đƣợc thiết kế giúp các nhà
hoạch định chính sách, các nhà chức trách xác định đƣợc xu hƣớng và vấn đề chính
cần đƣợc giải quyết trong bất kì một hệ thống hoặc nhóm KBT nào. Phƣơng pháp này
cho phép đánh giá chung và so sánh, xác định các điểm mạnh và điểm yếu trong công
tác quản lý, chỉ ra tính cấp thiết/ƣu tiên của bảo tồn và mang lại hiệu quả và thông tin
bên liên quan một bộ công cụ để phát triển và thực hiện một hệ thống đánh giá, giám
sát hiệu quả quản lý KBT. Mặc dù EOH đƣợc thiết kế cho Khu di sản thiên nhiên thế
giới nhƣng nó đã đƣợc chứng minh có thể áp dụng cho các KBT. Phƣơng pháp này
cung cấp hƣớng dẫn cho việc đánh giá chuyên sâu về tất cả sáu yếu tố của khung
IUCN-WCPA, áp dụng linh hoạt và có thể điều chỉnh cho phù hợp với tình hình KBT
và mức độ nguồn tài nguyên. Hơn nữa phƣơng pháp này tập trung vào việc đo lƣờng
kết quả quản lý và hỗ trợ trong cả báo cáo hoạt động giám sát và trong sự phát triển
của các ƣu tiên cũng nhƣ thủ tục giám sát. Phƣơng pháp này đƣa ra các công cụ đánh
giá, ứng với mỗi công cụ là các chỉ số đánh giá, tuy nhiên các chỉ số này có thể thay
đổi để phù hợp với hoàn cảnh của địa phƣơng đƣợc đánh giá nếu cần thiết. Có 8 công
cụ đƣợc đƣa ra là (1) mục tiêu và giá trị quản lý, (2) nhận biết mối đe dọa, (3) mối liên
hệ với các bên liên quan và đối tác, (4) tổng quan bối cảnh địa phƣơng, (5) đánh giá
quy hoạch quản lý, (6) đánh giá thiết kế, (7) nhu cầu quản lý và (8) đánh giá quá trình
quản lý. Nhiều chỉ thị đƣợc đánh giá bằng cách sử dụng thang điểm 4 điểm, một vài
chỉ thị lại đánh giá bằng cách miêu tả, những câu hỏi mang tính định lƣợng định tính
đƣợc trả lời dƣới dạng câu trả lời có – không. Tuy nhiên, phƣơng pháp này không phải
là phƣơng pháp đƣợc thiết kế sẵn đơn giản và chỉ áp dụng đƣợc cho những KBT riêng
lẻ. Đối với những hệ thống KBT lớn, việc triển khai tƣơng đối tốn thời gian và chi phí
cao đòi hỏi phải tiếp tục cung cấp thêm nguồn lực, đào tạo và sự hỗ trợ (Leverington et
al., 2008) (Chi tiết Bộ chỉ thị của RAPPAM, METT xem tại phụ lục 3).
Để có thể thúc đẩy việc đánh giá và giám sát ĐDSH, các tổ chức quốc tế đã biên
soạn tài liệu hƣớng dẫn xây dựng bộ chỉ thị đa dạng sinh học (BIP, 2011; UNEPWCMC, 2010).
Tổ chức Birdlife đã xây dựng bộ tiêu chí điểm nóng cũng bao gồm các tác động
của thiên nhiên (biến đổi khí hậu, sinh vật ngoại lai xâm hại), khai thác quá mức tài
nguyên ĐDSH, mất sinh cảnh, và tác động xấu của các hoạt động kinh tế xã hội khác.
Tuy nhiên, bộ tiêu chí không đƣợc lƣợng hóa thành chỉ số định lƣợng, độ nóng cao
hay thấp tùy thuộc suy xét của ngƣời đánh giá nên ít nhiều mang tính chủ quan. Mặt
khác vì không áp dụng lƣợng hóa nên bộ tiêu chí có cấu trúc không gọn, không mạch
lạc và khó kiểm định, so sánh giữa các HST đƣợc đánh giá (Birdlife International,
2008). Bộ tiêu chí xác định điểm nóng của có thể ít nhiều đƣợc xác định nhờ phƣơng