i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, học viên xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại
học Thủy lợi Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học
cao học tại trường. Đặc biệt, học viên xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
Trọng Tư và TS. Nguyễn Trung Anh đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo chi tiết từng
nội dung của luận văn để luận văn thực sự trở thành một công trình khoa học có
chất lượng.
Học viên xin cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty Tư vấn Xây dựng NN&PTNT
Hà Nam, Trưởng phòng và các cán bộ phòng Thiết kế 1 đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi nhất để học viên hoàn thành khóa cao học và luận văn cuối khóa.
Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên chia sẻ
hỗ trợ lúc khó khăn để học viên hoàn thành chương trình học của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 23 tháng 8 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ngô Mạnh Hùng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi với sự giúp đỡ của
các giáo viên hướng dẫn. Các thông tin tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi
rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ đề tài nào trước đây.
Hà Nội, Ngày 23 tháng 8 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NAM......................................27
2.1 Chất lượng quản lý dự án và các nhân tố ảnh hường ................................................27
2.1.1 Các vấn đề về dự án, quản lý dự án, chất lượng quản lý dự án..............27
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.........................................................................................................31
iv
2.2 Phân tích cụ thể mối quan hệ giữa các BQLDA thuộc sở và sở NN&PTNT Hà Nam
..........................................................................................................................................32
2.2.1 Cơ sở pháp lý về cơ cấu tổ chức của các BQLDA xây dựng...................32
2.2.2 Mối quan hệ giữa các BQLDA và Sở NN&PTNT Hà Nam.....................35
2.3 Phân tích cụ thể về cơ cấu tổ chức, quyền hạn và hoạt động của Ban QLDA
NN&PTNT Hà Nam, chất lượng của các công trình do Ban quản lý .............................37
2.3.1 Cơ cấu tổ chức của BQLDA NN&PTNT Hà Nam ..................................37
2.3.2 Các nguồn lực của Ban...........................................................................39
2.3.3 Chức năng và quyền hạn của Ban...........................................................40
2.3.4 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các công
trình tại BQLDA NN&PTNT Hà Nam.............................................................43
2.4 Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức phù hợp áp dụng cho BQLDA NN&PTNT Hà Nam
..........................................................................................................................................61
2.4.1 Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức áp dụng cho Ban..................................61
2.4.2 Trách nhiệm, quyền hạn của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức mới....64
3.5 Kết luận chương 3 .....................................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................102
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến của một tổng công ty.......11
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng của một tổng công ty........13
................................................................................................................................. 14
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo trực tuyến chức năng của một tổng công ty
................................................................................................................................. 14
Hình 1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu dự án của một tổ chức........................15
Hình 1.5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận mềm......................................16
Hình 1.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận cân bằng...............................17
Hình 1.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Obayashi Việt Nam........................18
Hình 1.8 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH xây dựng Daewon...............19
Hình 1.9 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQLDA Xây dựng Trường Đại Học Khoa
Học và Công Nghệ Hà Nội....................................................................................22
Hình 1.10 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BQLDA các công trình điện miền Bắc...........24
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở NN&PTNT Hà Nam...............................36
Hình 2.2 Mô hình cơ cấu tổ chức hiện nay của Ban quản lý..............................38
Hình 2.3 Mô hình cơ cấu tổ chức được đề xuất cho BQLDA NN&PTNT Hà
Nam........................................................................................................................ 63
Hình 3.1 Cắt ngang đại diện công trình...............................................................76
Hình 3.2 Mô hình hoạt động của dự án...............................................................77
Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức đang áp dụng của dự án “Tường kè chống lũ đê tả
sông Đáy đoạn từ cầu Phủ Lý đến cầu Đọ Xá – T.P Phủ Lý – tỉnh Hà Nam” . 78
UB
: Ủy ban
NĐ
: Nghị định
CP
: Chính phủ
DA; QLDA; BQLDA
: Dự án; Quản lý dự án; Ban quản lý dự án
BQLDA
: Ban quản lý dự án
PMU-USTH
: BQLDA xây dựng trường đại học khoa
học và công nghệ Hà Nội
USTH
: Trường đại học khoa học và công nghệ Hà Nội
: Tái định cư
TVTN
: Tư vấn trong nước
EVNNPT
: Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
AMB
: BQLDA các công trình điện miền Bắc
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
TKBVTC
: Thiết kế bản vẽ thi công
BHXH, BHYT, BHTN
: Bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1
PHẦN MỞ ĐẦU
2
Trong khi đó hiện nay các mô hình quản lý và các hình thức tổ chức của các
BQLDA trong lĩnh vực xây dựng rất phong phú, đa dạng. Việc nghiên cứu lựa chọn
được mô hình thích hợp với đặc thù công việc và con người của mỗi BQLDA sẽ
góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án nhanh hơn, giảm thiểu chi phí xây dựng,
giảm thiểu thất thoát kinh tế và nâng cao hiệu quả dự án đối với xã hội.
Sự cấp thiết trong các vấn đề nêu trên là lý do mà học viên lựa chọn đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức
nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án tại BQLDA NN&PTNT Hà Nam”. Qua đề tài
này học viên hy vọng nâng cao kiến thức và góp phần vào công cuộc xây dựng và
phát triển của tỉnh nhà.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức, hoạt động của các tổ chức
chuyên quản lý dự án, phân tích đánh giá thực trạng mô hình quản lý dự án xây dựng
công trình do BQLDA NN&PTNT Hà Nam làm chủ đầu tư, luận văn nhằm mục đích
tìm ra các nguyên nhân của các mặt còn hạn chế và đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức
mới phù hợp với Ban để tăng cường khả năng hoạt động QLDA tại Ban.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ cấu tổ chức của các tổ chức chuyên
quản lý đầu tư xây dựng nói chung, các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng quản lý
dự án đầu tư xây dựng nhằm đề xuất ra các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của
BQLDA NN&PTNT Hà Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian và nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về
cơ cấu tổ chức, hoạt động của BQLDA NN&PTNT Hà Nam.
Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2009 cho
đến thời điểm nghiên cứu.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
+ Theo từ điển tiếng Việt: Tổ chức là một tập hợp người được sắp xếp theo
một cơ cấu nhất định để hoạt động vì lợi ích chung.
+ Theo các nhà triết học: Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật. Sự
vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc
nội dung. Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật.
+ Theo Khoa học tổ chức và quản lý: Tổ chức với ý nghĩa hẹp là “tập thể
của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới
một mục tiêu xác định của tập thể đó.
+ Theo Viện Khoa Học Tổ Chức Nhà Nước: Tổ chức là tập hợp của con
người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định;
được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy
định pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và
hành động để đạt đến mục tiêu chung.
Còn rất nhiều các định nghĩa khác nhau nhưng học viên đồng quan điểm với
cách định nghĩa của Chester Irving Barnard – một giám đốc điều hành kinh
doanh người Mỹ và giảng viên Đinh Tuấn Hải – Trường Đại Học Kiến Trúc
Hà Nội: Tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay những nỗ lực của hai hay
nhiều người kết hợp với nhau một cách có ý thức.
5
1.1.1.2 Đặc điểm của tổ chức.
+ Sức mạnh của tổ chức là sự nỗ lực kết hợp của mỗi thành viên trong tổ chức
+ Mỗi tổ chức đều có mục tiêu chung
+ Sự phân công lao động: Các công việc phức tạp có thể thực hiện một cách
thành công nhờ vào việc phân chia chúng thành các công việc cụ thể có hệ thống.
Thông qua đó giúp tổ chức có thể sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực của
bản thân tổ chức đó. Phân công lao động tạo điều kiện cho mỗi thành viên của tổ
chức chuyên sâu váo một công việc cụ thể hoặc một nghề nghiệp cụ thể.
- Các tổ chức được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ công, phục vụ
quản lý nhà nước bao gồm: các đơn vị nghiên cứu chiến lược, chính sách về ngành,
lĩnh vực; cơ quan báo chí; trung tâm thông tin hoặc tin học; trường hoặc trung tâm
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; học viện thuộc Bộ.
• Theo ngành và lĩnh vực hoạt động:
Phân loại tổ chức theo ngành, lĩnh vực hoạt động là cách phân loại dựa trên
hoạt động chuyên môn của các tổ chức. Theo cách phân loại này ta có các tổ chức
thuộc các ngành, lĩnh vực khác nhau như: quốc phòng; an ninh; ngoại giao; công
thương; xây dựng; y tế; giáo dục; lao động, thương binh, xã hội; khoa học, công
nghệ… Phân loại tổ chức theo ngành có ưu điểm là giúp ta thấy được cơ cấu ngành,
lĩnh vực trong tổ chức bộ máy nhà nước (đơn ngành; đa ngành, đa lĩnh vực). Tuy
vậy, phân loại tổ chức theo ngành, lĩnh vực có hạn chế là không xác định được tổ
chức thuộc loại hình nào (tổ chức hành chính hay đơn vị sự nghiệp công lập). Vì
vậy, cả trên phương diện nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn cần sử dụng kết hợp
cách phân loại này với các cách phân loại khác để thấy được đầy đủ hơn về vị trí,
vai trò, tính chất, quy mô của tổ chức.
• Theo quy mô của tổ chức:
Quy mô thực chất là mức độ rộng lớn của tổ chức. Với ý nghĩa như vậy độ
rộng lớn của tổ chức được xem xét trên hai phương diện chính là phạm vi hoạt động
của tổ chức và thẩm quyền của tổ chức. Ngoài ra còn có các yếu tố khác như cơ cấu
tổ chức; số lượng nhân lực; nguồn lực tài chính; cơ sở vật chất, kỹ thuật. Căn cứ
vào quy mô của tổ chức có thể phân loại tổ chức thành các nhóm như:
+ Các tổ chức có phạm vi hoạt động rộng (toàn quốc; trong nước, quốc tế), các
tổ chức có phạm vi hoạt động hẹp (trong phạm vi tỉnh, huyện, xã…);
+ Các tổ chức có thẩm quyền chung (Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; các
7
cơ quan này theo quy định của Hiến pháp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề
8
1.1.1.4 Đặc trưng cơ bản của tổ chức.
a. Mục tiêu của tổ chức:
Mục tiêu của tổ chức là những điều tổ chức cần đạt đến thông qua hoạt động
của tổ chức.
b. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức:
+ Chức năng của tổ chức được hiểu là những phương diện hoạt động chủ yếu
của tổ chức.
+ Chức năng của tổ chức được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ, quyền hạn (bao
gồm cả nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu).
+ Chức năng, nhiệm vụ là dấu hiệu đặc thù của tổ chức vì mỗi tổ chức có chức
năng, nhiệm vụ cụ thể riêng, không trùng lặp với các tổ chức khác tuy cùng loại hình.
c. Cơ cấu tổ chức:
+ Khái niệm: Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính
thức bao gồm những công việc riêng rẽ cũng như những công việc tập thể và sự
phân chia công việc thành những thành phần cụ thể để xác định xem ai làm những
việc gì và sự kết hợp các công việc riêng rẽ với nhau, chỉ rõ cho mọi người thấy họ
phải làm việc cùng nhau như thế nào.
Các thành phần cơ bản của cơ cấu tổ chức gồm:
- Chuyên môn hóa: Là quá trình nhận diện các công việc cụ thể và phân công
các cá nhân, các nhóm đã được huấn luyện thích hợp để đảm nhận.
- Tiêu chuẩn hóa: Là quá trình cụ thể hóa các thủ tục của tổ chức mà theo
đó các nhân viên có thể hoàn thành công việc của họ theo một cách thống nhất là
thích hợp.
- Sự phối hợp: Là những thủ tục chính thức và phi chính thức để lien kết
những hoạt động riêng rẽ của tổ chức.
- Quyền lực: Phân quyền và ủy quyền.
+ Ý nghĩa của cơ cấu tổ chức đối với tổ chức:
- Đây là hình thức phân công lao động trong trong tổ chức;
trình độ phát triển của công nghệ phục vụ hoạt động của tổ chức; trình độ cơ giới
hoá và tự động hoá các hoạt động quản trị, mức độ chuyên môn hoá và tập trung
hoá các hoạt động quản trị; chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ quản lý… Tất cả
những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến thành phần và nội dung những chức năng mà
thông qua chúng có ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức.
10
d. Nguồn lực của tổ chức:
Có 3 nguồn lực cần xem xét chính là:
+ Nguồn lực con người: Là nguồn lực đặc biệt không thể thiếu, nó quyết định
tới sự thành bại của tổ chức. Nguồn lực con người được thể hiện trên hai chỉ tiêu
chính là số lượng và chất lượng.
+ Nguồn lực công nghệ: Ngày nay, với sự phát triển chóng mặt của khoa hoc
kỹ thuật, các phương tiện máy móc đang dần thay thế sức người một cách tối đa thì
công nghệ có vai trò quan trọng trong phát triển tổ chức, gắn liền với phát triển tổ
chức, thúc đẩy sự phát triển tổ chức.
+ Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính là điều kiện không thể thiếu để duy
trì, phát triển tổ chức. Theo quy định của một số văn bản thì nguồn lực tài chính là
dấu hiệu để phân biệt một số tổ chức như: đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt
động; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; đơn vị sự nghiệp do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
Qua các vấn đề nêu trên có thể thấy rõ rằng việc xây dựng được một tổ chức
có cơ cấu hợp lý, định hướng mục tiêu rõ ràng, các nguồn lực đảm bảo được yêu
cầu hoạt động của tổ chức…là vô cùng khó khăn, phức tạp.
1.1.2 Các mô hình cơ cấu tổ chức:
Đối với bất kỳ một tổ chức nào đó nói chung luôn tồn tại một cấu trúc chính
thức, cấu trúc này sẽ mô tả cụ thể về yêu cầu công việc cũng như mối liên hệ và
phối hợp của các vị trí làm việc với nhau. Các cấp bậc quản lý sẽ được hình thành
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến của một tổng công ty
12
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng:
+ Nguyên tắc thiết lập cơ cấu: Người đứng đầu trong tổ chức là người quản lý
chung còn về mặt chuyên môn thì giao cho các phòng ban chuyên môn phụ trách
trong các lĩnh vực cụ thể. Để có thể chia sẻ bớt gánh nặng cho người quản lý cấp
cao, người ta tổ chức ra các bộ phận chức năng (còn gọi là các phòng chức năng).
Các bộ phận này trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc chuyên môn
của mình.
+ Ưu điểm: Phản ánh một cách chính xác và hợp lý các chức năng với các
nhiệm vụ được phân định rõ ràng. Tuân theo các nguyên tắc chuyên môn hóa ngành
nghề, thu hút được và phát huy tốt sức mạnh của các cá nhân có chuyên môn giỏi
trong từng bộ phận chức năng. Giảm thời gian và chi phí đào tạo các cá nhân trong
tổ chức. Người lãnh đạo tổ chức chỉ cần có năng lực giỏi không cần phải có kiến
thức toàn diện, chuyên sâu về nhiều lĩnh vực vì họ nhận được sự giúp sức của các
chuyên gia có chuyên môn giỏi. Tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp trên
cao nhất.
+ Nhược điểm: Cán bộ quản lý cấp dưới nhận nhiệm vụ, mệnh lệnh từ những
phòng ban chức năng khác nhau nên có thể không có sự thống nhất giữa các quyết
định. Nhiều khi các nhiệm vụ, mệnh lệnh có thể gây mâu thuẫn nhau, gây khó khăn
cho cấp thừa hành và gặp nhiều khó khăn khi cần có sự phối hợp giữa các phòng
ban chức năng. Các phòng ban chức năng có thể đùn đẩy trách nhiệm cho nhau khi
xảy ra sai lầm.
+ Phạm vi ứng dụng: Cơ cấu này thường áp dụng cho các tổ chức có đặc thù
cao, khi hoạt động giữa các bộ phận tương đối độc lập như ngân hang, bảo hiểm, du
lịch, chứng khoán…
này cũng như mối quan hệ về nhiệm vụ giữa các bộ phận chức năng với nhau
nhằm tránh sự chồng chéo trong công việc cũng như tình trạng đùn đẩy trách
nhiệm cho nhau khi xảy ra sự cố, sai sót. Ngoài ra các bộ phận chức năng phải
trực tiếp chỉ đạo các bộ phận trực thuộc trong quá trình thực hiện các kế hoạch
thuộc phạm vi chuyên môn của mình. Số lượng người trong các phòng chức năng
sẽ nhiều vì vậy sẽ gây lãng phí lớn nếu quá trình thiết kế các phòng chức năng
không hợp lý. Một vấn đề nữa là do có nhiều phòng ban chức năng nên thường
xuyên phải tổ chức các cuộc họp để điều hòa và giải quyết các xung đột xảy ra
trong quá trình thực hiện công việc của họ.
+ Phạm vi ứng dụng: Vì có ưu điểm rất lớn nên cơ cấu tổ chức này được áp
dụng rất rộng rãi trong cơ chế hiện nay.
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo trực tuyến chức năng của một tổng công ty
1.1.2.4 Cơ cấu tổ chức theo kiểu dự án:
+ Nguyên tắc thiết lập cơ cấu: Cơ cấu này được thành lập dựa trên nguyên lý
hình thành một tổ chức để liên kết, phối hợp hoạt động của nhiều chủ thể khác nhau
có liên quan trong cùng một dự án theo trình tự và thời gian nhất định. Các thành
viên tham gia trong tổ chức có thể làm việc tại các vị trí khác nhau, khi dự án kết
thúc thì cơ cấu tổ chức này cũng tự động tan rã, các thành viên quay về vị trí công
tác cũ hoặc tham gia vào một tổ chức để thực hiện một dự án khác.
15
+ u im: Cú tớnh nng ng v tớnh mc tiờu cao, cú kh nng thớch nghi tt
vi cỏc loi d ỏn khỏc nhau cn thc hin. Tn dng c cỏc ngun lc ó cú ca
cỏc b phn trong t chc thc hin d ỏn, qua ú lm gim thiu chi phớ thnh
lp thờm mt b mỏy qun lý mi.
+ Nhc im: T chc c thnh lp bi nhiu ngi t cỏc b phn khỏc
nhau trong t chc nờn khụng cú tớnh n nh, kh nng phi hp hot ng gia
cựng vi cỏc nhõn viờn iu hnh ton b thi gian;
- C cu kiu ma trn cõn bng: Cú ghi nhn yờu cu cn ch nhim d ỏn, tuy
nhiờn li khụng giao ton b quyn hnh v t ch ngõn sỏch cho ch nhim d ỏn.
+ u im: Cú th iu ng nhõn s gia cỏc b phn v gúp phn thỳc y
s hp tỏc gia cỏc b phn trong t chc. Gia tng thỏch thc v thu hỳt s chỳ ý
ca cỏc nhõn viờn v em li kinh nghim v nhng ý thc chuyờn sõu v cụng
vic.
+ Nhc im: Quy trỡnh thc hin phc tp nờn s lm phỏt sinh mt s loi
chi phớ khụng lng trc c.
giám đốc điều hành
trưởng phòng chức năng
trưởng phòng chức năng
trưởng phòng chức năng
nhân viên
nhân viên
nhân viên
nhân viên
nhân viên
nhân viên
nhân viên
nhân viên
17
Hình 1.6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo kiểu ma trận cân bằng
1.2 Một số mô hình cơ cấu tổ chức và hoạt động của một số công ty xây dựng
nước ngoài
1.2.1 Công ty Obayashi Việt Nam
+ Cơ cấu tổ chức: Obayashi, một trong những tập đoàn xây dựng lớn nhất tại
Nhật Bản, bao gồm 86 công ty con và 26 công ty liên doanh, với hơn 13.000 nhân
viên. Công ty Obayashi đã thành lập các văn phòng đại diện tại Hà Nội và ở Thành
phố Hồ Chí Minh, đó là những bước khởi nghiệp đầu tiên từ năm 1992 tại Việt
Nam. Cơ cấu tổ chức của công ty con tại Việt Nam được xây dựng theo cơ cấu áp
dụng ở các công ty con khác đã xây dựng tại Hoa Kỳ, Thái Lan… Chịu trách nhiệm
chính quản lý toàn bộ công ty tại Việt Nam là tổng giám đốc. Bên dưới là một phó
tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý cả hai chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
và Hà Nôi. Đối với các bộ phận như xây dựng, cơ điện ... có các giám đốc phụ trách
riêng biệt và chịu trách nhiệm quản lý và vận hành công việc được công ty giao
phó.