MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ QUẢN LÝ KẾ
HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .................................................. 5
1.1. Giới thiệu chung về kế hoạch tiến độ xây dựng công trình. ...........................5
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công. .......................................5
1.1.2. Nhiệm vụ của kế hoạch tiến độ. ........................................................................5
1.1.3. Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ thi công. ................................................7
1.1.4. Các nguyên tắc khi lập kế hoạch tiến độ thi công. ...........................................7
1.1.5. Các loại kế hoạch tiến độ. .................................................................................9
1.2. Phương pháp lập kế hoạch tiến độ. ................................................................10
1.2.1 Các phương pháp tổ chức xây dựng ..................................................................9
1.2.2 Các loại hình tiến độ ........................................................................................12
1.2.3 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ. ..........................................................13
1.3. Quản lý kế hoạch tiến độ xây dựng công trình..............................................15
1.3.1. Vai trò, nội dung của các phương pháp quản lý kế hoạch tiến độ với sự hoàn
thành xây dựng của công trình..................................................................................15
1.3.2. Phương pháp quản lý kế hoạch tiến độ xây dựng. ..........................................16
1.3.3. Công cụ quản lý kế hoạch tiến độ xây dựng. ..................................................19
1.3.4. Công tác giám sát, quản lý kế hoạch tiến độ xây dựng công trình xây dựng
hiện nay. ....................................................................................................................20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................ 24
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ VÀ
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2010-2014 ............................................... 25
2.1. Cơ sở khoa học về công tác quản lý tiến độ ...................................................25
2.1.1. Bài toán điều chỉnh sơ đồ mạng theo thời gian và nhân lực. .........................27
2.1.2. Tối ưu hóa sơ đồ mạng theo chỉ tiêu thời gian- chi phí. .................................28
2.1.3. Phân phối và sử dụng tài nguyên tối ưu trong lập kế hoạch và chỉ đạo sản
xuất. ...........................................................................................................................33
2.1.4Tối ưu phân bổ tài nguyên thu hồi khi thời hạn xây dựng công trình xác định36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 109
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án
sắp xếp kế hoạch tiến độ khác nhau. ................................................................. 8
Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực ............................................................... 9
Hình 1.3 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự. ............................ 10
Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song. ...................... 11
Hình 1.5: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền. .................... 12
Hình 1.6: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang. ..................................... 14
Hình 1.7: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên. ........................................ 15
Hiình 1.8: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích ......................................... 17
Hình 1.9: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm ......................................... 18
Hình 1.10: Biểu đồ nhật ký công việc............................................................. 19
Hình 2.1 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công ............................. 30
Hình 2.2 : Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên .............................. 35
Hình 3.1: Vị trí trạm bơm Liên Nghĩa huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên. ..... 80
Hình 3.2: Bản đồ lưu vực tiêu ......................................................................... 81
Hình 3.3: Phối cảnh tổng thể của trạm bơm Liên Nghĩa. ............................... 81
Hình 3.4: Kế hoạch tiến độ thi công công trình trạm bơm Liên Nghĩa ........ 101
Hình 3.5: Kế hoạch tiến độ thi công hợp lý công trình trạm bơm Liên Nghĩa ... 101
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng2.1: Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án xây dựng thuỷ lợi của tỉnh
hiệu tăng cường công tác quản lý trong việc lập và điều khiển tiến độ, nhằm đưa
công trình vào vận hành khai thác kịp thời, thực hiện mục tiêu của dự án.
Để giải quyết vấn đề nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài “Nghiên cứu đề
xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý tiến độ công trình xây dựng trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên và ứng dụng cho Trạm bơm Liên Nghĩa”. Làm đề tài luận văn
thạc sĩ.
Kết quả nghiên cứu góp phần giảm thiểu tối đa thời gian thi công và các chi
phí gia tăng, hoàn thành công trình, sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả dự án,
đảm bảo đời sống nhân dân, tạo cảnh quan môi trường phát triển kinh tế xã hội đối
với địa phương.
2
2. Mục đích của đề tài
Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng của
một số công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2010 - 2014. Áp dụng
các giải pháp đó cho công trình trạm bơm Liên Nghĩa sao cho hiệu quả, phù hợp với
điều kiện của địa phương.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa
trên cơ sở lý luận về tiến độ và quản lý tiến độ xây dựng công trình để phân tích
đánh giá thực trạng công tác quản lý kế hoạch tiến độ xây dựng các công trình trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua, nêu tồn tại cơ bản trong công tác quản
lý tiến độ và đề xuất giải pháp khắc phục.
- Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu chung: Trong triển khai nghiên cứu đề tài, tác giả
sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, các lý thuyết về quản trị dự án và các
môn khoa học khác để nhìn nhận, phân tích đánh giá các vấn đề một cách khoa học
và khách quan. Đây cũng là cơ sở của phương pháp luận để vận dụng các phương
tác quản lý tiến độ thực hiện xây dựng công trình.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản
lý kế hoạch tiến độ các công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đề xuất kế hoạch
thực hiện tiến độ dự án Trạm bơm Liên Nghĩa để nâng cao chất lượng công trình,
giảm chi phí xây dựng công trình
6. Các kết quả dự kiến đạt được
Trong đề tài này tác giả sẽ đề cập đến lý thuyết về quản lý tiến độ thi công
xây dựng công trình, công tác quản lý tiến độ thi công công trình hiện nay. Đánh giá
thực trạng công tác quản lý kế hoạch tiến độ một số công trình trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2010-2014, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thi công từ đó
ứng dụng kết quả để lập và điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình trạm
bơm Liên Nghĩa.
4
7. Nội dung của luận văn
Những vấn đề trên sẽ được thể hiện và giải quyết chi tiết trong luận văn với
các phần như sau:
- Mở đầu.
- Chương 1: Tổng quan về kế hoạch tiến độ và quản lý kế hoạch tiến độ xây
dựng công trình.
- Chương 2: Cơ sở khoa học về công tác quản lý tiến độ và thực trạng quản
lý tiến độ xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2014.
- Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý tiến độ thi công các
công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, ứng dụng cho công trình trạm bơm Liên Nghĩa .
- Kết luận và kiến nghị.
có giới hạn. Như vậy mục đích của lập tiến độ là thành lập một mô hình sản xuất,
6
trong đó sắp xếp các công việc sao cho bảo đảm xây dựng công trình trong thời gian
ngắn, giá thành hạ, chất lượng cao.
Lập kế hoạch tiến độ thi công nhằm bảo đảm:
- Công trình hoàn thành đúng hoặc trước thời hạn thi công mà nhà nước quy định.
- Công trình thi công được cân bằng, liên tục về thời gian cũng như việc sử
dụng nguồn tài nguyên.
- Kế hoạch tiến độ xây dựng quyết định chính xác mọi vấn đề trong thiết
kế tổ chức thi công như phương án dẫn dòng thi công, biện pháp thi công, kế
hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật và sinh hoạt.
- Công trình thi công đạt chất lượng cao.
- An toàn trong thi công.
- Đảm bảo chi phí xây dựng thấp nhất.
Tiến độ luôn được biểu hiện dưới dạng biểu đồ. Tùy theo tính chất các công
trình và yêu cầu của công nghệ, hình thức thể hiện biểu đồ có thể biểu diễn dưới
dạng ngang, xiên hay mạng.
Tóm lại, tiến độ là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao
gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng
với điều kiện thực hiện chúng.
Tiến độ là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết
kế tổ chức thi công.
Tiến độ trong thiết kế về tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ xây dựng do cơ
quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc: thiết kế, chuẩn
bị, thi công, hợp đồng cung ứng máy móc, thiết bị, cung cấp hồ sơ tài liệu phục vụ
thi công và đưa công trình vào hoạt động. Biểu đồ tiến độ nếu là công trình nhỏ thể
hiện bằng sơ đồ ngang, nếu là lớn phức tạp thể hiện bằng sơ đồ mạng.
dựng dựa trên các điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, khí tượng thuỷ
văn, lợi dụng tối đa những điều kiện khách quan có lợi cho quá trình thi công.
- Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong tiến độ phải phù
hợp với điều kiện kỹ thuật thi công và biện pháp thi công được chọn. Tận dụng các
phương pháp tổ chức thi công tiên tiến để rút ngắn thời gian xây dựng.
8
- Khi chọn phương án kế hoạch tiến độ cần chú trọng đến vấn đề giảm
thấp chi phí xây dựng các công trình tạm và ngăn ngừa ứ đọng vốn đầu tư xây
dựng. Đảm bảo sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao vốn xây dựng công trình.
Muốn giảm bớt tiền vốn xây dựng ứ đọng thì có thể tập trung sử dụng tiền
vốn, sắp xếp phân phối vốn đầu tư ở thời kỳ đầu thi công tương đối ít, càng về sau
càng tăng nhiều. Trong đó: đường tích lũy a là không tốt; đường tích lũy b tương
đối tốt; đường tích lũy là tốt nhất.
a
b
c
O
Hình 1.1: Đường lũy tích vốn đầu tư xây dựng công trình theo các phương án sắp
xếp kế hoạch tiến độ khác nhau.
- Trong suốt thời gian xây dựng cần phải đảm bảo cân đối, liên tục và nhịp
nhàng việc sử dụng tài nguyên (nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị và năng lượng)
trên công trường, cũng như sự hoạt động của các xí nghiệp phụ.
- Biểu đồ nhân lực điều hoà khi số công nhân tăng từ từ trong thời gian đầu ,
ổn định trong thời gian dài và giảm dần khi công trường ở giai đoạn kết thúc,
200
O
200
100 200 300 400 500
O
100 200 300 400 500
Hình 1.2: Biểu đồ cung ứng nhân lực
a)Khi chưa điều chỉnh
b)Sau khi đã điều chỉnh
- Nếu kế hoạch tiến độ chưa hợp lý thì trên biểu đồ nhân lực sẽ xuất hiện
nhiều chỗ quá lồi lõm (Hình 1.2 a), cho nên phải tiến hành điều chỉnh nhiều lần
kế hoạch tiến độ bằng cách thay đổi thời gian thi công của các quá trình, hoặc điều
chỉnh tăng, giảm cường độ thi công của các quá trình để đạt được mức cân bằng
nhất định (Hình 1.2 b).
1.1.5. Các loại kế hoạch tiến độ
Tuỳ theo quy mô xây dựng công trình, mức độ phức tạp và chi tiết giữa các
hạng mục, ở các giai đoạn thiết kế thi công khác nhau mà tiến hành lập các loại kế
hoạch tiến độ cho phù hợp.
Có các loại kế hoạch tiến độ sau:
- Kế hoạch tổng tiến độ
- Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị
- Kế hoạch phần việc.
1.2. Phương pháp lập kế hoạch tiến độ
+ T: Thời gian thực hiện toàn bộ công trình.
+ Q: Lượng tiêu hao tài nguyên toàn bộ công trình.
+ q: Lượng tiêu hao tài nguyên trên một đơn vị thời gian.
Quá trình thi công được tiến hành lần lượt từ đối tượng này sang đối tượng
khác theo một trật tự đã được quy định. T tt =m.t 1 .
R3
Thời gian
Pđoạn
m
…
1
t1
t
Ttt=m.t1
Hình 1.3 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự.
11
1.2.1.2 Phương pháp song song
a. Khái niệm
Thi công song song là trên m khu vực bố trí đơn vị thi công đồng thời trong
cùng một khoảng thời gian. Mỗi đơn vị thi công đều phải thực hiện hết n quá trình
trên khu vực mình đảm nhiệm, các đơn vị thi công này hoàn toàn độc lập với nhau.
Phương pháp này được áp dụng cho việc thi công các công trình có khối lượng thi
các danh mục sản phẩm cần chế tạo, sự cân đối của năng lực sản xuất và tính nhịp
nhàng sông song liên tục của các quá trình. Kết quả là cùng một năng lực sản xuất
12
như nhau, người ta sản xuất nhanh hơn, sản phẩm nhiều hơn, chi phí lao động và giá
thành thấp hơn, nhu cầu về nguyên vật liệu và lao động điều hòa liên tục.
b. Biểu đồ chu trình tính toán
R3
Pđoạn
m
m-1
…
2
1
Thời gian
1
n
t
k
k
……
n × k + ∑ tcn
Tùy theo tính chất của các công trình và yêu cầu của công nghệ có 3 phương
pháp được sử dụng để lập kế hoạch tiến độ như sau:
1.2.3.1 Mô hình kế hoạch tiến độ ngang
a. Khái niệm
Mô hình kế hoạch tiến độ ngang (phương pháp này do nhà khoa học Gantt đề
xướng từ năm 1917) là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời
điểm bắt đầu, thời điểm thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc
theo trình tự công nghệ nhất định.
b. Đặc điểm cấu tạo
Cấu trúc gồm:
- Phần 1: Danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ và tổ chức
thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thi công, thời
gian thực hiện, vốn…của từng công việc.
- Phần 2: Được chia làm 2 phần nhỏ:
+ Phần trên là thang thời gian, được đánh số tuần tự (số tự nhiên) khi chưa biết thời
điểm khởi công hoặc đánh số theo lịch khi biết thời điểm khởi công.
+ Phần dưới thang thời gian trình bày đồ thị Gantt: mỗi công việc được thể hiện
bằng một đoạn thẳng nằm ngang, có thể là đường liên tục hay “gấp khúc” qua mỗi
đoạn công tác để thể hiện tính không gian. Để thể hiện những công việc có liên
quan với nhau về mặt tổ chức sử dụng đường nối, để thể hiện sự di chuyển liên tục
của một tổ đội sử dụng mũi tên liên hệ. Trên đường thể hiện công việc, có thể đưa
nhiều thông số khác nhau: nhân lực, vật liệu, máy, ca công tác…, ngoài ra còn thể
hiện tiến trình thi công thực tế…
- Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính. Trình bày cụ
14
thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ…các tiến độ đảm bảo cung
ứng cho xây dựng.
.
..
.
..
2
3
Th¸ng 2
4
5
6
7
Th¸ng 3
8
9
10
4
5
6
7
8
9
10
11
12
T(ngµy)
Hình 1.6: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang.
1.2.3.2. Mô hình kế hoạch tiến độ xiên
Đặc điểm cấu tạo:
Về cơ bản mô hình kế hoạch tiến độ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến độ
ngang ở chỗ thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta
dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả
thời gian (trục hoành) và không gian (trục tung). Mô hình kế hoạch tiến độ xiên, còn
gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram).
Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối tượng xây lắp (khu
vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công việc được biểu
1
Đợt
Pđoạn
t
Hình 1.7: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên.
1.2.3.3. Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng
Mô hình kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng là một đồ thị có hướng biểu diễn
trình tự thực hiện tất cả các công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, nó
phản ánh tính quy luật của công nghệ sản xuất và các giải pháp được sử dụng để
thực hiện chương trình nhằm với mục tiêu đề ra.
1.3. Quản lý kế hoạch tiến độ xây dựng công trình
1.3.1. Vai trò, nội dung của các phương pháp quản lý kế hoạch tiến độ với sự
hoàn thành xây dựng của công trình
1.3.1.1. Khái niệm công tác quản lý tiến độ
Quản lý tiến độ là sử dụng thông tin qua giám sát thu thập để điều chỉnh tình
hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra. Quản lý tiến độ là cách tiếp cận chính
thức để quản lý các thay đổi đối với tiến độ thực hiện dự án, bằng cách làm việc với
nhóm dự án, nhóm hữu quan... nhằm xác định rằng thay đổi đã được thông qua và
nhất trí.
1.3.1.2. Vai trò của công tác quản lý tiến độ
16
Quản lý tiến độ nhằm mục đích theo dõi, kiểm tra kiểm soát kết quả công
việc, các điều kiện, các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi từ đó kịp thời đưa ra
hành động điểu chỉnh phù hợp.
t>0
2
3
1
4
v>0
v
Hình 1.9: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm
(1)- đường kiểm tra; (2)- đường phần trăm (công việc A và E không xét)
Phương pháp thực hiện như sau: Trên tiến độ biểu diễn bằng biểu đồ ngang.
Mỗi công việc được thể hiện bằng một đường thẳng có độ dài 100% khối lượng
công việc. Tại thời điểm t bất kỳ cần kiểm tra người ta kẻ một đường thẳng đứng,
đó là đường kiểm tra. Trên tiến độ các công việc rơi vào một trong hai trường hợp.
Trường hợp các công việc đã kết thúc hoặc chưa bắt đầu không cắt đường kiểm tra
ta bỏ qua. Trường hợp những công việc đang thi công - cắt đường kiểm tra - phải
lấy số liệu khối lượng đã thực hiện tính đến thời điểm đó. Theo phần trăm toàn bộ
khối lượng, số phần trăm thực hiện được đưa lên biểu đồ, chúng nối lại với nhau tạo
thành đường phần trăm. Đó là đường thực tế thực hiện. Nhìn vào đường phần trăm
người ta biết được tình hình thực hiện tiến độ.
1.3.2.3. Phương pháp biểu đồ nhật ký
Đây là phương pháp kiểm tra hàng ngày của từng công việc. Theo kế hoạch
mỗi công tác phải thực hiện một khối lượng nhất định trong từng ngày làm việc.
19
2
1
O
1
2
4
- Sơ đồ mạng dạng Network Diagram
- Sơ đồ ngang dạng Gantt Chart
- Sơ đồ ngang dạng trên lịch thời gian (Calender)
+/ Có các dạng quan sát phù hợp
- Nạp đầy đủ cho từng công việc, các dữ kiện về sự phân công và điều kiện
làm việc.
- Mỗi công việc có thể chi tiết hóa với nhiều thông tin, như thời gian của công
việc, ngày bắt đầu và kết thúc công việc, các công việc găng… Điều này giúp ta có
thể thiết lập được các “ Phiếu giao việc” cho từng tổ, đội công nhân.
- Có bức tranh tổng thể, biểu diễn toàn bộ bản tiến độ để có thể so sánh các
cách thể hiện tìm ra bản tiến độ hợp lý nhất;
- Có thể thay đổi cách trình bày tiến độ cho cùng một dạng sơ đồ.
+/ Quan sát và báo cáo
- Có thể quan sát tiến độ với dạng lịch (Calendar) hoặc các dạng sơ đồ
Network Diagram hoặc Gantt Chart.
- Có hệ thống sẵn sàng để báo cáo: Tổng quát về tiến độ; Các việc đang tiến
hành; Các việc còn lại; Chi phí tài nguyên.
1.3.4. Công tác giám sát, quản lý kế hoạch tiến độ xây dựng công trình xây dựng
hiện nay
1.3.4.1. Công tác giám sát
Báo cáo là một trong những công cụ hữu hiệu để thu thập thông tin trong quá
trình giám sát tiến độ dự án.
a. Cấp báo cáo
Báo cáo Ban quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình căn cứ theo kế hoạch đã
được phê duyệt, tổ tư vấn giám sát công trình để thực hiện báo cáo tuần, tháng,
năm định kỳ theo quy trình báo cáo như sau:
Báo cáo tuần thường được thực hiện vào thứ năm hàng tuần, báo cáo tháng
vào ngày 05 đầu tháng sau, báo cáo quý và năm vào 10 đầu tháng sau.
đưa các chủ thể này đi vào hoạt động nề nếp, kỷ cương, và trách nhiệm hơn nữa để
bảo đảm tuyệt đối chất lượng, tiến độ các công trình thuỷ lợi khi đã được xây dựng.