Header Page 1 of 116.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
ĐINH THỊ HÀ GIANG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG
TÍNH BỀN VỮNG CHO HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG
CƢ DÂN TẠI VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH. Trƣơng Quang Học
Hà Nội - 2017
Footer Page 1 of 116.
Header Page 2 of 116.
MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................v
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................vi
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... vii
2.3.1. Cách tiếp cận .......................................................................................................24
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 28
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................31
3.1. Hiện trạng sinh kế của cƣ dân sinh sống tại Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn .........31
3.1.1. Các hoạt động sinh kế..........................................................................................31
3.1.2. Đánh giá hoạt động sinh kế của ngƣời dân dựa vào khung sinh kế bền vững của
DFID ..............................................................................................................................34
3.1.3. Các yếu tố tác động đến sinh kế của cộng đồng cƣ dân sinh sống tại VQG Xuân
Sơn ................................................................................................................................. 49
3.1.4. Đánh giá tính bền vững của hoạt động sinh kế ...................................................58
3.2. Đề xuất giải pháp tăng cƣờng tính bền vững cho hoạt động sinh kế của cộng
đồng cƣ dân tại Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn................................................................ 63
3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ......................................................................................63
3.2.2. Đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng ....................................................................66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................76
CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN....................................................83
PHỤ LỤC .....................................................................................................................84
ii
Footer Page 3 of 116.
Header Page 4 of 116.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Các từ viết tắt Tiếng Việt
Chữ viết tắt
Tiếng Anh
ĐDSH
Đa dạng sinh học
HST
Hệ sinh thái
IDS
Institutes of Development Studies
KT - XH
Viện Nghiên cứu Phát triển
Kinh tế - Xã hội
PRA
Participatory Rural Appraisal
TNTN
Phƣơng pháp đánh giá nông thôn
có sự tham gia
Trung tâm Phát triển nông thôn bền
vững
Tài nguyên thiên nhiên
Header Page 5 of 116.
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Thời gian, địa điểm và nội dung các đợt nghiên cứu
23
Bảng 2.2:
Cơ cấu phiếu phân theo đợt khảo sát
29
Bảng 3.1:
Diện tích các loại đất ở vùng đệm VQG Xuân Sơn
37
Bảng 3.2:
đệm
Bảng 3.7:
Nhận thức của ngƣời dân về nội dung các buổi sinh hoạt cộng
48
đồng
Bảng 3.8:
Đánh giá về kinh nghiệm sản xuất truyền thống của ngƣời dân
50
Bảng 3.9:
Đánh giá về mức độ cập nhật kiến thức sản xuất từ các nguồn
50
Bảng 3.10:
Đánh giá mức độ thƣờng xuyên cập nhật kiến thức sản xuất
51
Bảng 3.11:
Đánh giá của ngƣời dân về mức độ quan trọng của các yếu tố đến
Bảng 3.16:
Phân tích SWOT
65
iv
Footer Page 5 of 116.
Header Page 6 of 116.
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
Hình 1.1:
Khung phân tích vấn đề nghiên cứu
8
Hình 1.2:
Khung sinh kế bền vững của DFID
10
26
Hình 3.1:
Tỷ lệ ngƣời tham gia khảo sát phân theo xóm/bản
35
Hình 3.2:
Trình độ học vấn của đối tƣợng tham gia khảo sát
36
Hình 3.3:
Tỷ lệ diện tích đất các loại cây trồng trong cơ cấu sử dụng
38
đất của các hộ gia đình
Hình 3.4:
Tỷ lệ các hộ gia đình có các loại vật dụng thiết yếu
42
Hình 3.5:
Tỷ lệ % các mức thu nhập hàng tháng của những ngƣời
Khung phân tích sinh kế nông hộ bền vững
64
v
Footer Page 6 of 116.
Header Page 7 of 116.
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc nhất tới GS TSKH. Trƣơng Quang Học, ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt cho tôi
những kiến thức cơ bản cũng nhƣ đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Trƣờng Đại học Tài Nguyên và Môi trƣờng Hà Nội,
Lãnh đạo Bộ môn Biến đổi khí hậu & Phát triển bền vững nơi tôi đang công tác, cùng
toàn thể các đồng nghiệp trong Bộ môn đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong thời gian tôi học
tập, nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các thầy cô Khoa Sau
Đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi có thể tham
gia học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.
Tôi cảm ơn Cán bộ Văn phòng Hội đồng Nhân dân – UBND huyện Tân Sơn,
Chi cục Thống kê, và phòng Tài nguyên huyện Tân Sơn đã cung cấp thông tin, số liệu
và trả lời phỏng vấn trong quá trình thực tế tại địa phƣơng.
Tôi xin cảm ơn ông Phạm Văn Long - Giám đốc VQG Xuân Sơn, anh Nguyễn
Văn Thuận - cán bộ Vƣờn đã nhiệt tình hƣớng dẫn và giúp đỡ khi tôi khảo sát tại địa
phƣơng; Cảm ơn UBND xã Xuân Đài và Xuân Sơn đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
hoàn thành chuyến nghiên cứu của mình. Đặc biệt, bà Hà Thị Đoán (Phó Chủ tịch xã
Xuân Đài) và ông Bùi Văn Lâm (Bí thƣ Đảng ủy xã Xuân Sơn) đã bỏ công sức, thời
Footer Page 8 of 116.
Header Page 9 of 116.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hƣớng tiếp cận sinh kế bền vững để giảm nghèo là một cách để thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững đang đƣợc nhiều quốc gia và tổ chức áp dụng [65]. Đặc biệt,
trong bối cảnh quốc tế đang có những nỗ lực trong việc giảm nhẹ và thích ứng với biến
đổi khí hậu (BĐKH), thì sinh kế của cộng đồng dân cƣ tại các Khu Bảo tồn (KBT)
Thiên nhiên và các Vƣờn Quốc gia (VQG) là một vấn đề cấp bách cần đƣợc quan tâm
đúng mức. Sinh kế bền vững vừa góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống cho
cộng đồng cƣ dân sinh sống tại vùng đệm VQG vừa tăng khả năng chống chịu, phục
hồi trƣớc những tác động bên ngoài, mà lại ít gây ảnh hƣởng đến các nguồn tài nguyên
thiên nhiên (TNTN).
KBT Thiên nhiên Xuân Sơn chính thức đƣợc chuyển hạng thành VQG theo
quyết định số 49/2002/QĐ-TTg, ngày 17/4/2002 của Thủ tƣớng Chính phủ. Hiện nay,
trong vùng đệm của VQG Xuân Sơn vẫn còn 12.599 dân cƣ sinh sống. Phần lớn ngƣời
dân ở đây là đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS) (98,6%), với tỷ lệ hộ nghèo 45,8%
[55].Từ nhiều đời nay, qua các hoạt động canh tác nƣơng rẫy, khai thác rừng và các tài
nguyên sinh vật rừng của đồng bào DTTS, thì rừng thực sự đã trở thành nguồn sống
quan trọng duy nhất của họ. Kết quả đánh giá đã cho thấy đời sống của ngƣời dân sinh
sống tại VQG, đặc biệt là cƣ dân vùng lõi phần lớn phụ thuộc vào rừng ở những mức
độ khác nhau [15]. Những hoạt động này diễn ra liên tục, thƣờng xuyên trong thời gian
dài đã gây ra những hậu quả đáng tiếc về môi trƣờng (suy giảm đa dạng sinh học
(ĐDSH), thoái hóa đất, suy giảm nguồn nƣớc,…). Sự xuống cấp về môi trƣờng đã kéo
theo những hệ lụy khác về kinh tế và xã hội (năng suất nông nghiệp giảm, tỷ lệ đói
nghèo tăng, bệnh tật, trình độ dân trí thấp…).
Ở Việt Nam, hiện trạng ngƣời dân sinh sống trong vùng lõi của các KBT và
Sơn nói chung và cho hoạt động sinh kế nông – lâm nghiệp của cộng đồng bản địa nói
riêng.
Trƣớc thực trạng đó, học viên thực hiện “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng
cường tính bền vững cho hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cư tại Vườn Quốc gia
Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ” nhằm góp phần để giải quyết những thách thức hiện nay đối
với phát triển bền vững các xã vùng đệm VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc hoạt động sinh kế của ngƣời dân sinh sống tại VQG Xuân Sơn dựa
vào khung phân tích sinh kế bền vững của DFID.
- Đánh giá đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động sinh kế bền vững của
ngƣời dân tại VQG Xuân Sơn;
- Đề xuất đƣợc những giải pháp tăng cƣờng tính bền vững cho hoạt động sinh kế
của cộng đồng cƣ dân tại VQG Xuân Sơn.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Footer Page 10 of 116.
2
Header Page 11 of 116.
- Những giải pháp tăng cƣờng tính bền vững cho hoạt động sinh kế của cộng đồng cƣ
dân tại VQG Xuân Sơn.
Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cƣ sinh sống tại xã Xuân Đài và Xuân Sơn;
- Công tác quản lý của một số cán bộ có liên quan đến hoạt động sinh kế của cộng
đồng dân cƣ tại địa bàn nghiên cứu (cán bộ UBND xã; cán bộ UBND huyện Tân Sơn;
và Cán bộ VQG Xuân Sơn).
4. Phạm vi nghiên cứu
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần chính sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Địa điểm, thời gian, đối tƣợng, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4. Kết quả và thảo luận
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
Footer Page 12 of 116.
4
Header Page 13 of 116.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Những khái niệm chính đƣợc sử dụng trong luận văn có mối liên hệ logic và hệ
thống, để tập trung vào nội dung nghiên cứu là đề xuất đƣợc giải pháp tăng cƣờng sinh
kế bền vững cho cộng đồng cƣ dân sinh sống tại VQG Xuân Sơn, cụ thể:
Sinh kế (Livelihood): có nghĩa là nghề nghiệp hoặc việc làm và cũng có nghĩa là
con đƣờng để kiếm sống. Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các
nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống [59].
Chiến lược sinh kế (Livelihoods strategy): là sự phối hợp các hoạt động và lựa
chọn mà ngƣời dân sử dụng để thực hiện mục tiêu kiếm sống:
- Sự chọn lựa chiến lƣợc sinh kế phụ thuộc vào việc tiếp cận các loại vốn khác
có thể đƣợc sử dụng để lên các kế hoạch hoạt động mới và đánh giá các hoạt động hiện
có để tạo ra sinh kế bền vững. Cách tiếp cận này đƣa ra một khung tiếp cận giúp hiểu
biết về sự phức tạp của nghèo đói đồng thời đƣa ra một bộ các nguyên tắc hƣớng dẫn
hành động nhằm giải quyết tình trạng nghèo đói [58].
Vườn Quốc gia (National Park): Theo luật ĐDSH đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008 quy
định rõ: KBT bao gồm: a) Vƣờn Quốc gia; b) Khu dự trữ thiên nhiên; c) KBT sinh
cảnh – loài; d) Khu bảo vệ cảnh quan. VQG phải có đủ các tiêu chí chủ yếu sau đây:
- Có HST tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại điện
cho một vùng sinh thái tự nhiên;
- Là nơi sinh sống tự nhiên thƣờng xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
- Có cảnh quan môi trƣờng, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái.
Vùng đệm (buffer zone): là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng
ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với KBT” [40].
Cộng đồng (community): Cộng đồng dân cƣ là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân
sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tƣơng đƣơng”
[39].
1.1.2. Tính liên ngành của vấn đề nghiên cứu
Hoạt động sinh kế, về căn bản đều do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định
dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế,
chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình thiết lập trong cộng
đồng. Do đó, để đánh giá đƣợc thực trạng của hoạt động này cần phải đƣa ra đƣợc mối
liên hệ giữa: (1) Kết quả sinh kế; (2) Các nguồn lực sinh kế; và (3) Những yếu tố tác
động đến hoạt động sinh kế nhƣ thể chế, chính sách hay những quan hệ xã hội .
Footer Page 14 of 116.
6
ứng với BĐKH hay chính là tăng cƣờng khả năng chống chịu của sinh kế trƣớc
BĐKH.
Footer Page 15 of 116.
7
Header Page 16 of 116.
Thể chế
Các yếu tố
tác động
- Thể chế
- Tri thức
bản địa
- Các
nguồn lực
sinh kế
- BĐKH
Thực
trạng
sinh kế,
Nguồn
lực sinh
kế
Đánh
Tri thức bản địa
Kế hoạch
thực hiện
a) Vùng lõi
b) Vùng
đệm
Giám sát/ đánh giá
Hình 1.1. Khung phân tích vấn đề nghiên cứu
Khung phân tích đƣợc xây dựng dựa vào: (i) Khung sinh kế bền vững của DFID
(2007); (ii) Khung lý thuyết xây dựng sinh kế bền vững thích ứng với BĐKH của
Hoàng Thị Ngọc Hà (2014); (iii) Mạng lƣới các tổ chức phi chính phủ Việt Nam
(CCWG) và Bộ TN & MT (2016) nhằm đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu [60], [18], [8].
Trong đó, nhấn mạnh đến tính hệ thống của các vấn đề nghiên cứu.
1.2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1.1. Sinh kế
Ý tƣởng về sinh kế đƣợc đề cập trong các tác phẩm nghiên cứu của Chambers
vào những năm 1980. Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiên cứu
của Ellis, Barret và Reardon… Tác giả Ellis (2010) [62] cho rằng sinh kế bao gồm
những tài sản, những hoạt động và cơ hội đƣợc tiếp cận đến tài sản và hoạt động đó
(đạt đƣợc thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), và theo đó các quyết định về sinh
kế đều thuộc về mỗi cá nhân hay nông hộ.
Chambers và Conway (1992) [57] cho rằng sinh kế bao gồm năng lực, tài sản
(dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để đảm bảo phƣơng
tiện sinh sống.
Footer Page 16 of 116.
toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn.
Trong một số nghiên cứu của Barret và Reardon (2000) [56] khẳng định các chính
sách để xác định sinh kế ngƣời dân theo hƣớng bền vững đƣợc xác định liên quan chặt chẽ
đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài. Các nghiên cứu này đã chỉ
ra mối liên hệ giữa mức độ tăng trƣởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đói nghèo của
ngƣời dân. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của thể chế, chính sách cũng nhƣ các mối liên hệ
và hỗ trợ xã hội đối với cải thiện sinh kế, xóa đói giảm nghèo. Sự bền vững trong các hoạt
động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ của
lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển… Tuy vậy, sự bền
Footer Page 17 of 116.
9
Header Page 18 of 116.
vững của tài nguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong quyết định một sinh kế có bền
vững hay không.
Dựa trên nền tảng nghiên cứu điển hình của Chambers và Conway, đã có rất
nhiều sự điều chỉnh cho khái niệm sinh kế bền vững. Đặc biệt quan trọng là đóng góp
của Scoones và các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển (IDS) tại trƣờng
Đại học Sussex [69], Vƣơng quốc Anh; và Bộ Phát triển Quốc tế Vƣơng quốc Anh
(DFID) [59], [60].
Tổ chức DFID đã xây dựng khung sinh kế bền vững nhƣ là một công cụ nhằm
xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hƣởng đến sinh kế của con ngƣời. Đồng thời,
khung sinh kế cũng nhằm mục đích tìm hiểu xem những yếu tố này liên quan với nhau
nhƣ thế nào trong những bối cảnh cụ thể (Hình 1.2).
- Tăng thu nhập
KẾ
chính quyền
- Khu vực
tƣ nhân
- Tăng mức sống
- Giảm tình trạng
dễ bị tổn thƣơng
- Cải thiện an
ninh lƣơng thực
- Tăng tính bền
vững khi sử dụng
nguồn TNTN
F
- Pháp luật
H: Nguồn vốn con ngƣời (Human Capital)
N: Nguồn vốn tự nhiên (Natural Capital)
F: Nguồn vốn tài chính (Financial Capital)
- Chính sách
P: Nguồn vốn vật chất
(Physical
Capital)
- Văn
hoá
sốc và khủng hoàng; 2) Không quá phụ thuộc vào sự hỗ trợ bên ngoài; 3) Duy trì và
bảo tồn đƣợc tài nguyên; 4) Không bị suy yếu và suy giảm theo thời gian [8].
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều những nghiên cứu về sinh kế bền vững, tiêu biểu
nhƣ Đinh Đức Thuận (2005) [47] đã chỉ ra mối liên hệ giữa lâm nghiệp, giảm nghèo
và sinh kế nông thôn.
Dựa trên tiếp cận sinh kế bền vững, Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh
(2012) [29] đã thử sử dụng bộ số liệu điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam
(VHLSS) năm 2008 và đã xác định mƣời chiều đo đại diện cho bốn nhóm tài sản sinh
kế là vốn con ngƣời, vốn tự nhiên, vốn vật chất, và vốn tài chính của hộ gia đình nông
thôn Việt Nam dựa trên các phƣơng pháp thống kê đa biến. Sau đó, nghiên cứu này
tiếp tục dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999) để xác định các chỉ
báo đo lƣờng nghèo đa chiều cho hộ gia đình nông thôn Việt Nam và sử dụng bộ dữ
liệu VHLSS 2010 để kiểm tra lại tính nhất quán của các chiều đo và các chỉ báo nghèo
đa chiều [29].
Trong khuôn khổ Chƣơng trình nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan giai đoạn II
(1997 - 2002) đã có nhiều nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững, trong đó một số
những nghiên cứu giải pháp xây dựng mô hình kinh tế nông lâm ngƣ kết hợp ở Vƣờn
Quốc gia Bạch Mã (Nguyễn Thị Nguyệt, 2005) [4]; Giải pháp phát triển kinh tế nông
lâm nghiệp bền vững vùng đồi nghèo khó xã Viên Thành, Yên Thành, Nghệ An (Ngô
Trực Nhà, 2005) [4]… Những nghiên cứu này bƣớc đầu xác lập cơ sở khoa học cho
những giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững của sinh kế nông thôn.
Các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam đã thực hiện một số dự án nâng cao
sinh kế theo hƣớng bến vững nhƣ “Dự án sinh kế bền vững cho phụ nữ nghèo các tỉnh
miền núi phía Bắc” do Liên minh Hợp tác xã Canada (CCA) tài trợ năm 2012 [31];
Dự án “Các tổ chức phi chính phủ Viêt Nam hướng tới sinh kế của các cộng đồng dân
tộc thiểu số miền núi phía Bắc” của Trung tâm SRD [41]. Hay trong khuôn khổ Dự án
Giảm nghèo khu vực Tây Nguyên, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ phối với với Ngân hàng
Thế giới (2014) phát hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện dự án: Phát triển sinh kế bền
vững nhằm hƣớng dẫn các tổ chức thực hiện dự án thúc đẩy sinh kế bền vững hiệu quả
[8].
chịu nhiều rủi ro nhất do tác động của BĐKH ở miền Trung Việt Nam, nhằm: 1) Giảm
bớt các tổn thƣơng của sinh kế vùng ven biển và xây dựng khả năng phục hồi do các
tác động của khí hậu; 2) Xây dựng khả năng phục hồi trƣớc những tác động của biến
đổi khí hậu của các hệ sinh thái và xã hội mà những sinh kế này dựa vàovà tăng cƣờng
năng lực cung cấp các dịch vụ có chất lƣợng của các hệ thống này.
Gần đây, những kiến thức về sinh kế thích ứng và một số điển hình tốt về sinh
kế thích ứng mà các tổ chức phi chính phủ đã hỗ trợ cộng đồng xây dựng thành công
trong thời gian qua tại các vùng, miền trên phạm vi cả nƣớc đƣợc tổng hợp trong tài
liệu “Sinh kế thích ứng với BĐKH: Tiêu chí đánh giá và các điển hình” do Mạng lƣới
các tổ chức phi chính phủ Việt Nam và BĐKH (VNGO&CC), Nhóm công tác về
Footer Page 20 of 116.
12
Header Page 21 of 116.
BĐKH (CCWG), và Cục Khí tƣợng Thủy văn và BĐKH, Bộ Tài nguyên & Môi
trƣờng phối hợp thực hiện.
1.2.1.4. Tiêu chí đánh giá
Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động sinh kế bền vững nhằm: i) xác
định tính bền vững của các hoạt động sinh kế, và ii) là cơ sở hỗ trợ cho việc giám sát
và đánh giá tính thích ứng của mô hình theo thời gian. Đặc biệt, các tiêu chí này sẽ là
cơ sở thực tiễn quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách cũng nhƣ ngƣời dân
trong việc ra quyết định về đầu tƣ triển khai và nhân rộng.
Nhiều tác giả (Scoones, 1998; DFID, 1999, 2007) [8] đều thống nhất đƣa ra một
số chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phƣơng diện: kinh tế, xã hội, môi
trƣờng và thể chế:
- Bền vững về kinh tế: đƣợc đánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập.
- Bền vững về xã hội: đƣợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu nhƣ: tạo thêm
Ngay từ những năm 1927 đến năm 1944 đã có một số ngƣời nƣớc ngoài đến
nghiên cứu và sƣu tầm mẫu chim ở khu vực VQG Xuân Sơn nhƣ Bourret, Raimbault,
Winter….[61].
Các nhà nghiên cứu trong nƣớc trƣớc tiên phải kể đến cuộc điều tra nghiên cứu
khả thi thành lập KBT thiên nhiên Xuân Sơn năm 1990, do Chi cục Kiểm lâm Vĩnh Phúc
phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc, Viện Sinh thái & Tài nguyên
sinh vật và Khoa Sinh học - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội thực hiện. Tiếp đó, giai
đoạn 2000 – 2001, Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật đã tiến hành điều tra đánh giá
hiện trạng tài nguyên sinh vật tại KBT thiên nhiên Xuân Sơn. Tháng 10 năm 2002, Trung
tâm Tài nguyên Môi trƣờng thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng phối hợp với BQL VQG
Xuân Sơn và Chi cục Kiểm lâm Phú Thọ tiếp tục tổ chức một đợt khảo sát đa dạng sinh
vật ở khu vực này.
Từ đó tới nay, VQG Xuân Sơn luôn là địa điểm hấp dẫn thu hút các nhà nghiên
cứu quan tâm tìm hiểu về tính ĐDSH, và các loài động, thực vật đặc hữu [25]. Tiêu
biểu trong số này phải kể đến đề tài khoa học đặc biệt cấp Đại học Quốc gia Hà Nội do
Giáo sƣ Hà Đình Đức chủ trì “Nghiên cứu khu hệ chim và một số đặc điểm sinh học,
sinh thái của một số loài thuộc họ Khƣớu Timaliidae ở VQG Xuân Sơn” năm 2005 –
2006; hay công trình “Nghiên cứu khu hệ và một số đặc điểm sinh thái, sinh học của
các loài chim đặc trƣng ở VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Lân Hùng Sơn;
gần đây nhất là đề tài luận án Tiến sĩ sinh học nghiên cứu về “Thành phần và cấu trúc
quần xã ve giáp ở VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ”.v.v [61].
Năm 2011, việc nghiên cứu sự tương tác giữa cộng đồng dân cư vùng đệm và
bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Xuân Sơn đƣợc thực hiện trong khuôn khổ luận văn
thạc sĩ của tác giả tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà
Nội. Kết quả đã chỉ ra rằng, cƣ dân vùng đệm còn rất khó khăn và phụ thuộc vào tài
nguyên rừng ở những mức độ khác nhau, và điều này gây ảnh hƣởng không nhỏ đến
công tác bảo tồn ĐDSH ở VQG Xuân Sơn [61].
Footer Page 22 of 116.
Header Page 24 of 116.
Phía Đông VQG Xuân Sơn giáp với các xã Tân Phú, Mỹ Thuận, Long Cốc và
Vinh Tiền (huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ); Phía Tây giáp với huyện Phù Yên (tỉnh Sơn
La); phía Nam giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình); phía Bắc giáp xã Thu Cúc (huyện
Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ).
Tổng diện tích tự nhiên của VQG Xuân Sơn là 15.048 ha, bao gồm 9.088 ha
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, 5.737 ha phân khu phục hồi sinh thái và 212 ha phân
khu dịch vụ hành chính, nằm trên địa bàn 29 thôn của 6 xã gồm: xã Xuân Sơn (có 4
thôn/bản Cỏi, Dù, Lạng Lấp); xã Xuân Đài (6 thôn/bản Thang, Đồng Dò, Đồng Tảo,
Vƣợng, Dụ, Suối Bồng); xã Kim Thƣợng 10 (thôn/bản Tân Ong, Xoan, Hạ Bằng,
Chiềng 1, Chiềng 2, chiềng 3, Xuân 1, Xuân 2, Tân Hồi, Nhàng); xã Đồng Sơn (3
thôn/bản Bến Thân, Xuân 1, Xuân 2); xã Tân Sơn (5 thôn/bản hoạt, Bƣơng, Lèn, Sận,
Thịnh); xã Lai Đồng (1 thôn/bản Đoàn) thuộc địa bàn hành chính huyện Tân Sơn, tỉnh
Phú Thọ [51], [53].
Hình 1.4: Bản đồ qui hoạch VQG Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ
Footer Page 24 of 116.
16
Header Page 25 of 116.
1.3.1.2. Điều kiện tự nhiên
Địa hình, địa mạo
VQG Xuân Sơn nằm trong một vùng đồi núi thấp trung bình thuộc lƣu vực
sông Bứa, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên Sơn. Vùng đồi núi thấp này toả rộng từ