MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ...........................................5
1.1
Công trình xây dựng và quản lý chất lượng ................................................5
1.1.1
Chất lượng công trình xây dựng .................................................................5
1.1.2
Quản lý chất lượng công trình xây dựng.....................................................7
1.1.3
Quản lý dự án đầu tư xây dựng ...................................................................9
1.2
Công tác Quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số
nước trên thế giới .......................................................................................................11
1.3
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam ................13
Phân tích thực trạng về công tác QLCL xây dựng công trình ..................39
2.2.1
Mô hình quản lý chất lượng xây dựng công trình .....................................39
2.2.2
Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình ...................................42
2.2.3
Những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến QLCL xây dựng công trình 45
2.3
Quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thi công xây dựng .....50
2.3.1
Tổ chức nghiệm thu...................................................................................50
2.3.2
Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu ........................................................................54
2.3.3
Kiểm tra công tác nghiệm thu ...................................................................59
3.1.2
Đặc điểm tự nhiên .....................................................................................66
3.1.3
Đặc điểm kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển ............................68
3.2
Tình hình hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ........68
3.3
Giới thiệu chung về dự án Đường đôi phía Nam vào Thành phố Phan
Rang – Tháp Chàm ....................................................................................................71
3.3.1
Mục tiêu đầu tư, vị trí và quy mô dự án, CĐT và đơn vị thực hiện ..........71
3.3.2
Đặc điểm kết cấu các hạng mục công trình ..............................................72
3.4
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án xây dựng hạ
tầng đô thị thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ......................................................76
3.4.1
Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................76
Ninh Thuận và các dự án tương tự ĐTXD trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận............. 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................102
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Sơ đồ Quản lý chất lượng sản phẩm ...............................................................7
Hình 1-2: Sơ đồ yếu tố tạo nên chất lượng công trình ....................................................8
Hình 1-3: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng ............................11
Hình 1-4: Sơ đồ quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD .............................................14
Hình 1-5: Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long xuống cấp [6].....................................15
Hình 1-6: Hiện trường sự cố Cầu Cần Thơ ...................................................................15
Hình 1-7: Hiện trường sự cố thi công đầm lăn Thủy điện Sơn La ................................16
Hình 1-8: Hình ảnh các vết nứt Hầm Thủ Thiêm ..........................................................16
Hình 1-9: Quy trình QLCL giai đoạn thi công xây dựng
(Nguồn: Trung Tâm Quy hoạch và KĐXD - UBND tỉnh Khánh Hòa) ........................18
Hình1-10: Sơ đồ kiểm soát QLCL CTXD giai đoạn TCXD .........................................21
Hình 2-1: Quá trình quản lý chất lượng XDCT theo các giai đoạn hình thành CTXD 26
Hình 2-2: Quá trình quản lý chất lượng XDCT theo các giai đoạn sản xuất xây dựng.
.......................................................................................................................................26
Hình 2-3: Mô hình quản lý Nhà nước về chất lượng CTXD tại Ninh Thuận ...............42
Hình 2-4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA giao thông Ninh Thuận.....................48
Hình 3-1: Vị trí địa lý tỉnh Ninh Thuận .........................................................................67
Hình 3-2: Sơ đồ vị trí dự án Đường đôi phía Nam vào TP. PRTC. ..............................71
Hình 3-3: Mặt cắt ngang nền đường đôi phía Nam vào TP Phan Rang- Tháp Chàm. ..72
Hình 3-4: Một số hình ảnh hiện trạng dự án Đường đôi phía Nam vào TP. PRTC. .....75
Hình 3-5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQL dự án XD Hạ tầng đô thị. ............................77
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CĐT
: Chủ đầu tư
ĐTXD
: Đầu tư xây dựng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HTKT
: Hạ tầng kỹ thuật
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
KĐXD
: Kiểm định xây dựng
QLNN
TMĐT
: Tổng mức đầu tư
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
: Ủy ban Nhân dân
VLXD
: Vật liệu xây dựng
XD
: Xây dựng
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý dự án là một ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và
quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được
mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra. Trên thế giới cũng như nước ta, quản
lý dự án đầu tư là một hệ thống lý luận, luật pháp, chính sách... nhằm nâng cao chất
hiện đầu tư.
Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công
tác quản lý chất lượng xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư dự án Đường đôi phía
Nam vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận” được học viên
chọn làm đề tài luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện
đầu tư áp dụng cho dự án Đường đôi phía Nam vào thành phố Phan Rang -
Tháp
Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Từ đó có thể áp dụng để quản lý chất lượng các dự án tương
tự.
3. Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý dự án đầu tư
xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận.
Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản
lý chất lượng công trình xây dựng.
Phương pháp thống kê, đánh giá và phân tích từ các báo cáo của các dự án xây dựng
đã thực hiện.
Phương pháp điều tra khảo sát, đánh giá thực tế tại các công trình xây dựng và các Ban
quản lý dự án tại tỉnh Ninh Thuận.
Phương pháp chuyên gia.
2
Phương pháp mô hình.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1
Công trình xây dựng và quản lý chất lượng
1.1.1 Chất lượng công trình xây dựng
1.1.1.1 Chất lượng công trình xây dựng
Theo Bill Conway, người Mỹ có quan điểm “chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản
lý đúng đắn”. Cho tới nay, Tiêu chuẩn ISO đã chính thức ra đời và đem lại tác dụng,
hiệu quả tích cực, được đông đảo các quốc gia trên thế giới đồng thuận, thông qua
chuẩn mực của ISO giúp họ nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thương trường
quốc tế. Xu hướng của ISO thiên về “hướng ngoại”, đó là nắm bắt nhu cầu và mong
đợi của khách hàng, liên tục cải tiến quy trình QLCL, là mục tiêu cơ bản sự hài lòng
của khách hàng. Tiêu chuẩn Quốc gia * National Standard TCVN ISO 9001 : 2008,
định nghĩa [1] : Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc trưng để phân biệt vốn
có của một sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình để đáp ứng các nhu cầu đã được công
bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc. Đối với công trình xây dựng, theo Luật Xây dựng
năm 2014 [2]: Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần
trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Như vậy, sản phẩm xây dựng chính là
công trình xây dựng, nó phụ thuộc vào trình độ quá trình sản xuất cùng với nhân lực,
vật lực tạo ra sản phẩm có chất lượng, được xác định bằng các chỉ tiêu, những thông số
kinh tế - kỹ thuật - thẩm mỹ, phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng thoả mãn
yêu cầu khách hàng, bởi thế công trình có tính riêng biệt, dễ nhận dạng.
Như vậy: Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng, ví dụ như chất lượng là sự
cùng loại
2
Chấtlượng
tiêu
chuẩn
Bảo đảm đúng các chỉ tiêu đặc trưng của sản phẩm do các tổ
chức quốc tế, Nhà nước hay các cơ quan có thẩm quyền quy
định
Mức chất lượng sản phẩm thực tế đạt được do các yếu tố
3
Chất lượng thực tế
nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp Quản lý chi
phối
Mức chất lượng có thể chấp nhận được giữa chất lượng thực
4
Chất lượng cho phép
tế và chất lượng tiêu chuẩn, phụ thuộc vào điều kiện KT-XH,
trình độ lành nghề của công nhân, phương pháp quản lý của
Doanh nghiệp
7
Nhìn vào hình 1.1 tác giả nhận thấy hệ thống được vận hành theo quy trình chung,
tuân thủ và gắn bó chặt chẽ thể hiện bốn phần cơ bản, đó là: Trách nhiệm quản lý,
quản lý nguồn lực, giải quyết công việc (tạo sản phẩm) và đánh giá, cải tiến liên tục
các quá trình đó.
Theo quan điểm của PGS.TS Trần Chủng, Trưởng Ban chất lượng - Tổng Hội Xây
dựng Việt Nam [4]: Có được chất lượng CTXD như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh
hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của Chủ
đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây
dựng. Xuất phát từ sơ đồ (hình 1-2), việc phân công quản lý cũng được các quốc gia
luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi
ích cộng đồng) do Nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực
tiếp tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng (Chủ đầu tư và các nhà thầu) phải có
nghĩa vụ kiểm soát.
Đảm bảo
Chất lượng
công trình xây dựng
- An toàn
-Bền vững
- Kỹ thuật
- Mỹ thuật
Phù hợp
-Quy chuẩn
-Tiêu chuẩn
thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD
hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.
Đối với khái niệm quản lý thì có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, nhưng
nhìn chung đều hướng đến phân công trách nhiệm và phối hợp thực hiện. Giáo trình
Trung cấp lý luận chính trị - hành chính : Có thể hiểu quản lý là sự tác động có định
hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức
nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định. Mục tiêu này có thể do các thành viên
trong tổ chức tự thống nhất với nhau, cũng có thể do người đứng đầu tổ chức xây dựng
và giao cho tổ chức thực hiện. Khi hình thành ý tưởng, đề xuất dự án ĐTXD sử dụng
vốn Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì phải có một tổ chức để quản
lý, huy động nguồn lực đầu vào và triển khai dự án, theo quy định hiện nay tổ chức đó
là Ban QLDA chuyên ngành hoặc Ban QLDA khu vực nhằm đảm bảo thực hiện đúng
trình tự ĐTXD, chất lượng, tiến độ và an toàn công trình, công việc của QLDA cũng là
một trong những nội dung của hoạt động xây dựng.
9
Như vậy: Tác giả có thể khát quát QLDA ĐTXD công trình là việc huy động các
nguồn lực đầu vào và tổ chức công việc thực hiện có định hướng, kế hoạch, lãnh đạo
và kiểm soát để đạt tới mục tiêu hiệu quả dự án đầu tư.
1.1.3.2 Nội dung và các giai đoạn QLDA ĐTXD công trình
Bất kỳ dự án ĐTXD nào không phân biệt quy mô, nguồn vốn để hoàn thành công trình
xây dựng thì dự án ĐTXD phải trải qua các giai đoạn từ khi hình thành ý tưởng đầu tư
cho đến dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, bảo hành, bảo trì, đó là một chu kỳ dự án
ĐTXD công trình; các giai đoạn của dự án gồm:
Bảng 1-2: Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
STT
Trình tự giai đoạn
hạng mục công trình của dự án.
Bàn giao, đưa công trình của dự án
vào vận hành khai thác sử dụng,
bảo hành và bảo trì công trình xây
dựng
10
ĐTXD
Triển khai TCXD
công trình theo dự
án và thiết kế chi
tiết (tạo sản phẩm
xây dựng)
Sử dụng công suất
công trình ở mức
cao nhất và công
suất giảm dần theo
thời gian
1b
1a
2
3
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
(Trách nhiệm QL là
Ban QLDA)
Đưa vào SD
Kết thúc
xây dựng
Hình 1-3: Sơ đồ các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng
Như vậy: Xét góc độ rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần
được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm
xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm đó với hàng loạt các vấn đề
liên quan. Trong ĐTXD, dự án trải qua 03 giai đoạn thực hiện theo một trình tự thống
nhất và có mối quan hệ hữu cơ. Mặc dù, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề cơ sở
quyết định tính khả thi cho các giai đoạn sau nhưng để hiện thực ý tưởng được duyệt
giai đoạn 1 phụ thuộc vào giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn 2), vì vậy tác giả cho
rằng sản phẩm công trình xây dựng đạt được chất lượng và hiệu quả đầu tư nhờ vào
năng lực của tổ chức QLDA trực tiếp triển khai dự án.
1.2
Công tác Quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số
nước trên thế giới
Ở Nga:
Nội dung: Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay mặt Nhà nước Quản lý Nhà nước về
CTXD. Ủy ban này đã xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh
nghiệp Tư vấn giám sát, QLDA chuyên nghiệp. Nhà nước XD chương trình đào tạo
Kỹ sư TVGS thống nhất trên toàn liên bang và coi việc xây dựng một đội ngũ TVGS
Bên cạnh đó công tác kiểm tra ngăn ngừa rủi ro với các tiêu chí như mức độ bền vững
của công trình, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ, tiện nghi cho người sử dụng;
Ưu điểm: ngăn ngừa được rủi ro, nâng cao chất lượng, tuổi thọ công trình;
Nhược điểm: chi phí công trình lớn do phải đóng bảo hiểm công trình.
Ở Singapore:
Nội dung: Chính quyền quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án xây dựng. Ngay
từ khi lập dự án phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể, về an toàn, về phòng
chống cháy nổ, về môi trường mới được phê duyệt. Khi triển khai thi công phải được
Kỹ sư TVGS kiểm tra và xác nhận là thiết kế đúng, đảm bảo chất lượng thiết kế;
Ưu điểm: kiểm soát chặt chẽ chất lượng quy hoạch, thiết kế, giám sát;
Nhược điểm: thời gian phê duyệt dự án dài, đòi hỏi nhân lực trình độ cao.
Ở Nhật Bản:
Nội dung: Nhật Bản rất coi trọng công tác quản lý thi công, hệ thống pháp luật quy
định chặt chẽ công tác giám sát thi công và hệ thống kiểm tra, như Luật thúc đẩy đấu
thầu và hợp đồng hợp thức đối với công trình công chính, Luật Tài chính công, Luật
thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng công trình công chính. Chế độ bảo trì nghiêm
ngặt, bảo trì được coi là một trong những khâu đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm chất
lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như giảm thiểu chi phí vận hành;
Ưu điểm: lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đảm bảo chất lượng;
Nhược điểm: chính quyền không kiểm soát được các nhà thầu lớn.
1.3
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam
Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được quy định cụ thể tại Luật
Xây dựng năm 2014, Nghị định số 46 /2015/ND-CP và Thông tư 26/2016/TT-BXD.
Đây là công việc của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về lượng công Chất
trình
CTXD trong phạm vi cả
nước và QLCL các
CTXD chuyên ngành)
(cơ quan chủ trì,
phối hợp thực hiện
QLNN về CLCT
trong phạm vi quản
lý của Bộ thuộc
chuyên ngành)
UBND cấp
tỉnh,
Phối
hợp
(cơ quan chủ trì,
phối hợp thực hiện
QLNN về CLCT
thuộc phạm vi địa
giới hành chính
quản lý trừ các công
trình thuộc Bộ quản
lý CTXD chuyên
ngành, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công An
thực hiện)
Ban hành, hướng dẫn các văn bản
công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc
trong dư luận xã hội như tình trạng lún nứt mặt đường Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ
Long; trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao
tốc Thành phố Hồ Chí Minh -
Trung Lương.
Hình 1-5: Quốc lộ 18 đoạn Uông Bí - Hạ Long xuống cấp [6]
Hình 1-6: Hiện trường sự cố Cầu Cần Thơ
15
Hình 1-7: Hiện trường sự cố thi công đầm lăn Thủy điện Sơn La
Hình 1-8: Hình ảnh các vết nứt Hầm Thủ Thiêm
Liên hệ với hình thức đầu tư tương tự như dự án thực hiện theo cơ chế đầu tư PPP
(đối tác công - tư): Theo Báo Tuổi trẻ [5], dự án BOT cầu Phú Mỹ, thành phố
Hồ Chí Minh có TMĐT cũ là 1.806 tỷ đồng, sẽ điều chỉnh tăng lên khoảng
3.000 tỷ đồng, như vậy thời gian thu phí dự kiến là 26 năm phải kéo dài thêm.
16
Bảng 1-3: Tổng mức đầu tư dự án BOT cầu Phú Mỹ
ĐVT: tỷ VNĐ
TMĐT cơ sở
195,23
195,82
173,13
2.077,53
2.461,71
2.191,09
2.127,05
-
465,94
464,57
464,57
TMĐT có lãi vay
2.077,53
2.927,65
2.655,65
hình thức công- tư đúng cam kết.
17
GIAI ĐOẠN THI CÔNG
TV ĐẤU THẦU, TV THIẾT
KẾ, CƠ QUAN QLNN
LẬP HỒ SƠ
MỜI THẦU,
CHẤM ĐIỂM
THÔNG
BÁO
THÔNG
BÁO
TU VẤN THIẾT KẾ
GIÁM SÁT TÁC GIẢ
CHỦ ĐẦU TƯ
NHÀ THẦU
THI CÔNG
LỰA CHỌN NHÀ
THẦU THI CÔNG,
GIÁM SÁT
XÂY DỰNG
HỆ THỐNG
VẬT TƯ,
VẬT LIỆU
LẬP VÀ
PHÊ DUYỆT
BIỆN PHÁP
THI CÔNG
THÔNG
BÁO
K QUẢ
KTRA
TỔ CHỨC
NGHIỆM THU
THI CÔNG
XÂY DỰNG
KĐ
NGHIỆM THU
CÔNG TRÌNH
KĐ
KIỂM TRA
CHO PHÉP
NGHIỆM THU
LẬP SƠ ĐỒ
TỔ CHỨC,
ĐỀ CƯƠNG
GIÁM SÁT
BỐ TRÍ VL,
VẬT TƯ,
THIẾT BỊ
THI CÔNG
THEOHĐ
XÂY DỰNG HỆ
THỐNG QLCL
LÊN KẾ
HOẠCH KIỂM
TRA THEO
TƯ VẤN
GIÁM SÁT
XÁC NHẬN
TB
LẬP BẢN VẼ
HOÀN CÔNG
HỒ SƠ
THANH TOÁN,
QUYẾT TOÁN
- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, phải có biện pháp tự QLCL công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu
chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm QLCL công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
- CĐT có trách nhiệm tổ chức QLCL công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình
thức QLDA, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực
hiện ĐTXD công trình theo quy định.
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác QLCL của các tổ
chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác
nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình
xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng CTXD theo quy định.
19