LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tư
vấn tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Lạng Sơn” là công trình
nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn
là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn
tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Tiến
i
LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tác giả còn
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô
giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Lời đầu tiên, tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Kinh tế và quản lý,
trường Đại học Thuỷ Lợi đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho
đến khi thực hiện đề tài luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Công ty cổ
phần Tư vấn Xây dựng giao thông Lạng Sơn và các đơn vị liên quan đã giúp đỡ tạo
điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc nhất đến thầy giáo, TS. Nguyễn Thế Hoà, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học
và đã giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành tốt nhất luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh động viên,
khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Mặc dù bản thân
đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong
1.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin .......................................................................20
1.2.6 Năng lực tài chính ..........................................................................................20
1.3 Các nhân tổ ảnh hưởng đến năng lực tư vấn ...........................................................21
1.3.1 Nhân tố khách quan ........................................................................................21
1.3.2 Nhân tố chủ quan............................................................................................24
1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực tư vấn của các tổ chức tư vấn xây dựng ................27
1.4.1 Yêu cầu về năng lực hành nghề của các tổ chức tư vấn xây dựng.................27
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực tổ chức tư vấn xây dựng ...............................28
1.5 Cơ sở thực tiễn về năng lực tư vấn của các tổ chức tư vấn xây dựng ....................29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ
VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG LẠNG SƠN ................................................................. 31
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Giao thông Lạng Sơn31
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ....................................31
iii
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu lao động của Công ty ............................... 34
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây ........... 41
2.2 Phân tích thực trạng năng lực tư vấn của LSTC ..................................................... 49
2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý................................................................................... 49
2.2.2 Mô hình tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh ........................................... 51
2.2.3 Về năng lực chuyên môn ............................................................................... 53
2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ ............................................................ 56
2.2.5 Về ứng dụng công nghệ thông tin .................................................................. 57
2.3 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ................................................. 58
2.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................................. 58
2.3.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân ........................................................... 59
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN TƯ VẤN XDGT LẠNG SƠN ................................................................................... 66
Hình 1.7: Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối ...........................................................17
Hình 1.8: Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành ...........................................18
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của LSTC ...............................................................................34
Hình 2.2: Đường lên Khu du lịch Mẫu Sơn do LSTC thiết kế và giám sát thi công ....44
Hình 2.3: Cầu 17/10 thành phố Lạng Sơn .....................................................................45
Hình 2.4: Đường Hùng Vương, thành phố Lạng Sơn ...................................................45
Hình 2.5: Đường vận tải hàng hoá Cửa khẩu Hữu Nghị ...............................................46
Hình 2.6: Toà nhà cửa khẩu Hữu Nghị .........................................................................46
Hình 2.7: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng, doanh thu ....................................................48
Hình 2.8: Quy trình tạo sản phẩm .................................................................................50
Hình 2.9: Mô hình tổ chức sản xuất của LSTC .............................................................51
Hình 2.10: Biểu đồ Doanh thu thuần về bán hàng và Lợi nhuận từ HĐKD .................58
Hình 3.1: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty .......................................78
Hình 3.2: Mô hình thực hiện dự án đối với các dự án vừa và nhỏ ................................80
Hình 3.3: Mô hình thực hiện dự án đối với các dự án quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp .81
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-2: Bảng đánh giá của khách hàng đối với các nhà tư vấn ................................ 25
Bảng 1-3: Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá hồ sơ sự thầu tư vấn một dự án cụ thể .. 26
Bảng 2-1: Lĩnh vực hoạt động tư vấn xây dựng của LSTC .......................................... 33
Bảng 2-2: Trình độ năng lực của HĐQT và Ban Giám đốc .......................................... 35
Bảng 2-3: Bảng Cơ cấu lao động phân theo trình độ .................................................... 35
Bảng 2-4: Bảng tổng hợp lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực tư vấn ............. 36
Bảng 2-5: Bảng cơ cấu lao động phân theo độ tuổi ...................................................... 36
Bảng 2-6: Cơ cấu lao động qua các năm ....................................................................... 37
Bảng 2-7: Bảng tổng hợp sản lượng, doanh thu 5 năm 2012 - 2016 ............................ 47
Bảng 2-8: Bảng chi tiết doanh thu 5 năm ...................................................................... 47
CTMTQG
Chương trình mục tiêu quốc gia
DV
Dịch vụ
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
GSTC
Giám sát thi công
GTNT
Giao thông nông thôn
GTVT
Giao thông vận tải
HC-TC
Hành chính - Tổ chức
HĐKD
TV
Tư vấn
TVXD
Tư vấn xây dựng
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
VILAS
Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn của Việt Nam
XD
Xây dựng
XDCB
Xây dựng cơ bản
vii
vị tư vấn trên địa bàn tỉnh sẽ tận dụng được uy tín và kỹ thuật của họ để vươn lên, học
tập được kỹ năng quản lý toàn diện một dự án, nâng cao được kiến thức công nghệ.
Tuy nhiên, việc các nhà thầu trong nước tham gia nhiều đồng nghĩa với việc các công
1
ty trên địa bàn tỉnh sẽ bị cạnh tranh quyết liệt hơn cả trong đấu thầu do khả năng, trình
độ, vốn liếng của các doanh nghiệp trên địa bàn còn hạn chế.
Đối với một số dự án lớn, trọng điểm như Dự án Cầu 17/10, Cầu Kỳ Cùng, nâng cấp
QL 1A, đường Cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn…, các đơn vị tư vấn lớn trong nước
tham gia với vai trò nhà thầu chính, tư vấn trên địa bàn tỉnh thường đóng vai trò thầu
phụ. Các nhà thầu chính chỉ dành cơ hội cho nhà thầu phụ trong nước những phần việc
nhỏ nhoi, với chi phí thấp hơn nhiều so với họ. Thách thức, cơ hội và áp lực đan xen
đòi hỏi bản lĩnh và sự phấn đấu của chính lực lượng tư vấn xây dựng địa phương có
bước đi thích hợp, khai thác thế lợi, hạn chế tiêu cực, từng bước, bắt kịp với trình độ
quốc tế, tiến tới vươn ra bên ngoài ngày càng lớn.
Trong điều kiện như vậy, việc đưa ra những tiêu chí, biện pháp và lịch trình cho các
doanh nghiệp tư vấn nói chung và Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Lạng
Sơn nói riêng trên con đường hội nhập là một nhu cầu bức thiết cả trước mắt và lâu
dài, nhất là xét đến bối cảnh hiện nay khi nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật ngày càng
lớn.
Hiện nay, chất lượng sản phẩm tư vấn của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao
thông Lạng Sơn đã từng bước được nâng lên, cơ bản đáp ứng được với yêu cầu của
khác hàng, song do sự phát triển của nền kinh tế thị trường và yêu cầu về chất lượng
sản phẩm tư vấn ngày càng cao, thì kết quả Công ty đạt được còn khiêm tốn. Trong
môi trường cạnh tranh và phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, để có thể
tồn tại và phát triển vững mạnh thì còn rất nhiều vấn đề về năng lực tư vấn mà Công ty
phải điều chỉnh hoặc thay đổi. Do đó tác giả chọn vấn đề: “Nghiên cứu, đề xuất giải
pháp nâng cao năng lực tư vấn của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông
Lạng Sơn” làm đề tài luận văn nhằm giải quyết phần nào nhu cầu thực tiễn của Công
Phạm vi nghiên cứu là các tổ chức tư vấn xây dựng nói chung và Công ty cổ phần tư
vấn xây dựng giao thông Lạng Sơn nói riêng giai đoạn 2012-2016.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tư vấn, năng lực tư vấn của các tổ chức tư vấn
xây dựng trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài luận văn có giá trị tham khảo trong hoạt động tư vấn tại
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Lạng Sơn.
3
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Thứ nhất: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tư vấn, năng lực tư vấn của các
nhà doanh nghiệp tư vấn xây dựng trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
- Thứ hai: Khảo sát và phân tích đánh giá có hệ thống thực trạng năng lực tư vấn xây
dựng của các tổ chức tư vấn xây dựng ở Việt Nam nói chung và Công ty cổ phần tư
vấn xây dựng giao thông Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2016.
- Thứ ba: Định hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao năng lực tư vấn
của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Lạng Sơn.
7. Nội dung của luận văn
Tên đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tư vấn tại Công ty cổ
phần tư vấn xây dựng giao thông Lạng Sơn“.
Kết cấu của Luận văn ngoài Phần mở đầu, kết luận và kiến nghị còn có 3 chương nội
dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực tư vấn của các tổ chức tư vấn xây dựng
Chương 2: Thực trạng năng lực tư vấn của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng
giao thông Lạng Sơn
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn tại Công ty cổ phần Tư vấn xây
dựng giao thông Lạng Sơn
Tư vấn xây dựng (TVXD) có thể là cá nhân (Individual consultants) nếu yêu cầu của
khách hàng chỉ nhằm giải quyết vấn đề cụ thể mà chỉ cần một chuyên gia. Trong
trường hợp này thoả thuận khá đơn giản. Nếu chuyên gia đó thuộc công ty tư vấn thì
khó khăn hơn và giá cũng phải cao hơn do phải chi phí cho công ty và công ty có trách
nhiệm thay thế chuyên gia trong trường hợp cần thiết. Một nhóm kỹ sư tư vấn tự do có
thể được thuê để giải quyết một vấn đề. Khi cần một đội tư vấn tổng hợp để thực hiện
5
nhiệm vụ cụ thể trong thời gian nhất định thì việc thuê công ty tư vấn là tốt nhất. Công
ty có trách nhiệm bố trí nhân sự, có trách nhiệm cao nhất và lâu dài đối với khách
hàng.
Thông thường các khách hàng thuê tư vấn hành động như là cố vấn kỹ thuật, lập các
hồ sơ thiết kế, các tiêu chuẩn kỹ thuật, đấu thầu, giám sát xây dựng, quản lý dự án…
Trong một số trường hợp đặc biệt kỹ sư tư vấn còn thay mặt khách hàng thương thảo
với nhà thầu hoặc nhà cung cấp. Khi lựa chọn nhà tư vấn, khách hàng thường quan
tâm đến tình hình tài chính, năng lực chuyên môn (các chuyên gia chính), kinh nghiệm
dự án, quốc gia tương tự…
1.1.1 Dịch vụ tư vấn xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm về dịch vụ tư vấn xây dựng
Dịch vụ Tư vấn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam từ nhiều năm nay.
Trước đây, trong các giới hữu quan ở Việt Nam, Tư vấn thường được hiểu một cách
phổ biến như là "việc bán những lời khuyên nghề nghiệp" và "thường có sự hiểu lẫn
lộn giữa Tư vấn và Môi giới, giữa hoạt động tư vấn và việc đưa ra những lời khuyên
đơn giản".
Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng
những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và giúp đỡ,
hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kể cả tiến hành những nghiên
cứu soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu.
Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến
nghiệp hóa của đất nước hiện nay đang là một đòi hỏi lớn của tư vấn xây dựng. Vì vậy
tư vấn xây dựng phải nắm vững, tìm được công nghệ mới, tiên tiến phù hợp với mặt tự
nhiên, môi trường xã hội nhưng vẫn đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu của
chủ đầu tư, trước mắt cũng như lâu dài.
Như vậy, chúng ta thấy vai trò của tư vấn xây dựng là cực kỳ quan trọng và cần thiết.
Làm tốt công tác này sẽ góp phần tạo ra sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao, góp
phần đảm bảo mục tiêu của Dự án đầu tư xây dựng.
1.1.2 Năng lực tư vấn xây dựng
Năng lực là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm một tổ chức, cá nhân
cần để hoàn thành tốt công việc.
8
Năng lực của một tổ chức bao gồm các nhóm năng lực chính như sau:
- Nhóm năng lực quản lý / lãnh đạo: là các yêu cầu đối với các công việc có tính chất
quản lý bao gồm hoạch địch, tổ chức, điều phối nguồn lực (ngân sách, con người…)
và thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá công việc. Tùy theo tính chất phức tạp, mức
độ và phạm vi quản lý mà mỗi chức danh có những yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực
quản lý khác nhau.
- Nhóm năng lực chuyên môn: là các kiến thức, kỹ năng về một lĩnh vực chuyên môn
cụ thể cần để hoàn thành một công việc, mang tính đặc thù cho vị trí công việc hoặc bộ
phận mà cá nhân cần có để có thể đảm nhận vị trí công việc đó.
- Nhóm năng lực về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ: là các cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị, máy móc và công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất, khả năng
ứng dụng công nghệ thông tin.
Năng lực tư vấn xây dựng phản ánh khả năng, quy mô, phạm vi của tổ chức, cá nhân
trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng.
Năng lực tư vấn của các tổ chức TVXD được thể hiện qua năng lực tổ chức quản lý,
mô hình SXKD, năng lực chuyên môn và cơ sở vật chất chông nghệ của tổ chức.
Ngoài ra, năng lực tư vấn của các tổ chức TVXD còn được thể hiện qua kinh nghiệm
phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau: (1) Hạng I: Có trình
độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc
phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 7 (bảy) năm trở lên; (2)
Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm
tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 5 (năm)
năm trở lên; (3) Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm
tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 3 (ba)
năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 5 (năm) năm trở lên đối với cá nhân
có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp chuyên nghiệp.
+ Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan
đến lĩnh vực hành nghề.
10
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tư vấn của các tổ chức tư vấn xây dựng
Hiện nay thị trường đầu tư xây dựng trong nước có giảm hơn so với những năm trước
đây, đặc biệt là đối với các dự án có nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, từ đó hoạt
động tư vấn đầu tư xây dựng cũng thu hẹp lại, trong khi các doanh nghiệp tư vấn xây
dựng vẫn có xu hướng phát triển về số lượng, đồng thời sự quản lý của Nhà nước về
hoạt động tư vấn xây dựng ngày càng chặt chẽ hơn, do đó sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong nước và với các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
ngày càng tăng, cơ hội để các doanh nghiệp tư vấn xây dựng trong nước tiếp cận với
các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước rất khó khăn.
Trong bối cảnh hiện nay, việc tiếp cận các dự án vốn vay, làm việc với tư vấn nước
ngòai, ngày nay khách hàng đã có những đòi hỏi ở mức quốc tế đối với các dịch vụ tư
vấn được cung cấp bởi tư vấn trong nước mà đôi khi không cần quan tâm chi phí tư
vấn vẫn còn ở mức rất thấp. Tuy đó là một nghịch lý nhưng những đòi hỏi của khách
hàng về chất lượng tư vấn vẫn là chính đáng. Tuy nhiên năng lực cán bộ còn nhiều bất
cập. Trong khi tư vấn giải quyết các bài tóan kỹ thuật tương đối tốt thì họ ít được đào
1.2
Nội dung cơ bản hình thành năng lực TVXD của các tổ chức tư vấn
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của các tổ chức tư vấn xây dựng
1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng
Là kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng với những nhiệm vụ quản lý được phân
chia cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng các phòng chức năng, hình thành
nên các phân hệ chuyên môn hóa và những người lãnh đạo chức năng. Lãnh đạo cao
nhất của tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng.
Lãnh đạo tổ chức
Lãnh đạo chức năng A
1
Lãnh đạo chức năng B
2
3
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức kiểu chức năng
12
4
1.2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp
Để khắc phục các nhược điểm của các cơ cấu trực tuyến và chức năng, hiện nay kiểu
cơ cấu hỗn hợp (trực tuyến - chức năng) được áp dụng rộng rãi và phổ biến cho mọi
doanh nghiệp.
Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng biệt (các phòng
chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức. Đặc điểm của cơ
cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức năng tư vấn, chuẩn
bị các quyết định quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng, xưởng, xí nghiệp
trực thuộc công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo Công ty. Việc điều hành quản lý vẫn
theo trực tuyến.
Lãnh đạo tổ chức
Lãnh đạo chức năng A
1
Lãnh đạo chức năng B
2
n
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức kiểu hỗn hợp
1.2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý ma trận
Đặc điểm của cơ cấu này là ngoài những người lãnh đạo theo tuyến và các bộ phận
chức năng, còn có những người lãnh đạo đề án hay sản phẩm, phối hợp hoạt động của
các bộ phận thực hiện một dự án nào đó.
Lãnh đạo
tổ chức
F1
F1
1.2.2.1 Mô hình tổ chức sản xuất theo chuyên môn hóa
Phạm vi áp dụng loại mô hình này được áp dụng ở một số Công ty tư vấn lớn. Cơ cấu
tổ chức sản xuất này cho thấy những ưu điểm và nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Đây là mô hình có tính hiện đại, được áp dụng ở nhiều nước tiên tiến,
mang tính chuyên môn hóa theo các bộ môn; Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác,
hội nhập với tư vấn nước ngoài; Tập trung nguồn lực, chuyên gia giỏi để thực thi cùng
một lúc nhiều dự án và những dự án lớn để đáp ứng yêu cầu tiến độ của khách hàng;
Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học hỏi, trao đổi chuyên môn, đào tạo cán bộ trẻ
cho các bộ môn kỹ thuật; Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị có cùng
chuyên ngành. Tích lũy lớn, lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho phát triển doanh nghiệp.
15
+ Nhược điểm: Đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ án khó điều hành trực tiếp
công việc mà phải qua các đơn vị bộ môn chuyên ngành, do vậy tăng thêm đầu mối xử
lý công việc, kéo dài thời gian thực hiện; Việc trao đổi thông tin để phối hợp giữa các
Chủ trì thiết kế với Chủ nhiệm đồ án và giữa các Chủ trì thiết kế với nhau chưa được
kịp thời; Việc hình thành các đơn vị chuyên ngành, làm tăng đầu mối quản lý và tăng
chi phí hành chính.
Hình 1.5: Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa
1.2.2.2 Mô hình tổ chức sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn
Hình 1.6: Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn
Phạm vi áp dụng: mô hình sản xuất này cũng được áp dụng ở đa số các tổ chức tư vấn
(các công ty, tổng công ty và doanh nghiệp tư nhân).
16
Hình 1.7: Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối
Phạm vi áp dụng dạng mô hình này thường áp dụng ở các Công ty tư vấn trực thuộc
các Hội nghề nghiệp. Mô hình này có đặc điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, chi phí hành
chính nhỏ; Việc tư vấn do các cộng tác viên khai thác được mang danh nghĩa Công ty
để triển khai thực hiện. Lực lượng kỹ thuật kiểm hồ sơ phần lớn do các chuyên gia có
uy tín bên ngoài Công ty đảm nhận.
17