Các nhân tố tác động tới sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Các nhân tố tác động tới sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng:
Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank)

Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 83.40.201
Họ và tên: Nguyễn Thị Phương Anh
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Thủy

Hà Nội - Năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu “Các nhân tố tác động tới sự phát
triển dịch vụ thẻ tín dụng: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank”) là của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Anh



DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ ......................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
5. Kết cấu luận văn ........................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ DỊCH VỤ
THẺ TÍN DỤNG TẠI NHTM ............................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM ................................... 5
1.1.1. Tổng quan chung về các dịch vụ ngân hàng thương mại .................... 5
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng thương mại ..............5
1.1.1.2. Đặc điểm, vai trò của các dịch vụ ngân hàng thương mại .................................7

1.1.2. Giới thiệu về thẻ tín dụng ................................................................... 12
1.1.2.1. Lịch sử ra đời .................................................................................................... 12
1.1.2.2. Đặc điểm của thẻ tín dụng ................................................................................ 13
1.1.2.3. Vai trò của thẻ tín dụng .................................................................................... 15
1.1.2.4. Phân loại thẻ tín dụng ....................................................................................... 20
1.1.2.5. Các nhân tố tác động đến sự phát triển thẻ tín dụng ....................................... 21

1.2. Cơ sở lý luận về hành vi sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng ............. 29
1.2.1. Các lý thuyết giải thích hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ của khách
hàng ............................................................................................................. 30
1.2.1.1. Thuyết nhận thức rủi ro TPR........................................................................... 30
1.2.1.2. Thuyết hành động hợp lý TRA......................................................................... 30
1.2.1.3. Thuyết hành vi dự định TPB ............................................................................ 31
1.2.1.4. Mô hình giá trị cảm nhận ................................................................................. 32
1.2.1.5. Mô hình Servqual và Servperf ......................................................................... 33

TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM ..................................................................... 49
3.1. Giới thiệu tổng quan Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ............. 49
3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển ............................................................ 49
3.1.2. Cơ cấu tổ chức.................................................................................... 50
3.1.3. Chức năng nhiệm vụ .......................................................................... 50
3.1.4. Kết quả kinh doanh ............................................................................ 52
3.2. Thực trạng về dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt
Nam .................................................................................................................. 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 57
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN HÀNH VI CHẤP NHẬN SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM ........................................................ 58
4.1. Thống kê mẫu nghiên cứu ........................................................................ 58
4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha.......................... 59
4.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá – EFA .......................................... 62


v

4.4. Kết quả phân tích tương quan ................................................................. 63
4.5. Kết quả phân tích hồi quy ........................................................................ 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................... 67
CHƯƠNG 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM ................ 69
5.1. Chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ...... 69
5.2. Mục tiêu phát triển kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam .......................................................................................................... 71
5.3. Giải pháp thúc đẩy khách hàng sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Kỹ thương Việt Nam ........................................................................... 73
5.3.1. Đa dạng hóa các sản phẩm thẻ tín dụng ............................................ 73


NHTT

Ngân hàng thanh toán

TMCP

Thương mại cổ phần

Techcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

TCTD

Tổ chức tín dụng

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NH

Bảng 4. 5: Các chỉ số đánh giá độ phù hợp mô hình .............................................. 64
Bảng 4. 6: Kết quả phân tích phương sai ANOVA................................................. 65
Bảng 4. 7: Bảng kết quả mô hình hồi quy .............................................................. 66
Hình 1. 1: Mô hình hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) .................. 31
Hình 1. 2: Thuyết hành vi dự định (TPB)............................................................... 32
Hình 1. 3: Mô hình giá trị cảm nhận (Petrick, 2002) .............................................. 33
Hình 1. 4: Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 38

Hình 3. 1: Cơ cấu Quản trị - Điều hành tương lai của Techcombank ..................... 50
Hình 3. 2:Tổng tài sản và lợi nhuân sau thuế của ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt
Nam giai đoạn 2016-2018 ..................................................................................... 53


viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

1. Các thông tin chung
1.1. Tên luận văn: Các nhân tố tác động tới sự phát triển dịch vụ thẻ tín
dụng: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
1.2. Tác giả: Nguyễn Thị Phương Anh
1.3. Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
1.4. Bảo vệ năm: 2019
1.5. Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Thủy
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
-

Tổng hợp các bài nghiên cứu trước liên quan đến đề tài, từ đó đưa ra định

hướng cho bài nghiên cứu.

Thứ hai, luận văn phân tích tình hình hoạt động của Techcombank nói

chung cũng như tình hình phát triển dịch vụ thẻ tín dụng nói riêng của ngân hàng
trong giai đoạn 2016-2018.


ix

-

Thứ ba, luận văn tổng hợp các nghiên cứu trước về các nhân tố phát triển

dịch vụ thẻ và khảo sát thực tế để đưa ra mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động
đến hành vi chấp nhận sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng Techcombank gồm 6 nhân tố: Sự
hữu dụng, Tính dễ sử dụng, Nhận thức rủi ro, Sự tin cậy, Chuẩn chủ quan và Chi phí
tài chính với 21 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra có 6 nhân tố độc lập với
19 biến quan sát có tác động đến ý định sử dụng thẻ tín dụng Techcombank.
-

Thứ tư, trên cơ sở phân tích số liệu, luận văn đã đề xuất các giải pháp

nhằm tăng ý định sử dụng thẻ tín dụng Techcombank của khách hàng, từ đó giúp phát
triển dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam ngày càng gia nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, hội nhập là


Tuy nhiên thói quen dùng tiền mặt đã ăn sâu thành thói quen người dân Việt
Nam, nên phần lớn người dân vẫn chưa có thói quen sử dụng các phương tiện thanh
toán thông qua thẻ ngân hàng trong các giao dịch thông thường. Từ đó cũng tạo ra
thách thức cho các ngân hàng phát triền các dịch vụ thanh toán thông qua thẻ. Mặt
khác việc tiêu dùng thẻ tín dụng của người dân còn chịu tác động bởi nhiều yếu tố,
như tình hình kinh tế, xã hội, hệ thống tài chính ngân hàng hay chính bản thân khách
hàng. Chính vì vậy chiến lược phát triển dịch vụ thẻ tín dụng trong ngân hàng phụ
thuộc rất nhiều vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan cũng như chủ quan
trên.
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) là một trong những
ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam. Hiện nay trước bối cảnh thực mở cửa hội
nhập kinh tế quốc tế thì hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam nói riêng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn,
cạnh tranh từ các tổ chức tài chính vững mạnh từ nước ngoài. Chiến lược phát triển
của Techcombank hiện nay vẫn đi theo chiến lược chung của hệ thống NHTM Việt
Nam, không những hoàn thiện các nghiệp vụ truyền thống, mà còn đầu từ phát triển
các nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, trong đó, chú trọng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng,
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập, phát triển.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn yêu cầu công tác tại Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam, tôi đã chọn đề tài “Các nhân tố tác động tới sự phát triển dịch
vụ thẻ tín dụng: Nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank)” cho bài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Bài viết nghiên cứu về các nhân tố tác động tới sự phát triển dịch vụ thẻ tín
dụng Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển
dịch vụ thẻ tín dụng Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:



4

5. Kết cấu luận văn
Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng và dịch vụ thẻ tín dụng tại
NHTM
Chương 2: Phương pháp luận nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành
vi chấp nhận sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Chương 3: Thực trạng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương
Việt Nam
Chương 4: Kết quả thực nghiệm về các nhân tố tác động đến hành vi chấp
nhận sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Chương 5: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
VÀ DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI NHTM
1.1. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ thẻ tín dụng tại NHTM
1.1.1. Tổng quan chung về các dịch vụ ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng thương mại
Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh
tế nói chung và đối với từng chủ thể tham gia nói riêng. Tuy nhiên để đưa ra định
nghĩa về ngân hàng và cách phân biệt nó với các tổ chức phi Ngân hàng không phải
là điều đơn giản. Điều này tuỳ thuộc điều kiện của mỗi nước và sự phát triển của hệ

Các dịch vụ ngân hàng thương mại
Hiện nay chưa có định nghĩa thống nhất về dịch vụ. Tính đa dạng, phức tạp,
vô hình của các loại hình dịch vụ làm cho việc thống nhất khái niệm dịch vụ trở nên
khó khăn. Không chỉ ở Việt Nam mà trên thế giới mỗi quốc gia đều có những cách
hiểu về dịch vụ khác nhau, chính vì vậy trong hiệp định chung về thương mại dịch vụ
(GATS) của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng không đưa ra khái niệm về
dịch vụ mà thay vào đó là sự liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn gồm 155 phân ngành.
Còn trong từ điển bách khoa Việt Nam giải thích: dịch vụ là các hoạt động phục vụ
nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt.
Theo định nghĩa của Tổ chức thương mại thế giới (WTO): Dịch vụ tài chính
là bất cứ dịch vụ nào có tính chất tài chính do một nhà cung cấp dịch vụ tài chính của
một thành viên thực hiện. Dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ liên
quan đến bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác. Như vậy, dịch vụ
ngân hàng là một bộ phận cấu thành của dịch vụ tài chính.
Trên thế giới, dịch vụ ngân hàng được hiểu theo nghĩa rộng, tức dịch vụ ngân
hàng bao gồm toàn bộ hoạt động tín dụng, tiền tệ, ngoại hối, thanh toán … của ngân
hàng cung cấp cho doanh nghiệp và công chúng.


7

Ở Việt Nam, vẫn chưa có khái niệm chính thức để phân biệt rõ ràng thế nào là
dịch vụ ngân hàng. Một số ý kiến cho rằng mọi hoạt động, nghiệp vụ của NHTM (tiền
tệ, tín dụng, ngoại hối…) đều được coi là hoạt động dịch vụ. Quan điểm này được hình
thành khi hiểu dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng, tức là mọi hoạt động tín dụng, tiền tệ,
ngoại hối, thanh toán, … của ngân hàng đối với cá nhân và doanh nghiệp.
Bên cạnh đó cũng tồn tại quan điểm cho rằng dịch vụ ngân hàng không thuộc
phạm vi hoạt động tín dụng (như cho hay và huy động tiền gửi), tức hoạt động dịch
vụ là những hoạt động phi tín dụng có sinh lời cho ngân hàng. Xét trên quan điểm
này cạnh tranh mảng dịch vụ của các ngân hàng sẽ không xét đến các hoạt động

tác động của môi trường kinh doanh. Trong bối cảnh nền kinh tế không ngừng phát
triển theo xu hướng hội nhập thì sự biến động của các yếu tố thuộc môi trường kinh
doanh càng mạnh và khó lường trước. Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ ngân hàng
cũng chịu tác động của nhiều yếu tố, cả yếu tố khách quan như thói quen, tập quán,
trình độ thụ hưởng dịch vụ của khách hàng …đến các yếu tố chủ quan như vị thế, uy
tín của ngân hàng, chính sách marketing, trình độ của cán bộ …Do vậy, có thể nói
dịch vụ ngân hàng là loại hình dịch vụ khó xác định được khối lượng chính xác và
không ổn định.
Vai trò của dịch vụ ngân hàng thương mại
Dịch vụ ngân hàng thương mại là loại hình dịch vụ chất lượng cao, đòi hỏi một
trình độ hiểu biết nhất định không chỉ của nhà cung cấp dịch vụ mà còn của cả khách
hàng. Phát triển dịch vụ ngân hàng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung
và với ngân hàng cũng như khách hàng nói riêng. Vai trò của dịch vụ ngân hàng được
thể hiện cụ thể như sau:
 Đối với nền kinh tế
Do hàm lượng chất xám kết tinh trong dịch vụ ngân hàng cao, dịch vụ ngân
hàng đỏi hỏi sự am hiểu nhất định của cả khách hàng sử dụng và nhà cung cấp dịch


9

vụ. Dịch vụ ngân hàng luôn có vai trò quan trọng không thể thiếu đối với nền kinh tế
quốc dân, là động lực để thúc đẩy nền kinh tế theo hướng nền kinh tế tri thức, góp
phần tăng cường sự luân chuyển vốn trong nền kinh tế và sự ổn định của cả hệ thống
tài chính.
Dịch vụ ngân hàng là loại dịch vụ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
quốc dân. Các dịch vụ ngân hàng được cung ứng có tác động lớn tới tổng thể nhiều
lĩnh vực của nền kinh tế, từ công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, xuất
nhập khẩu. Thông qua dịch vụ ngân hàng, nguồn vốn đầu tư được các NHTM đưa tới
nơi sử dụng hiệu quả nhất, hỗ trợ các cá nhân cũng như các doanh nghiệp trong hoạt

hàng hóa. Dịch vụ ngân hàng là một loại hình dịch vụ chất lượng cao, được đầu tư,
hỗ trợ bởi công nghệ hiện đại, do đó sẽ giúp cho các giao dịch của khách hàng được
xử lý một cách nhanh chóng và chính xác. Khách hàng sẽ không phải mất thời gian
chờ đợi, đi lại và được tiếp cận với bất cứ giao dịch nào của ngân hàng vào bất cứ
thời điểm nào hoặc bất cứ nơi nào họ muốn.
- Tiếp nhận thông tin nhanh và hiệu quả
Ngân hàng cung cấp rất đa dạng các loại hình dịch vụ, từ đó, khách hàng có
thể nhận được những thông tin đáng tin cậy, nhanh chóng, như lãi suất, tỷ giá, số dư
về tài khoản… Khách hàng do đó có thể dễ dàng đưa ra quyết định kinh doanh chính
xác và kịp thời.
- Nâng cao trình độ thụ hưởng dịch vụ của khách hàng
DVNH được cung cấp nhằm để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng khác nhau của
khách hàng. DVNH là loại dịch vụ cần có một sự hiểu biết, kiến thức nhất định của
người tiêu dùng, nên phát triển DVNH góp phần nâng cao trình độ thụ hưởng dịch vụ
của khách hàng trong nền kinh tế.
- Giữ vai trò cốt yếu trong việc đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, thu hút
và mở rộng khách hàng.
Trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay, để thỏa mãn các nhu cầu
của khách hàng ngày càng tốt hơn, các NHTM phải không ngừng mở rộng, đa dạng hóa
các sản phẩm dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ. Có thể nói khách hàng là
yếu tố quyết định sự sống còn của tất cả các NHTM. Tăng trưởng số lượng khách hàng


11

luôn là mục tiêu của bất cứ ngân hàng nào. Trên cơ sở cung cấp nhiều loại hình dịch vụ
khác nhau, ngân hàng sẽ vừa tăng khả năng để giữ khách hàng truyền thống, vừa thu hút
được thêm nhiều khách hàng mới, mở rộng thị phần hoạt động của ngân hàng.
- Tạo nguồn thu ổn định, góp phần phát triển lợi nhuận cho hoạt động của
ngân hàng.

năng cạnh tranh và phát triển.
1.1.2. Giới thiệu về thẻ tín dụng
1.1.2.1. Lịch sử ra đời
Cuối những năm 1800, các nhà buôn và người tiêu dùng Mỹ đã dùng khái
niệm uy tín, tín nhiệm khi trao đổi hàng hóa, như sử dụng một số loại xu hay tấm thẻ
thay cho tiền mặt.
Đến năm 1946, thẻ ngân hàng đầu tiên xuất hiện và mang tên "Charg-It", do
John Biggins ở Brooklyn (New York) nghĩ ra. Khi khách hàng mua sắm, hóa đơn sẽ
được chuyển đến ngân hàng của Biggins. Ngân hàng trả tiền cho nhà kinh doanh và
sau đó khách hàng trả tiền cho ngân hàng. Điểm trừ là loại thẻ này chỉ sử dụng trong
phạm vi địa phương và dành riêng cho khách của ngân hàng.
Năm 1949, tiền thân của thẻ tín dụng ra đời. Một ngày, người đàn ông tên
Frank McNamara đi ăn nhà hàng ở New York. Khi thanh toán, Frank nhận ra mình
không mang tiền theo và phải gọi vợ đến trả. Sau bữa tối đó, ông nghĩ ra một cách
thanh toán không dùng tiền mặt. Cùng với đối tác, ông lập ra Công ty Diners Club,
phát hành loại thẻ chuyên dùng để thanh toán tại các nhà hàng. Chỉ trong năm đầu
tiên, có hàng chục nhà hàng ở New York chấp nhận loại thẻ này, và người dùng thẻ
lên đến hàng chục nghìn. Dần dần, thẻ được sử dụng thêm ở cả các điểm du lịch, giải
trí ngoài lĩnh vực ăn uống.
9 năm sau đó, ngân hàng Bank of America thành lập Công ty dịch vụ
BankAmericard, nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ với
các ngân hàng trên thế giới. Công ty này nhanh chóng phát triển và trở thành nhà phát
hành thẻ tín dụng độc lập VISA vào những năm 1970 và phát hành thẻ ghi nợ (debit)
vào năm 1975.


13

Năm 1966, tiền thân của MasterCard ra đời. Khi đó, Hiệp hội thẻ Liên ngân
hàng Mỹ (ICA) được thành lập bởi một nhóm ngân hàng phát hành thẻ. Họ cùng thiết

Mặt trước của thẻ gồm:
Biểu tượng của tổ chức thẻ: ví dụ Masters Card có dòng chữ “Masters Card”
chạy giữa 2 vòng tròn màu da cam và đỏ lồng vào nhau
Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ.
Tên sản phẩm thẻ, hình ảnh biểu trưng của sản phẩm
Số thẻ, tên của chủ thẻ được in nổi.
Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ được phép lưu hành (tuỳ từng loại
thẻ) được thống nhất là ngày dương lịch, tháng dương lịch, năm dương lịch.
Biểu tượng con chip (nếu thẻ được phát hành theo công nghệ Chip chuẩn
EMV).
Mặt sau của thẻ gồm:
Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất
như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
Ô chữ kí dành cho chủ thẻ. Trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ ký
mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận thẻ so sánh
với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm ứng tiền mặt.
Số CVV/CVC/CVV2: được sử dụng trong các giao dịch thanh toán trực tuyến
Các thông tin hỗ trợ khách hàng như hotline, email, mã khách hàng…
Đặc điểm về sử dụng:
Thẻ tín dụng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng
hoặc các tổ chức tài chính phát hành, cấp cho khách hàng, theo đó cho phép khách
hàng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau. Khách hàng có thể dùng thẻ để thanh toán tiền
mua hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay rút tiền mặt tại các ngân hàng
đại lý thanh toán thẻ, các máy rút tiền tự động ATM có biểu tượng của tổ chức thẻ in
trên thẻ.


15

1.1.2.3. Vai trò của thẻ tín dụng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status