Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường tính bền vững cho hoạt động sinh kế của cộng đồng cư dân tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

ĐINH THỊ HÀ GIANG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG TÍNH BỀN
VỮNG CHO HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG CƢ DÂN
TẠI VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS. TSKH. Trƣơng Quang Học

Hà Nội - 2017


MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ v
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. vi
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 2
3. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 3

DFID........................................................................................................................... 34
3.1.3. Các yếu tố tác động đến sinh kế của cộng đồng cƣ dân sinh sống tại VQG Xuân
Sơn............................................................................................................................... 49
3.1.4. Đánh giá tính bền vững của hoạt động sinh kế.................................................. 58
3.2. Đề xuất giải pháp tăng cƣờng tính bền vững cho hoạt động sinh kế của cộng
đồng cƣ dân tại Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn............................................................. 63
3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp..................................................................................... 63
3.2.2. Đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng.................................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................................ 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................. 76
CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN.................................................. 83
PHỤ LỤC................................................................................................................... 84

ii


Các từ viết tắt Tiếng Việt
Chữ viết tắt
BĐKH
BQL
CCA
DANIDA
DFID
DTTS
ĐDSH
HST
IDS
KT - XH
PRA
SRD


Tổng số n

Xuân Sơn
Bảng 3.4:

Tƣơng qu
đệm

Bảng 3.5:

Số lƣợng

vùng đệm
Bảng 3.6:

Tƣơng qu
đệm

Bảng 3.7:

Nhận thức
đồng

Bảng 3.8:

Đánh giá v

Bảng 3.9:



Phân tích

iv

STT


Hình 1.1:
Hình 1.2:
Hình 1.3
Hình 1.4:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Hình 2.3:
Hình 3.1:
Hình 3.2:
Hình 3.3:
Hình 3.4:
Hình 3.5:
Hình 3.6:
Hình 3.7:
Hình 3.8:
Hình 3.9:
Hình 3.10:

v


LỜI CẢM ƠN


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS.TSKH. Trƣơng Quang Học. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu của luận văn chƣa từng đƣợc công bố ở bất kì một công
trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,
đƣợc trích dẫn đầy đủ, trung thực.
Hà Nội, ngày.... tháng ... năm 2016
Học viên

Đinh Thị Hà Giang

vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hƣớng tiếp cận sinh kế bền vững để giảm nghèo là một cách để thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững đang đƣợc nhiều quốc gia và tổ chức áp dụng [65]. Đặc biệt,
trong bối cảnh quốc tế đang có những nỗ lực trong việc giảm nhẹ và thích ứng với biến
đổi khí hậu (BĐKH), thì sinh kế của cộng đồng dân cƣ tại các Khu Bảo tồn (KBT)
Thiên nhiên và các Vƣờn Quốc gia (VQG) là một vấn đề cấp bách cần đƣợc quan tâm
đúng mức. Sinh kế bền vững vừa góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống cho
cộng đồng cƣ dân sinh sống tại vùng đệm VQG vừa tăng khả năng chống chịu, phục
hồi trƣớc những tác động bên ngoài, mà lại ít gây ảnh hƣởng đến các nguồn tài
nguyên thiên nhiên (TNTN).
KBT Thiên nhiên Xuân Sơn chính thức đƣợc chuyển hạng thành VQG theo
quyết định số 49/2002/QĐ-TTg, ngày 17/4/2002 của Thủ tƣớng Chính phủ. Hiện nay,

Mặc dù, đây có thể là cơ hội để đƣa kinh tế - xã hội (KT – XH) địa phƣơng phát triển,
nhƣng cũng sẽ tạo nên những tác động tiêu cực nếu không nhìn nhận ra mức độ
nghiêm trọng và có giải pháp kiểm soát nó kịp thời [61]. Những dự án này cùng với
hoạt động du lịch tự phát tại Xuân Sơn trong thời gian vừa qua cũng đã bắt đầu gây ra
nhiều bất ổn không chỉ về tình hình kinh tế xã hội cho cộng đồng dân cƣ bản địa mà
còn gây ra những bất ổn trong công tác bảo vệ môi trƣờng, bảo tồn các hệ sinh thái
(HST) và ĐDSH. Đấy là chƣa kể đến những mâu thuẫn trong việc chia sẻ lợi ích giữa
các bên liên quan trong việc quản lý và hƣởng lợi từ nguồn TNTN sẵn có. Tất cả
những tác động từ bên ngoài này đã làm gia tăng tính không bền vững cho xã Xuân
Sơn nói chung và cho hoạt động sinh kế nông – lâm nghiệp của cộng đồng bản địa nói
riêng.
Trƣớc thực trạng đó, học viên thực hiện “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng
cường tính bền vững cho hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cư tại Vườn Quốc gia
Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ” nhằm góp phần để giải quyết những thách thức hiện nay đối
với phát triển bền vững các xã vùng đệm VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc hoạt động sinh kế của ngƣời dân sinh sống tại VQG Xuân Sơn dựa

vào khung phân tích sinh kế bền vững của DFID.
- Đánh giá đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động sinh kế bền vững của

ngƣời dân tại VQG Xuân Sơn;
- Đề xuất đƣợc những giải pháp tăng cƣờng tính bền vững cho hoạt động sinh kế

của cộng đồng cƣ dân tại VQG Xuân Sơn.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu

2


Kết quả của nghiên cứu là xây dựng đƣợc khung phân tích sinh kế bền vững hộ gia
đình cho cộng đồng sinh sống tại VQG Xuân Sơn, hỗ trợ cho việc đánh giá hoạt động
sinh kế bền vững của các hộ dân nơi đây và các cộng đồng khác có điều kiện tƣơng tự.
 Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả của nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các
nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi
trƣờng một cách bền vững ở VQG Xuân Sơn, Phú Thọ nói chung, kế hoạch xóa đói
3


giảm nghèo tại địa phƣơng nói riêng; đồng thời cũng là một điển hình để nhân rộng ra
các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
7. Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm các phần chính sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Địa điểm, thời gian, đối tƣợng, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên
cứu Chƣơng 4. Kết quả và thảo luận
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

4


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận

dài, rét đậm, rét hại, v.v), đảm bảo, duy trì hoặc tăng năng suất, sản lƣợng một cách ổn
định, đồng thời phù hợp với khả năng và điều kiện KT-XH địa phƣơng [8].
5


Tiếp cận sinh kế bền vững (The sustainable livelihoods approach): là một cách
cải thiện sự hiểu biết về sinh kế của ngƣời nghèo, đƣợc dựa trên các yếu tố chính ảnh
hƣởng đến sinh kế ngƣời nghèo và các mối quan hệ đặc trƣng giữa các yếu tố này. Nó
có thể đƣợc sử dụng để lên các kế hoạch hoạt động mới và đánh giá các hoạt động
hiện có để tạo ra sinh kế bền vững. Cách tiếp cận này đƣa ra một khung tiếp cận giúp
hiểu biết về sự phức tạp của nghèo đói đồng thời đƣa ra một bộ các nguyên tắc hƣớng
dẫn hành động nhằm giải quyết tình trạng nghèo đói [58].
Vườn Quốc gia (National Park): Theo luật ĐDSH đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008 quy
định rõ: KBT bao gồm: a) Vƣờn Quốc gia; b) Khu dự trữ thiên nhiên; c) KBT sinh
cảnh – loài; d) Khu bảo vệ cảnh quan. VQG phải có đủ các tiêu chí chủ yếu sau đây:
- Có HST tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại điện

cho một vùng sinh thái tự nhiên;
- Là nơi sinh sống tự nhiên thƣờng xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài

thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ;
- Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
- Có cảnh quan môi trƣờng, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái.

Vùng đệm (buffer zone): là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng
ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với KBT” [40].
Cộng đồng (community): Cộng đồng dân cƣ là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân
sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tƣơng đƣơng”
[39].

nhằm: (a) xây dựng chiến lƣợc sinh kế cụ thể và (b) đƣợc cụ thể hơn bằng những kế
hoạch thực hiện linh hoạt, tùy theo từng địa phƣơng. Việc thực hiện các giải pháp này
cần phải đƣợc điều chỉnh, can thiệp kịp thời; và đánh giá, giám sát để đảm bảo hiệu
quả của hoạt động sinh kế (Hình 1.1).
Trong bối cảnh BĐKH đang diễn ra nhƣ hiện nay, việc gia tăng các rủi ro từ khí
hậu sẽ làm gia tăng khả năng bị tổn thƣơng của những sinh kế dựa vào các nguồn
TNTN. Do đó, các giải pháp sinh kế bền vững đƣợc lựa chọn phải đảm bảo tính thích
ứng với BĐKH hay chính là tăng cƣờng khả năng chống chịu của sinh kế trƣớc
BĐKH.

7


Thể chế
Các yếu tố

tác độ ng

- Thể chế
- Tri thức
bản địa
- Các
nguồn lực
sinh kế

- BĐKH

Thực

trạng

lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần

n

có để đảm bảo phƣơng tiện sinh sống.

g
v
à
c
ơ
h

i
đ
ƣ

c
t
i
ế
p
c

n
đ
ế
n
t
à

Trong một số nghiên cứu của Barret và Reardon (2000) [56] khẳng định các chính
sách để xác định sinh kế ngƣời dân theo hƣớng bền vững đƣợc xác định liên quan chặt chẽ
đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài. Các nghiên cứu này đã chỉ ra
mối liên hệ giữa mức độ tăng trƣởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đói nghèo của ngƣời
dân. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của thể chế, chính sách cũng nhƣ các mối liên hệ và hỗ trợ
xã hội đối với cải thiện sinh kế, xóa đói giảm nghèo. Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ của lao động, các
mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển… Tuy vậy, sự bền
9


vững của tài nguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong quyết định một sinh kế có bền
vững hay không.
Dựa trên nền tảng nghiên cứu điển hình của Chambers và Conway, đã có rất
nhiều sự điều chỉnh cho khái niệm sinh kế bền vững. Đặc biệt quan trọng là đóng góp
của Scoones và các nhà nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Phát triển (IDS) tại trƣờng
Đại học Sussex [69], Vƣơng quốc Anh; và Bộ Phát triển Quốc tế Vƣơng quốc Anh
(DFID) [59], [60].
Tổ chức DFID đã xây dựng khung sinh kế bền vững nhƣ là một công cụ nhằm
xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hƣởng đến sinh kế của con ngƣời. Đồng thời,
khung sinh kế cũng nhằm mục đích tìm hiểu xem những yếu tố này liên quan với nhau
nhƣ thế nào trong những bối cảnh cụ thể (Hình 1.2).

BỐI CẢNH TỔN
THƢƠNG
- Sốc

CHIẾN
LƢỢC
SINH


Scoones (1998) [69] cho rằng hoạt động sinh kế đƣợc coi là bền vững khi nó có
thể giải quyết đƣợc hoặc có khả năng phục hồi từ những khủng hoảng; duy trì, tăng
cƣờng khả năng và nguồn lực hiện tại mà không làm tổn hại đến TNTN”.
Cách tiếp cận sinh kế bền vững để giảm nghèo đã đƣợc Krantz (2001) [65]
khẳng định và so sánh dựa trên ba khung phân tích sinh kế bền vững của UNDP,
CARE và DFID. Trong đó, sinh kế bền vững đƣợc coi là phƣơng pháp hữu hiệu nhất
để xóa bỏ đói nghèo trong bối cảnh nhiều biến động nhƣ hiện nay.


10


Nhƣ vậy, sinh kế bền vững là sinh kế: 1) Có thể phục hồi và đối mặt với các cú
sốc và khủng hoàng; 2) Không quá phụ thuộc vào sự hỗ trợ bên ngoài; 3) Duy trì và
bảo tồn đƣợc tài nguyên; 4) Không bị suy yếu và suy giảm theo thời gian [8].
Ở Việt Nam, đã có rất nhiều những nghiên cứu về sinh kế bền vững, tiêu biểu
nhƣ Đinh Đức Thuận (2005) [47] đã chỉ ra mối liên hệ giữa lâm nghiệp, giảm nghèo
và sinh kế nông thôn.
Dựa trên tiếp cận sinh kế bền vững, Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh
(2012) [29] đã thử sử dụng bộ số liệu điều tra Mức sống Hộ gia đình Việt Nam
(VHLSS) năm 2008 và đã xác định mƣời chiều đo đại diện cho bốn nhóm tài sản sinh
kế là vốn con ngƣời, vốn tự nhiên, vốn vật chất, và vốn tài chính của hộ gia đình nông
thôn Việt Nam dựa trên các phƣơng pháp thống kê đa biến. Sau đó, nghiên cứu này
tiếp tục dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999) để xác định các chỉ
báo đo lƣờng nghèo đa chiều cho hộ gia đình nông thôn Việt Nam và sử dụng bộ dữ
liệu VHLSS 2010 để kiểm tra lại tính nhất quán của các chiều đo và các chỉ báo nghèo
đa chiều [29].
Trong khuôn khổ Chƣơng trình nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan giai đoạn II
(1997 - 2002) đã có nhiều nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững, trong đó một số

của BĐKH tới an ninh lƣơng thực và thu nhập của ngƣời dân, nƣớc sinh hoạt, sức
khỏe và di dân. Trong đó có đƣa ra cách tiếp cận sinh kế thích ứng với BĐKH và đề
xuất bộ tiêu chí đánh giá mô hình thích ứng với BĐKH [5].
Trung tâm Phát triển nông thôn Miền trung Việt Nam (CRD) nghiên cứu thích
ứng BĐKH dựa vào cộng đồng tại khu vực sông Hƣơng, tỉnh Thừa Thiên Huế tập
trung vào: 1) Tìm hiểu những biện pháp thích ứng mà ngƣời dân địa phƣơng và nhiều
tổ chức đã thực hiện; 2) Xác định các biện pháp thích ứng chính liên quan đến quản lý
nguồn nƣớc; 3) Lựa chọn những giải pháp thích ứng hiệu quả cụ thể để hỗ trợ trực tiếp
và làm đầu vào cho các kế hoạch địa phƣơng.
Bộ TN & MT (2009) [8], đƣa ra các chiến lƣợc thích ứng cho sinh kế ven biển
chịu nhiều rủi ro nhất do tác động của BĐKH ở miền Trung Việt Nam, nhằm: 1) Giảm
bớt các tổn thƣơng của sinh kế vùng ven biển và xây dựng khả năng phục hồi do các
tác động của khí hậu; 2) Xây dựng khả năng phục hồi trƣớc những tác động của biến
đổi khí hậu của các hệ sinh thái và xã hội mà những sinh kế này dựa vàovà tăng cƣờng
năng lực cung cấp các dịch vụ có chất lƣợng của các hệ thống này.
Gần đây, những kiến thức về sinh kế thích ứng và một số điển hình tốt về sinh
kế thích ứng mà các tổ chức phi chính phủ đã hỗ trợ cộng đồng xây dựng thành công
trong thời gian qua tại các vùng, miền trên phạm vi cả nƣớc đƣợc tổng hợp trong tài
liệu “Sinh kế thích ứng với BĐKH: Tiêu chí đánh giá và các điển hình” do Mạng lƣới
các tổ chức phi chính phủ Việt Nam và BĐKH (VNGO&CC), Nhóm công tác về
12


BĐKH (CCWG), và Cục Khí tƣợng Thủy văn và BĐKH, Bộ Tài nguyên & Môi
trƣờng phối hợp thực hiện.
1.2.1.4. Tiêu chí đánh giá
Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá hoạt động sinh kế bền vững nhằm: i) xác
định tính bền vững của các hoạt động sinh kế, và ii) là cơ sở hỗ trợ cho việc giám sát
và đánh giá tính thích ứng của mô hình theo thời gian. Đặc biệt, các tiêu chí này sẽ là
cơ sở thực tiễn quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách cũng nhƣ ngƣời dân

1.2.2. Lịch sử nghiên cứu tại khu vực nghiên cứu
1.2.2.1. Những nghiên cứu về VQG Xuân Sơn
Những nghiên cứu đã đƣợc tiến hành tại VQG Xuân Sơn chủ yếu tập
trung khảo sát tính ĐDSH và bảo tồn các nguồn gen quý.
Ngay từ những năm 1927 đến năm 1944 đã có một số ngƣời nƣớc ngoài đến
nghiên cứu và sƣu tầm mẫu chim ở khu vực VQG Xuân Sơn nhƣ Bourret, Raimbault,
Winter….[61].
Các nhà nghiên cứu trong nƣớc trƣớc tiên phải kể đến cuộc điều tra nghiên cứu
khả thi thành lập KBT thiên nhiên Xuân Sơn năm 1990, do Chi cục Kiểm lâm Vĩnh
Phúc phối hợp với Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Tây Bắc, Viện Sinh thái & Tài
nguyên sinh vật và Khoa Sinh học - Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội thực hiện. Tiếp
đó, giai đoạn 2000 – 2001, Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật đã tiến hành điều tra
đánh giá hiện trạng tài nguyên sinh vật tại KBT thiên nhiên Xuân Sơn. Tháng 10 năm
2002, Trung tâm Tài nguyên Môi trƣờng thuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng phối
hợp với BQL VQG Xuân Sơn và Chi cục Kiểm lâm Phú Thọ tiếp tục tổ chức một đợt
khảo sát đa dạng sinh vật ở khu vực này.
Từ đó tới nay, VQG Xuân Sơn luôn là địa điểm hấp dẫn thu hút các nhà nghiên
cứu quan tâm tìm hiểu về tính ĐDSH, và các loài động, thực vật đặc hữu [25]. Tiêu
biểu trong số này phải kể đến đề tài khoa học đặc biệt cấp Đại học Quốc gia Hà Nội do
Giáo sƣ Hà Đình Đức chủ trì “Nghiên cứu khu hệ chim và một số đặc điểm sinh học,
sinh thái của một số loài thuộc họ Khƣớu Timaliidae ở VQG Xuân Sơn” năm 2005 –
2006; hay công trình “Nghiên cứu khu hệ và một số đặc điểm sinh thái, sinh học của
các loài chim đặc trƣng ở VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ” của Nguyễn Lân Hùng Sơn;
gần đây nhất là đề tài luận án Tiến sĩ sinh học nghiên cứu về “Thành phần và cấu trúc
quần xã ve giáp ở VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ”.v.v [61].
Năm 2011, việc nghiên cứu sự tương tác giữa cộng đồng dân cư vùng đệm và
bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Xuân Sơn đƣợc thực hiện trong khuôn khổ luận văn
thạc sĩ của tác giả tại Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà
Nội. Kết quả đã chỉ ra rằng, cƣ dân vùng đệm còn rất khó khăn và phụ thuộc vào tài
nguyên rừng ở những mức độ khác nhau, và điều này gây ảnh hƣởng không nhỏ đến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status