nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý hạ tầng đường thủy nội địa theo định hướng phát triển giao thông đường thủy bền vững - Pdf 22

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng
cường quản lý hạ tầng đường thủy nội địa theo định hướng phát triển giao
thông đường thủy bền vững” là kết quả nghiên cứu của tôi.
Những kết quả nghiên cứu, thí nghiệm không sao chép từ bất kỳ
nguồn thông tin nào khác. Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm,
chịu bất kỳ các hình thức kỷ luật nào của Nhà trường.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2013
Tác giả Nguyễn Văn Đoàn

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý hạ
tầng đường thủy nội địa theo định hướng phát triển giao thông đường
thủy bền vững” được hoàn thành ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tác
giả còn được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy cô, bạn bè đồng nghiệp, cơ

1.2.2. Công tác quản lý hạ tầng đường thủy nội địa 14
1.3 Khái niệm về phát triển giao thông thủy bền vững 15
1.3.1. Khái niệm phát triển bền vững 15
1.3.2. Khái niệm phát triển giao thông thủy bền vững 15
1.4 Những nội dung chính của công tác quản lý hạ tầng đường thủy 17
1.4.1. Quản lý hệ thống báo hiệu trên đường thủy nội địa 17
1.4.2. Tổ chức các quản lý đảm bảo luồng giao thông an toàn, thông suốt. 19
1.5. Những cơ quan nhà nước đảm nhận vai trò quản lý hạ tầng đường thủy
nội địa và việc ủy thác quản lý cho các địa phương quản lý 22
1.5.1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam đảm nhận vai trò quản lý các tuyến
giao thông Quốc Gia 22
1.5.2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh thành quản lý tuyến đường thủy địa
phương 24
CHƯƠNG 2 .THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA Ở VIỆT NAM 25
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1. Vị trí địa lý hệ thống giao thông thủy nội địa miền Bắc 25
2.1.2. Đặc điểm của phát triển kinh tế - xã hội 31
2.1.3. Tình hình phát triển đô thị 34
2.2 Thực trạng công tác quản lý hạ tầng giao thông thủy nội địa miền Bắc 35
2.2.1. Thực trạng hệ thống giao thông thủy nội địa miền Bắc 35
2.2.2. Đánh giá thực trạng của công tác quản lý hệ thống giao thông thủy
nội địa miền Bắc 39
2.3 Đánh giá chất lượng công tác quản lý hạ tầng giao thông thủy nội địa
theo tiêu chí phát triển bền vững 42
2.3.1. Phân tích chất lượng công tác quản lý hạ tầng giao thông thủy với
tình hình giao thông thủy thực tế 42
2.3.2. Những tồn tại trong công tác quản lý hạ tầng giao thông thủy nội địa.50
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HẠ TẦN
GIAO THÔNG THUỶ NỘI ĐỊA THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAO

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Luồng đường thủy nội địa và phương tiện vận tải ĐTNĐ 2
Hình 1.2: Cảng đường thủy nội địa 3
Hình 1.3: Bến thủy nội địa trên các tuyến luồng ĐTNĐ 5
Hình 1.4: Bến khách ngang sông. 7
Hình 1.5: Báo hiệu đường thủy nội địa trên sông 8
Hình 1.6: Cột đăng tiêu ngã ba Sông Hồng- sông Luộc thuộc địa phận tỉnh Hưng
Yên 10

Hình 1.7: Công tác quản lý báo hiệu đường thủy nội địa 18
Hình 2.1: Cảng Việt Trì 28
Hình 2.2: Thanh thải vật chướng ngại trụ cũ Cầu Đuống 51
Hình 2.3: Công trình cầu Nhật Tân qua tuyến sông Hồng 54
Hình 3.1: Phương tiện thủy lưu thông trên tuyến sông Hồng 63
Hình 3.2: Báo hiếu trên tuyến ĐTNĐ Cát Bà 69
Hình 3.3: Trạm Quản lý đường thủy nội địa Ba Mom- Quảng Ninh 72
Hình 3.4: Tàu 150cv tham gia công tác bảo trì báo hiệu vùng Vịnh 73
Hình 3.5: Tàu 150cv trục thả phao trên tuyến Vịnh Hạ Long 76
Hình 3.6: Công tác tuyên truyền chấp hành luật Giao thông thủy nội địa 90
Hình 3.7: Tổng kết công tác Liên ngành đường thủy nội địa 92

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CCCM: Chứng chỉ chuyên môn
CĐTNĐ: Cục Đường thuỷ nội địa
CNH- HĐH: Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
GTVT: Giao thông vận tải
HTX: Hợp tác xã
QH: Quy hoạch

Trong tổng lượng nước này, phần sinh ra trên lãnh thổ Việt nam chiếm
khoảng 38,5%, phần từ nước ngoài chảy vào chiếm 61,5%. Lượng nước
được phân phối không đồng đều giữa các hệ thống sông. Hệ thống sông
Mêkông chiếm 60,4%, hệ thống sông Hồng chiếm 15,1%, các hệ thống sông
còn lại chiếm 24,5%.
Với mạng lưới sông ngòi chằng chịt đã tạo nên hệ thống vận tải thuỷ
đa dạng. Theo con số thống kê của Cục Đường thủy Nội địa Việt Nam, riêng
năm 2010 khối lượng vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa đạt trên 55
triệu tấn hàng hóa. Nhưng chưa thống kê đủ vì vận tải sông gồm nhiều thành
phần tham gia, nhiều phương tiện. Ở đây chỉ dựa vào con số báo cáo của các
công ty có sổ theo dõi. Còn khối lượng vận chuyển bằng các phương tiện tư
nhân như thuyền, bè nứa, thuyền gỗ… thì không thể thống kê. Hàng năm
đường sông đảm nhận hơn 30% khối lượng luân chuyển (Tkm), tỷ lệ vận
chuyển hành khách đạt 13,25%. Riêng ở đồng bằng sông Cửu Long, vận tải

thuỷ đảm nhận khoảng 60-70% lượng hàng hoá khu vực. Đồng bằng sông
Hồng, nơi có nhiều loại phương tiện giao thông khác nhau cũng đảm nhận
tới 28% tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển do ưu thế về giá cước vận tải
thấp hơn nhiều so với các hình thức vận tải khác.
0TLượng hàng hóa được vận
chuyển bằng đường sông còn quá thấp so với đường bộ. Nếu so sánh giữa
giao thông đường thủy và giao thông đường bộ thì giao thông đường thủy ít
bị ách tắc hơn và thân thiện với môi trường và chống biến đổi khí hậu vì xả
thải ít khí Carbon. Do vậy giao thông đường thủy là lựa chọn tối ưu cho giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Như đã nêu ở trên, Việt Nam có điều
kiện để đẩy mạnh phát triển mạng lưới giao thông đường thủy. Song để phát
triển thì cần có một cơ sở hạ tầng đầy đủ về số lượng và chất lượng cùng với
sự quản lý thống nhất về hoạt động khai thác nhằm phát huy tối đa lợi thế về
đường thủy và đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.
0TViệc quản lý cơ sở hạ tầng giao thông đường thủy tốt như việc quản lý

Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống giao thông đường thủy nội địa Việt Nam khu vực miền Bắc và
việc thực hiện luật giao thông đường thủy của người dân.
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Công tác quản lý hạ tầng hệ thống giao thông đường thủy Việt
Nam.
- Địa điểm: Hệ thống giao thông thủy tại các tuyến sông miền Bắc.

IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin:
o Thu thập thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu thống kê của
các Đoạn, Công ty quản lý đường thủy nội địa trên toàn quốc.
o Thu thập thông tin giao thông thủy bằng việc đi thực tế tại khu
vực nghiên cứu.
o Nghiên cứu chế độ, chính sách, luật giao thông đường thủy nội
địa và các tài liệu lien quan.
o Phỏng vấn hộ dân, Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm hộ dân.
- Phương pháp nghiên cứu:
o Phương pháp nghiên cứu định tính
o Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp phân tích số liệu:
o Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học trên EXCEL
V. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý hạ tầng
đường thủy nội địa định hướng tới giao thông đường thủy bền có ý nghĩa
thiết thực trong cuộc sống, nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như góp phần
giảm tải cho các loại hình giao thông khác. Đề tài giúp nâng cao kiến thức về
quản lý hệ thống hạ tầng giao thông thủy, phát huy được hiệu quả kinh tế,
đảm bảo trật tự an toàn giao thông thủy nội địa, khắc phục những tồn tại
trong hệ thống giao thông thủy nội địa. Đề tài có ý nghĩa góp phần xây dựng

sông như tuyến Hà Nội - Việt Trì, tuyến Lạch Giang - Hà Nội - Lào Cai…
Vậy ta có thể hiểu giản đơn về luồng tuyến là khái niệm chỉ những tuyến
sông đã và đang được khai thác vận tải. Tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến vận tải
phụ thuộc vào cấp sông hay độ rộng tối thiểu đáy luồng và độ sâu tối thiểu
có thể chia làm sáu cấp sông và cũng đi kèm là sáu cấp tuyến vận tải. Theo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5664: 2009 về phân cấp kỹ thuật đường thủy
nội địa thì:

2
Tuyến vận tải cấp I với B > 90 m, H =4.0 m
Tuyến vận tải cấp II với B > 50 m, H =3.2 m
Tuyến vận tải cấp III với B >40 m, H > 2.8 m
Tuyến vận tải cấp IV với B >30 m, H >2.3 m
Tuyến vận tải cấp V-VI là những tuyến vận tải nhỏ bé chỉ dùng được
các loại ghe thuyền nhỏ vận tải phục vụ dân sinh như các tuyến sông kênh
nhỏ trong khu vực.

Hình 1.1: Luồng đường thủy nội địa và phương tiện vận tải ĐTNĐ

c) Khái niệm cảng: Cảng là tổng hợp những công trình và thiết bị kỹ
thuật bảo đảm thuận lợi cho tàu tiến hành công tác bốc xếp hàng hoá và các
quá trình khác. Nhiệm vụ cơ bản của cảng là vận chuyển hàng hoá hay hành
khách từ đường thuỷ (biển hay sông) lên các phương tiện giao thông khác và
ngược lại. Vậy cảng thuỷ nội địa có nhiệm vụ là vận chuyển hàng hoá hay
hành khách từ các phương tiện đường sông (tầu, thuyền, sà lan ) lên các
phương tiện giao thông khác.

3

Hình 1.2: Cảng đường thủy nội địa

Tất cả các cảng đều cấu tạo thành hai khu: khu đất và khu nước.
- Khu nước của cảng bao gồm: lạch tầu vào cảng; khu nước dùng cho
tàu quay vòng khi vào cảng; khu nước dùng cho tàu chờ đợi ra vào cảng (chờ
đợi tuyến bốc xếp hàng hay chờ đợi ra khỏi cảng); khu nứơc dùng cho tàu
bốc xếp hàng hoá và đi lại ở ngay sát với đường bờ; khu tăng bo của tàu (khu
nước dùng cho tàu bốc xếp hàng ngay trên nước) dùng chuyển hàng hoá từ
tàu này sang tàu khác.
- Khu đất của cảng gồm khu trước bến và khu sau bến. Khu trước bến là
khu đất kề liền với khu nước, bao gồm: tuyến bến, thiết bị bốc xếp, đường
cần trục và đường giao thông trước bến, khu kho bãi chứa hàng. Đối với
cảng khách, khu trước bến bao gồm cảng tuyến bến, nhà ga hành khách.

5
Thành phần cấu tạo khu trước bến, tùy theo loại cảng và tính chất của cảng
có thể hơi khác nhau một chút. Khu sau bến bao gồm: Tuyến bốc xếp hàng
sau kho, khu kho chứa hàng bảo quản dài hạn (dãy kho thứ hai), các toà nhà
phục vụ cho sản xuất như: nhà sinh hoạt công nhân, xưởng sửa chữa, nhà ăn,
y tế…Khu trước bến và sau bến tạo thành lãnh thổ cảng.
Để phục vụ cho công tác bốc xếp và vận chuyển hàng hoá cần thiết phải
có các thiết bị cảng. Thiết bị cảng bao gồm: các máy móc bốc xếp và vận
chuyển ở tuyến trước bến trong kho, ngoài kho, các thiết bị sửa chữa các
phương tiện trong cảng, thiết bị cung cấp nước và thoát nước, thiết bị cung
cấp năng lượng, thiết bị thông tin liên lạc, hệ thống giao thông (đường sắt và
đường ô tô) thiết bị an toàn lao động và phòng chống cháy, các toà nhà sản
xuất và phục vụ sản xuất.
d) Khái niệm bến: Phần đường bờ dùng cho một tầu đỗ để tiến hành công
tác hàng gọi là một bến. Như vậy, chiều dài một bến đựơc tính toán theo
chiều dài một tàu và tổng chiều dài cảng bằng tổng chiều dài các bến khác
nhau của cảng.


chỉ cần cử đại diện làm chung một giấy phép và chung một hệ thống báo
hiệu vùng nước cảng bến.
Đó là khái niệm chung về cảng bến, tuy nhiên cảng khách hay khu bến
hành khách ở những cảng lớn gần chung tâm dân cư, khu công nghiệp còn có
nhà ga, phương tiện lên xuống và vận chuyền hành lý cho hành khách, sân
ga, các thiết bị khác phục vụ cho khách.
Nhà ga hành khách là toà nhà có đầy đủ tiện nghi phục vụ khách (nơi
bán vé, phòng chờ đợi, nơi bảo quản hành lý, nơi nghỉ ngơi tiễn đưa khách,
nơi ngủ lại cho khách đi xa…).
Phương tiện phục vụ lên xuống cho hành khách gồm : thang lên xuống
(từ tàu lên bờ hoặc ngược lại); máy hoặc phương tiện vận chuyển hành lý

8
cho khách lên xuống tầu; cầu hay đường ngầm chuyển tiếp từ bến vào sân
ga.
Các thiết bị khác phục vụ khách như: nơi nghỉ ngơi, vườn hoa, nhà ăn,
bách hoá, bến xe….
f) Báo hiệu đường thuỷ: Báo hiệu đường thuỷ hay các báo hiệu chỉ dẫn
cho tầu chạy trên biển, sông, hồ, kênh, bể cảng…an toàn thuận tiện.

Hình 1.5: Báo hiệu đường thủy nội địa trên sông
Vai trò của báo hiệu đường thuỷ.
- Xác định hướng và phạm vi cho phép của kênh tàu, định rõ vùng nguy
hiểm chuyển động tàu như: chiều sâu nông cạn, khu vực chật hẹp, khó khăn
cho tàu đi lại, khu vực cửa sông nhiều bãi ngầm…
- Báo trước những hòn đảo riêng trên đường chạy tàu hay các công trình
thuỷ trên sông, hồ biển…
Phân loại báo hiệu đường thuỷ. Tất cả báo hiệu đường thuỷ được phân
theo vị trí và nguyên tắc tác dụng.


1.1.2 Vai trò của quản lý hạ tầng đường thủy nội địa
Quản lý Hạ tầng đường thủy nội địa là cơ sở để hoạt động giao thông
đường thuỷ nội địa phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn cho người,
phương tiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc
gia.
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông thủy có vai trò quan trọng trong
việc: Nâng cao hiệu quả, năng lực chất lượng dịch vụ vận tải trong; giảm
thiểu thời gian và chi phí vận chuyển hàng hóa tới nơi tiêu dùng; tăng năng
suất lao động của ngành vận tải thủy nội địa.
Đóng góp của vận tải thuỷ nội địa cho nền kinh tế nước ta cũng rất to
lớn trong ngành giao thông vận tải. Với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm 10%, khoảng 30% lượng hàng hoá luân chuyển nội địa đã khẳng định
vai trò không thể thiếu được của ngành trong công cuộc phát triển đất nước.
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế vận tải thuỷ đã có những bước tiến
đáng kể trong sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
Hiện nay đường thuỷ nội địa Việt Nam là cửa ngõ thông thương với
các nước trong khu vực. Đội tàu pha sông biển, tàu biển và các tuyến đường
thuỷ có thể thực hiện giao thông vận tải trực tiếp, vận tải quá cảnh với các
nước: tuyến sông Tiền, sông Hậu đi Campuchia, Lào, tuyến sông Hồng, sông
Bằng Giang đi Trung Quốc; tuyến sông Mã đi Lào; các tuyến từ thành phố
Hồ Chí Minh đi Cà Mau, Kiên Lương có thể đi Thái Lan. Hệ thống cảng
biển, cảng thuỷ nội địa phong phú có thể tiếp nhận phương tiện vận tải với
đủ loại hàng hoá đến Việt Nam và từ Việt Nam đến các nước trong khu vực,
với các chủng loại phương tiện vận tải khác nhau. Ngành đã giúp cho quá

12
trình giao lưu buôn bán với các nước được dễ dàng thuận tiện trong quá trình
chuyển giao công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài vào nước ta.
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam phối hợp với các cơ quan chức

nước trong khu vực và thế giới, giữa các vùng trong nước với nhau góp phần
giữ vững an ninh quốc phòng.
Để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế đất nước thì chúng ta phải
tận dụng tối đa mọi nguồn lực xã hội. Đường thuỷ nội địa là một ngành rất
có lợi thế mà chưa được đầu tư khai thác thích đáng. Đó là một sự hao phí
lớn. Phát triển ngành đường thuỷ nội địa trong những năm tới đây là đòi hỏi
hết sức bức xúc và khách quan. Thế mạnh của ngành được phát huy triệt để,
tận dụng tối đa những ưu việt mà ngành khác không thể có được đem lại cho
ngành một vị trí xứng đáng trong toàn ngành giao thông vận tải nói riêng và
với nền kinh tế quốc dân nói chung.
1.2 Công tác quản lý hạ tầng đường thủy nội địa
1.2.1. Khái niệm về quản lý hạ tầng đường thủy nội địa
Quá trình thay đổi theo chiều hướng tích cực về số lượng hoặc chất
lượng phục vụ kết cấu hạ tầng giao thông qua việc hoàn thiện về cơ cấu
mạng lưới, chính sách và thể chế trong công tác đầu tư, vận hành và khai
thác giao thông thủy nội địa. Trong quá trình quản lý hạ tầng đường thủy nội
địa, việc quản lý về chiều dài các tuyến đường thủy nội địa quốc gia và phát
triển quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các cảng bến, công trình phụ
trợ khác liên luôn đi đôi với nhau, tạo nên sự quản lý phát triển bền vững
trong lĩnh vực giao thông thủy nội địa.

Trích đoạn Đánh giá thực trạng của công tác quản lý hệ thống giao thông thủy Phân tích chất lượng công tác quản lý hạ tầng giao thông thủy vớ Những tồn tại trong công tác quản lý hạ tầng giao thông thủy nội địa Các luồng hàng chủ yếu miền Bắc Luồng vận tải quốc tế:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status