THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
Tuần 1
Tiết 1: Cộng đồng các dân tộc việt nam
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy: 30/8/06
I - Mục đích yêu cầu
1.Giúp học sinh biết đợc nớc ta có 54 dân tộc. Trong đó dân tộc Kinh chiếm số
lợng lớn nhất, các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ
quốc.
2. Trình bày đợc đặc điểm phân bố các dân tộc ở nớc ta
3. Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít ngời, các vùng phân bố
chính trong lãnh thổ
II - Chuẩn bị
- Bản đồ dân c Việt Nam
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo bộ tranh ảnh các dân tộc
Việt Nam
? Theo hiểu biết của em thì hiên
nay ở nớc ta có bao nhiêu dân tộc?
? Quan sát biểu đồ 1.1 hãy nhận
xét về tỉ lệ giữa các dân tộc?
- Dân tộc nào có số lợng nhiều
nhất
- Các dân tộc khác nh thế nào
? Đặc điểm thờng thấy của dân tộc
Kinh? (Qua bộ tranh ảnh)
? Hãy kể tên một số dân tộc khác
cuộc xây dựng tổ quốc.
1
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
+ GV treo bản đồ dân tộc Việt
Nam
- Giải thích phần chú giải
? Dựa vào bản đồ và vốn hiểu biết
của en hãy chỉ ra những vùng sinh
sống chủ yếu của các dân tộc?
+ GV treo tranh vẽ về dân tộc Kinh
? Nhận xét về đặc điểm và trang
phục?
? Đặc điểm kinh tế và các hình
thức quần c?
? Chỉ ra các khu vực phân bố chủ
yếu? Của những dân tộc nào khác?
? Nhận xét về số lợng, tỉ lệ dân c
và đời sống, sản xuất?
? Qua một số tranh ảnh các dân tộc
em có nhận xét gì về nét văn hoá
và đời sống của họ?
II/ Phân bố các dân tộc
- Vùng đồng bằng duyên hải: Kinh, Chăm,
Kh' me....
- Vùng núi, cao nguyên: Các dân tộc ít ngời
khác
1. Dân tộc Kinh
- Vùng đồng bằng Sông Hồng, ĐB sông Củ
Long, duyên hải Trung Bộ, các khu vực
khác....
còn nhiều khó khăn cần đợc giúp đỡ và cải
2
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
thiện thông qua các chue trơng chính sách
nh 135, 327....
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tiết 2
Dân số và sự tăng dân số
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh biết đợc dân số nớc ta vào năn 2002 là 78 triệu ngời (Có thể
thêm các số liệu mới). Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên
nhân và hệ quả
2. Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số
3. Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ biến đổi dân số
- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
lệ tăng tự nhiên tăng giảm nh thế
nào)
? Sự ổn định thể hiện nh thế nào?
? Cho biết một số nguyên nhân và
hậu quả của sự gia tăng dân số?
Quan sát bảng 2.1: Nhận xét tỉ lệ
gia tăng tự nhiên giữa các vùng?
? Xác định các vùng miền có tỉ lệ
gia tăng tự nhiên cao và thấp?
- Giải thích lý do vì sao có sự khác
biệt nh vậy?
Quan sát bảng số liệu 2.2
GV đa ra những thuật ngữ: Tuổi d-
ới tuổi lao động, tuổi lao động và
trên tuổi lao động
? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ các
nhóm tuổi qua các giai đọan từ
1979 - 1999, Em có nhận xét gì?
? Thể hiện tình hình tăng dân số
nh thế nào?
? Theo dõi sự thay đổi về tỉ lệ của
giới tính., em có nhận xét gì?
? Nêu nguyên nhân dẫn tới sự khác
1.1 triệu ngời. Tuy nhiên những giai đoạn sau
này đang có xu thế giảm dần đi đến ổn định.
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh trong
giai đoạn 1989 - 2003, hiện ổn định ở mức
1.4%/năm.
- Tỉ suất sinh thấp và tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giảm là do những cố gắng về y tế, tuyên
1999.
- Do chiến tranh và do đặc điểm giới tính
- Sự thay đổi cũng ảnh hởng từ những luồng
nhập c (di chuyển nguồn lao động đến những
khu công nghiệp và đô thị từ các vùng nông
thôn)
4
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
biệt ấy?
? Những đặc điểm ấy có ảnh hởng
nh thế nào đến sự phát triển kinh tế
xã hội?
- HS trình bày
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/10. Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên giai
đoạn 1979 - 1999 (Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đồ thị)
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tuần 2
Tiết 3
Phân bố dân c và các loại hình quần c
Ngày soạn: 6/9 Ngày dạy: 12/9
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân c,
? Tìm ra những khu vực có mật độ
dân số đông, mật độ dân số thấp?
? Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến sự khác biệt ấy?
? Giải thích thuật ngữ "Quần c"?
? Đặc trng của loại hình này?
? Nêu những thay đổi ở quê em mà
em biết trong loại hình quần c
nông thôn?
? Đặc trng của loại hình quần c
thành thị?
? Sự khác sbiệt giữa hai loại hình
Tổng diện tích
đơn vị Ngời/Km
2
- Việt Nam đứng thứ 58 về diện tích, dân số
đứng thứ 14 -> không tơng xứng, mật độ dân
c cao
- Mật độ dân số nớc ta tăng dần cùng với sự
gia tăng dân số
+ Năm 1999: 195 ngời/km
2
+ Năm 2003 246 ngời/km
2
-> Cao hơn 5 lần trung bình của thế giới và
cao hơn trung bình của nhiều quốc gia, nhiều
châu lục
+ Những vùng có mật đọ trung bình trên
1000 ngời/km
2
- hs
6
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
quần c là gì?
Quan sát bảng số liệu
? Nhận xét sự thay đổi của tỉ lệ dân
số thành thị ở nớc ta?
? Điều đó phản ánh quá trình đô thị
hóa nh thế nào? Đặc trng của quá
trình này ở nớc ta?
III. Đô thị hóa
- Số dân thành thị tăng lên: Từ 1985 đến 2003
là 11,3 triệu lên 21 triệu ngời. Tỉ lệ tăng lên
25.8% (2003)
- Quá trình đô thị hóa ở nớc ta đang diễn ra
nhng không thực sự nhanh do nền kinh tế
chuyển hớng chậm và quá trình công nghiệp
hóa chậm
- Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã và
đang ảnh hởng đến các vùng nông thôn ngoại
thành và vùng nông thôn thuần túy
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/14 nhận xét về sự thay đổi mật độ dân số của các
vùng
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
thành thị và nông thôn? nguyên
nhân nào dẫn đến tình hình ấy?
? Chất lợng lao động ở nớc ta có
đặc điểm gì?
? Chúng ta đã có các biện pháp gì
để nâng cao chất lợng lao động?
GV đa thêm các số liệu khác về
trình độ văn hóa, chuyên môn của
lao động nớc ta (SGV/18)
Quan sát biểu đồ và cơ cấu sử dụng
lao động qua các năm 1989 - 2003
? Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao
động?
? Đánh giá nh thế nào về cơ cấu
kinh tế và sử dụng lao động?
? Nêu những thuận lợi và khó khăn
từ đặc điểm nguồn lao động dồi
dào?
? Vì vậy ở nớc ta đang xảy ra tình
trạng gì?
GV gọi học sinh đọc và nêu cảm
nhận về hình ảnh 4.3
? Nhận xét về những tiến bộ trong
1. Nguồn lao động
- Dân số nớc ta có khoảng 80 triệu ngời
(2004) trong đó tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao
động là khoảng 58.4% vì thế nớc ta có lực l-
ợng lao động dồi dào với hơn 40 triệu lao
động
- Nhiều kinh nghiệm, tiếp thu KHKT nhanh,
đạt khoảng 6%
III. Chất lợng cuộc sống
- Đảng và nhà nớc đã và đang có sự quan tâm
đến đời sống và cải thiện đời sống cho nhân
8
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
việc cải tạo, nâng cao chất lợng
cuộc sống ở nớc ta?
dân bằng nhiều chính sách mới: Xóa đói
giảm nghéo, cho vay vốn phát triển sản xuất,
quỹ ủng hộ ngời ngèo...
+ Trớc cách mạng tháng 8 và trong chiến
tranh: đói nghèo, bệnh tật, thu nhập thấp, mù
chữ
+ Ngày nay: Sau 20 năm đổi mới bộ mặt đời
sống đã có nhiều thay đổi, ngời biết chữ đạt
90.3%, tuổi thọ bình quân đạt 67.5t (Nam) và
74t (Nữ), thu nhập trung bình đạt trên 400
USD/ năm, chiều cao thể trọng đều tăng...
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: bài tập 3/17 Cơ cấu sử dụng lao động giữa thành thị và nông
thôn (Vẽ biểu đồ, nhận xét)
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
thay đổi cơ cấu dân số đến đời
sống kinh tế xã hội?
- Tháp dân số là một dạng biểu đồ thể hiện cơ
cấu dân số phân theo độ tuổi, giới tính, tỉ lệ
giữa nam và nữ, số lợng dân số
- mỗi khoảng cách là 5 tuổi, chia 2 bên (nam
và nữ). Hàng đứng là độ tuổi, hàng ngang là
số dân (tỉ lệ) và giới tính
* Tháp dân số có hình chân rộng, đỉnh nhọn
vào năm 1989 , đến năm 1999 chân tháp nhỏ
hơn
- Thể hiện tỉ lệ dân số độ tuổi trẻ nhiều hơn
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít hơn số ngời trong
độ tuổi lao động
+ Nhóm dới tuổi lao động (0 - 14) chiếm
39% giảm xuống còn 33.5% (1999)
+ Nhóm tuổi lao động (15 - 59) chiếm 53.8%
tăng lên 58.4%
+ Nhóm trên tuổi lao động từ 7.2% tăng lên
8.1%
2. Sự thay đổi dân số theo độ tuổi
- độ tuổi dới tuổi lao động giảm chỉ còn
33.5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng cho thấy
xu thế ổn định của dân số trong thời gian qua
và trong cả những năm tới. Nớc ta đã qua giai
đoạn bùng nổ dân số
3. Thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi:
- Số ngời ngoài tuổi lao động ít hơn số ngời
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Nêu những đặc điểm của nền
kinh tế nớc ta qua các giai đoạn
lịch sử?
GV treo một số tranh ảnh
+ Tranh ảnh phản ánh về đời sống,
sản xuất, KHKT, kinh tế....
-> Đặc trng là những khó khăn của
giai đoạn trớc để lại. Xây dựng lại
toàn bộ cơ sở vật chất kĩ thuật và
hạ tầng
? Thời gian của qua trình đổi mới?
GV treo biểu đồ của qua trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ câu
GDP giai đoạn 1991 - 2002
Gv giải thích một số kí hiệu của
biểu đồ
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP
của các ngành kinh tế trong giai
đoạn này?
I. Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới
- HS thảo luận
+ Trớc cách mạng tháng 8: Nền kinh tế nớc ta
là nền kinh tế phụ thuộc vào đế quốc, lạc hậu,
đói nghèo. Chủ yếu là nông nghiệp với năng
suất thấp
+ Từ 1945 đến 1954: Thực hiện cải cách
? Kể tên các vùng kinh tế khác, các
vùng kinh tế giáp biên và không
giáp biên?
HS đọc
+ Thảo luận rút ra những thuận lợi
và khó khăn, thách thức của nền
kinh tế khi phát triển kinh tế trong
giai đoạn hiện nay?
- cho thấy quá trình tăng trởng của nền kinh
tế đặc biệt là xu hớng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở nớc ta đang diễn ra nhanh. Chú
trọng xây dựng nền kinh tế về cơ bản là công
nghiệp và giảm dần tỉ trọng cua rnông lâm
ng nghiệp.
- Thành phần kinh tế đợc mở rộng: Quốc
doanh, tập thể, t nhân, liên doanh - liên kết
đang phát triển mạnh mẽ. Giảm dần sự phụ
thuộc vào kinh tế nhà nớc. Tuy nhien những
ngành kinh tế trọng điểm và quan trọng nh:
điện, Bu chính viến thông.... vẫn là sự quản lý
của nhà nớc
(đòi hỏi cần phá bỏ độc quyền khi xây dựng
nền kinh tế hợp tác quốc tế và ra nhập các tổ
chức kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa...)
- Hện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong
đó có các vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh
tế trọng điểm phía bắc, vùng trọng điểm
miền, vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
- Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi
từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tuần 4
Tiết 7
Các nhân tố ảnh hởng
đến phát triển và phân bố nông nghiệp
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT - XH đối với quá
trình phát triển và phana bố ngành nông nghiệp
2. Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng
đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam
II - Chuẩn bị
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ đất đai Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong
giai đoạn mới?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
thực vật...
1. Tài nguyên đất
- Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là t liệu
sản xuất của nông nghiệp, thiếu đến sẽ không
có ngành kinh tế này
- Nớc ta có tổng diện tích đất canh tác
khoảng 20 triệu ha. Gồm các loại đất nh:
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu để
sản xuất lúa nớc và một số cây công nghiệp
ngắn ngày. diện tích khoảng 3 triệu ha
+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha
với nhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở
các vùng trung du, vùng núi và cao nguyên.
Chủ yếu thích hợp với các loại cây công
nghiệp
-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông
nghiệp ở nớc ta
- Khó khăn là hiện tợng sói mòn đất và đốt n-
ơng làm rẫy gây thoái hóa đất
2. Tài nguyên khí hậu
- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nh-
ng do vị trí và sự đa dạng về địa hình tạo nên
các kiểu khí hậu đặc trng khá phong phú
thích hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau.
VD: Khí hậu mùa đông lạnh ở Bắc bộ và Bắc
trung bộ thích hợp với cây vụ đông
- Khí hậu ôn đới núi cao
+ Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh
hởng đến năng suất cây trồng: Bão, sơng
muối, rét đậm....
có thay đổi nh thế nào?
? Tác động đến nông nghiệp ra
sao?
? Đặc điểm của thị trờng ảnh hởng
đến nông nghiệp nh thế nào?
? Đặc điểm của thị trờng trong nớc
và ngoài nớc?
chủng và lai tạo giống mới có năng suất cao
và chống chịu hạn hán tốt
-> Tóm lại: Nớc ta có nhiều điều kiện u đãi
của thiên nhiên, có nhiều nguồn tài nguyên
thuanạ lợi cho phát triển nông nghiệp nhng
ben cạnh đó vẫn còn một số khó khăn do điều
kiện bất thờng của thời tiết và khí hậu
II. Các nhân tố kinh tế - xã hội
1. Dân c và nguồn lao động
- Sản xuất rất cần có lao động và đây cũng là
thị trờng tiêu thụ sản phẩm
- Nớc ta có hơn 80 triệudân trong đó có tới
58.4% trong độ tuổi lao động, đây là lực lợng
lao động dối dào cho phát triển nông nghiệp
- Lao động Việt Nam giàu kinh nghiệm trong
sản xuất nông nghiệp, cần cù sáng tạo và tiếp
thu KHKT nhanh
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục vụ
chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân
bố rộng khắp nhất alf các vùng chuyên canh
- Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng
với các thiết bị tới tiêu hiện đại.
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tiết 8
Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một sô loại cây trồng, vật nuôi ichủ
yếu và những xu thế mới trong nông nghiệp nớc ta
2. Nắm đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp, phân tích số liệu, lợc đồ về sản l-
ợng, vùng nông nghiệp
II - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Viêt Nam hoặc bản đồ phân bố nông nghiệp
- Một số tranh ảnh về sản xuất và phana bố nông nghiệp
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Phân tichs những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đối với phát triển
và phân bố nông nghiệp?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Xét về cơ cấu ngành thì nông
nghiệp đợc phân ra làm mấy ngành
và là những ngành gì?
? Quan sát bảng 8.1 nhận xét về sự
thay đổi cơ cấu ngành trong nông
nghiệp?
? Điều đó thể hiện xu thế gì?
- Gồm: Trồng trọt và chăn nuôi
I. Ngành trồng trọt
? Nhận xét gì về sự phát triển diện
tích và sản lợng caya công nghiệp
ở nớc ta?
(chỉ ra trên bản đồ)
? Nêu những sản phẩm cây công
nghiệp xuất khẩu hàng đầu của nớc
ta?
? Quan sát trên bản đồ và chỉ ra
những vùng trồng cây ăn quả
chính?
? Kể tên một số loại cây ăn quả
chủ yếu?
? Trình bày cơ cấu ngành chăn
chế biến
1. Cây lơng thực
- Gồm: Lúa và hoa màu (nggo, khoai, sắn....)
- Lúa vẫn là cây trồng chính, chiếm vị trí
quan trọng và sản lợng cao nhất trong trồng
cây lơng thực
- Năng suất lúa tăng gấp 2 từ 20.8 tấn/ha/năm
(1980) lên 45.9 tấn/ha/năm (2000)
- Diện tích cũng tăng từ 56 000ha lên 7.5
triệu ha (2000)
- Sản lợng tăng gấp 3 lần: từ 11.6 triệu tấn
(1980) lên 34.4 triệu tấn (2002)
- Bình quân lơng thực tăng trung bình 2 lần
- Học sinh
- Đồng băng sông Cửu long, sông Hồng,
duyên hải trung bộ...
-> Ngành trồng cây lơng thực tăng trởng liên
? Xác định các khu vực chăn nuôi
chủ yếu?
? Hãy nói về các hình thức chăn
nuôi gia cầm chủ yếu mà em biết
(ở địa phơng em, có những hình
thức nào)?
- Chăn nuôi còn chiếm tỉ lệ thấp trong sản
phẩm nông nghiệp vì mới chỉ chiếm 1/4 sản l-
ợng nông nghiệp. Phát triển cha tơng xứng
với tiềm năng của ngành mặc dù sản phẩm
của nó có ý nghĩa với đời sống (thịt, trứng,
sữa...)
1. Chăn nuôi gia súc lớn
- Bắc trung bộ, Duyên hải Nam trung bộ, Tây
nguyên, Tây bắc bắc bộ...
- Số lợng đàn trâu bò hiện nay khoảng 6 - 7
triệu con (Trâu 3 triệu, bò 4 triệu)
- Chăn nuôi bò sữa đang rất phát triển ven các
đô thị lớn
2. Chăn nuôi lợn
- ở các vùng đồng bằng: sông hồng, sông Cửu
long để tận dụng tối đa nguồn sản phẩm của
trồng trọt
- Số lợng hiện có khoảng 23 triệu con (2002)
3. Chăn nuôi gia cầm
- Theo hình thức nhỏ trong gia đình và hinhg
thức trang trại, hiện nay đang phát triển mạnh
hình thức chăn nuoi gia cầm theo hớng công
nghiệp
- Số lợng khoảng 230 triệu con
? Vai trò và những ảnh hởng của
rừng đến đời sống và kinh tế xã
hội?
GV treo lợc đồ lâm nghiệp
? Qua lợc đồ em có nhận xét gì về
đặc điểm và diện tích rừng ở Việt
Nam hiện nay?
Năm 1945: Rừng chiếm 60% diện
tích với khoảng 15 triệu ha
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự cạn
kiệt tài nguyên rừng?
? Hãy nói một vài nét về vấn nạn
này ở nớc ta hiện nay?
? Qua bảng 9.1 nhận xét về cơ cấu
rừng?
? Từ hiểu biết của em hãy nêu tác
dụng của các loại rừng ?
- Rừng sản xuất
- Rừng phòng hộ
- Rừng đặc dụng
? Chỉ ra trên bản đồ các khu vực
phân bố rừng chủ yếu?
? Do diện tích rừng sản xuất còn ít
nên nguồn lợi và sản lợng của
ngành lâm nghiệp thay đổi nh thế
nào?
? Nêu vài nét về kế hoạch triển
khai phát triển và trồng mới rừng ở
nớc ta?
I. Lâm nghiệp
19
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
Quan sát hình 9.1 nhận xét về mô
hình kinh tế vùng núi - trung du?
? Vai trò và ý nghĩa của nó?
GV treo lợc đồ thủy sản
? Nhận xét và đánh giá về tiềm
năng của ngành và nguồn lợi sẵn
có?
? Chỉ ra trên bản đồ những khu vực
phân bố chình?
? Những khó khăn chủ yếu mà
ngành gặp phải là gì?
Quan sát bảng 9.2/37
? Tính sự tăng giảm sản lợng khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản?
? So sánh qua các giai đoạn?
? Chỉ ra các vùng khai thác chính
qua lợc đồ?
? Giá trị hàng xuất khẩu?
Bài tập 3/37
Vẽ biểu đồ đờng (đồ thị) thể hiện
sản lợng thủy sản của nớc ta giai
đoạn 1990 - 2002
=> diện tích rừng đang tăng lên, nguồn lợi
kinh tế từ lâm nghiệp cũng tăng
I. Ngành thủy sản
1. Nguồn lợi thủy sản
- Diện tích biển rộng lớn, nguồn lợi hải sản
phong phú, có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.
.
Tiết 10
20
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
Thực hành: vẽ biểu đồ về
sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng
phân theo các loại cây, gia súc, gia cầm
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ
cơ cấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị)
2. Rèn kỹ năng đọc biểu đồ, nhận xét và phân tích số liệu
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ mẫu
- Dụng cụ vẽ: compa, thớc đo độ, thớc kẻ...
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm phân bố và nguồn lợi thủy sản
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài tập : Dựa vào bảng số liệu
(Bảng 10.2)
Số lợng gia súc, gia cầm và chỉ số
tăng trởng năm 1999
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện những số
liệu đó
GV treo bảng 10.2
Quan sát và nhận xét
? Với bảng số liệu và đặc điểm số
- Đàn trâu không tăng mà có xu thế giảm, do
nhu cầu về sức kéo của trâu trong nông
nghiệp giảm
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
......
Tuần 6
Tiết 11
Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển
và phân bố công nghiệp
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối
với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta.
2. Hiểu, lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ công nghiệp. Có kỹ
năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên
II - Chuẩn bị
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
22
THCS Qunh Phng GV: Trn Quang Ngc
- át lát địa lý Việt Nam
- Lợc đồ phân bố dân c
III - Tiến trình lên lớp
I. Các nhân tố tự nhiên
- Các yếu tố đều có vai trò quan trọng, tỏng
đó nguồn nguyên nhiên liệu là quan trọng
nhất
+ Tài nguyên thiên nhiên là nhân tố quan
trọng tác động đến sự phát triẻn và phân bố
công nghiệp trong đó tài nguyên khoág sản là
nhân tố quan trọng nhất
- Sản xuất điện: Than, dầu, khí....
- Luyện kim: quặng khoáng sản
- Vật liệu xây dựng: cát, đất sét, đá vôi....
- Hóa chất: dầu, quặng phi kim....
+ HS xác định trên bản đồ
+ Khu vực tập trung nhiều mỏ khoáng sản
chính ở nớc ta là: Miền núi và trung du Bắc
Bộ (Than, sắt, đồng, A-pa-tít....)
- Giúp hình thành ở khu vực này các nhà
máy, các khu công nghiệp, các vùng khai
thác lớn
+ Các yếu tố khác nh:
- Nguồn thủy năng ở sông suối: phát triẻn các
nhà máy nhịêt điện
- Tài nguyên đất đai, nứơc, khí hậu, thủy hải
sản.....
II. Các nhân tố kinh tế - xã hội
1. Dân c và lao động
- Vừa là nguồn lao động cung cấp cho các cơ
sở công nghiệp vừa là thị trờng tiêu thu các
sản phẩm công nghiệp
- Nớc ta với dân số hơn 80 triệu ngời, số ngời
nghiệp , xây dựng và hoàn thiện mạng lới đ-
ờng xá, cầu cống, các khu công nghiệp....
3. Chính sách phát triển công nghiệp
- Là đờng lối chỉ đạo, phơng hớng chính, đ-
ờng lối có vai trò vô cùng quan trọng trọng
định hớng và khuyến khích phát triển công
nghiệp.
+ Trớc đây: Phát triển công gnhiệp dựa trên
nền tảng của các cơ cở quốc doanh do nhà n-
ớc quản lý và đầu t theo định hớng tự cung tự
cấp
+ Ngày nay: Đa dạng hóa các thành phần
kinh tế và trong công nghiệp. Có nhiều chính
sách thu hút đầu t từ nớc ngoài. Đổi mới công
tác quản lý và chính sách đối với công nghiệp
4. Thị trờng
- Thị trờng vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm vừa
là thớc đo giá trị sản phẩm. Nhu cầu của thị
trờng sẽ ảnh hởng đến quá trình sản xuất
côngnghiệp
- Thị trờng nớc ta rộng lớn với hơn 80 triệu
ngời
- Thị trờng trong nớc đang đứng trớc nhiều cơ
hội và thách thức cạnh tranh trong hội nhập
kinh tế quốc tế
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................
....................................................................................................................
nghiệp ở nớc ta?
? Qua hình 12.1 hãy sắp xếp các
ngành công nghiệp theo tỉ trọng từ
lớn đến nhỏ?
? Nhận xét vai trò của các ngành
công nghiệp theo tỉ trọng ấy?
? Tạo ra ý nghĩa nh thế nào?
? Em hiểu "Trọng điểm" là nh thế
nào?
? Gồm những ngành công nghiệp
nào?
? Dựa trên điều kiện nào?
? Xác định trên bản đồ khu vực
phân bố các ngành ấy?
I. Cơ cấu ngành công nghiệp
- Khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí, luyện
kim, điện tử, hóa chất, vật liệu xây dựng, chế
biến lơng thực-thực phẩm, dệt may, các
ngành khác...
- Chúng ta đã bớc đầu có một cơ cấu ngành
khá hoàn chỉnh và đa dạng thuộc mọi lĩnh
vực.
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã đ-
ợc hình thành và đang chiếm tỉ trọng khá lớn:
Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí-điện tử,
Khai thác....
- Có giá trị giúp đảm bảo nhu cầu trong nớc
và xuất khẩu
II. Các ngành công nghiệp trọng điểm
- Có tỉ trọng lớn, có vai trò và ý nghĩa quan