luận văn thạc sĩ quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hà nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

ĐINH THỊ THẮM

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

ĐINH THỊ THẮM

QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
NAM

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ KINH TẾ


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã được sự quan tâm giúp đỡ của
thầy cô, bạn bè và tập thể lãnh đạo, cán bộ Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển giao
thông Hà Nam.
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Hà Văn Sự, người hướng dẫn khoa học của
luận văn đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, các cô Khoa Quản lý - Kinh tế Khoa sau Đại
học Trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực
hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã có những
góp ý về những thiếu sót của luận văn này, giúp luận văn càng hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công chức, viên
chức Sở GTVT Hà Nam, Ban QLDA Đầu tư phát triển giao thông đã cung cấp
thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện luận văn.
Và sau cùng, để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép em gửi lời
cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô trường Đại học Thương Mại trong thời gian qua đã
truyền đạt cho em những kiến thức để em hoàn thành luận văn này.
Tác giả

Đinh Thị Thắm


iii

MỤC LỤC
................................................................................................................................. i
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn....................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.................................................3

2.1. MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ NAM..........................................................................................37
2.1.1 Khái quát về thực trạng các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam..................................................37
2.1.2. Đánh giá tác động của các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ
nguồn vốn NSNN đối với sự phát triển KT-XH địa phương và đất nước...........40
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ NAM..........................................................................................42
2.2.1. Ban hành cơ chế, chính sách quản lý và công tác xây dựng quy hoạch, kế
hoạch trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn
vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.................................................................43
2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện quản lý đầu tư các dự án xây dựng giao thông
từ nguồn vốn NSNN trên địa tỉnh Hà Nam:.......................................................47
2.3. NHỮNG KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU THỰC
TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM..............65
2.3.1. Những kết luận về thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng CTGT từ
nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam thời gian vừa qua..........................65
2.3.2. Những phát hiện qua nghiên cứu thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam thời
gian vừa qua.......................................................................................................70
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO..........72


v
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

GTVT

: Giao thông vận tải

QLDA

: Quản lý dự án

NSNN

: Ngân sách Nhà nước

HĐND

: Hội đồng nhân dân

UBND

: Ủy ban nhân dân

XDCT

: Xây dựng công trình

XDCB


1.4

Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

16

1.5

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

21

1.6

Mô hình tổ chức bộ máy Ban QLDA

33

2.2

Quy trình lập, thẩm định dự án, thiết kế và tổng dự toán các dự
án do Ban QLDA Đầu tư phát triển giao thông Hà Nam quản lý

48

2.3

Quy trình lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA

51

1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài luận văn
Để đảm bảo mục tiêu đưa đất nước ta phát triển, phấn đấu đến năm 2020 cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đòi hỏi cần phải quan tâm đến
phát triển hạ tầng đồng bộ, đặc biệt hạ tầng giao thông phải phát triển đi trước một
bước để đáp ứng nhu cầu, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội. Với mục tiêu đó,
những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã tập trung nguồn lực lớn cho đầu tư phát triển
hạ tầng giao thông. Kết quả, chất lượng mạng lưới hạ tầng giao thông đã được nâng
cấp, hoàn chỉnh, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm tốc
độ tăng trưởng, nâng cao đời sống nhân dân, xóa đói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng
cách chênh lệch kinh tế giữa các vùng, miền.
Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng vẫn còn có những hạn chế, thiếu đồng bộ
và đang là điểm nghẽn của quá trình phát triển, chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội và mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công tác đầu tư còn dàn
trải, nhiều công trình chậm tiến độ, chất lượng thấp, chi phí cao, khả năng giải ngân
thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm được đưa vào
sử dụng…dẫn đến hiệu quả đầu tư còn hạn chế, gây bức xúc trong xã hội, làm giảm
sút niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước. Nguyên nhân chính là công tác
quản lý dự án còn bị buông lỏng, phương thức quản lý chưa hiệu quả, quy trình quản
lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong
công tác quản lý các dự án đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
Hà Nam là cửa ngõ phía Nam thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao thông quan
trọng nối các tỉnh phía Bắc, các tỉnh miền Trung, miền Nam và thủ đô Hà Hội. Với vị
trí chiến lược cùng các hệ thống giao thông liên hoàn tạo cho Hà Nam lợi thế về giao
lưu kinh tế - xã hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nước.Trong
những năm qua, được sự quan tâm của Trung ương, sự nỗ lực vượt khó của địa
phương, tỉnh Hà Nam đã hoàn thành cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, đời sống nhân dân dần được cải thiện. Mạng lưới hạ tầng giao thông đường
bộ trên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển mạnh mẽ góp phần không nhỏ vào quá trình





3
Kinh tế- xã hội ngày càng phát triển kéo theo yêu cầu về quy mô và tính chất
phức tạp của các dự án ngày càng cao, nguồn vốn đầu tư công từ NSNN ngày càng
được thắt chặt nên đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp, đột phá về công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư xây dựng các công trình giao
thông nói riêng nhằm đảm bảo sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả.
Trước thực tế đó, nhu cầu tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng các
công trình giao thông trên địa bản tỉnh Hà Nam là một nhiệm vụ cấp thiết. Vì vậy,
tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” để thực hiện luận
văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình.
Luận văn sẽ nghiên cứu và trả lời câu hỏi: Thực trạng quản lý các dự án đầu
tư xây dựng công trình tại tỉnh Hà Nam như thế nào? Từ những vấn đề tồn tại đó,
cần có những giải pháp gì để tăng cường quản lý các dự án những năm tiếp theo?
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
a, Tổng quan các công trình nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực
quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tuy
nhiên, phạm vi và mức độ nghiên cứu tập trung chủ yếu ở việc xem xét, bàn luận về
các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án ở nội dung tài chính và ở tầm quản lý vĩ mô,
thường tập trung vào kỹ thuật phân tích đánh giá lợi ích và chi phí phục vụ cho mục
đích tối đa hoá lợi nhuận hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chi phí đối với
dự án. Đặc biệt, chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu việc quản lý các dự
án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn
tỉnh Hà Nam.
Qua tìm hiểu, tác giả thấy có một số công trình nghiên cứu về công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng như:
- Hoàng Đỗ Quyên (2008), “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại

trình giao thông đường bộ tại Ban QLDA Công trình giao thông Nghệ An.
Bên cạnh đó còn một số tồn tại hạn chế luận văn đưa ra như “Nợ đọng xây
dựng cơ bản tương đối lớn, tiến độ quyết toán của một số dự án chậm so với thời
gian quy định” nhưng lại không có giải pháp hay kiến nghị nào.


5
- Nguyễn Văn Dũng (2015), “Quản lý các dự án đầu tư tại Ban Quản lý Đầu
tư và Xây dựng Thủy lợi 6 - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”, Luận văn
thạc sỹ quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế ĐHQGHN.
Tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án đầu tư,
quản lý dự án đầu tư, phân tích, làm rõ bản chất, mục tiêu, yêu cầu và nội dung của
quản lý dự án đầu tư ở cấp độ Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình thủy lợi sử
dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
Luận văn đã xây dựng và hệ thống những quan điểm cơ bản cùng với những
tồn tại hạn chế để đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự
án đầu tư tại Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 6.
Tuy nhiên, đề tài đã nêu ra một số tồn tại về công tác GPMB, công tác quyết
toán dự án kéo dài nhưng lại chưa đưa ra được giải pháp hay kiến nghị nào để khắc
phục tồn tại đó.
b, Những giá trị khoa học được kế thừa và khoảng trống cần được nghiên cứu
Các công trình đã nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư xây dựng thường tập
trung vào kỹ thuật phân tích đánh giá lợi ích và chi phí phục vụ cho mục đích tối đa
hoá lợi nhuận hoặc tiến hành phân tích đánh giá lợi ích và chi phí đầu tư. Tuy nhiên,
chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu thực trạng và các giải pháp toàn diện
nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn cấp tỉnh gắn với điều kiện cụ thể tại tỉnh Hà Nam.
3. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
a, Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những lý luận và thực tiễn liên quan

khắc phục, nâng cao hiệu quả đầu tư và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng CTGT từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh.
b, Phạm vi về không gian: Các dự án đầu tư xây dựng công trình do Sở Giao thông
vận tải tỉnh Hà Nam làm chủ đầu tư.
c, Phạm vi về thời gian: Các dự án được thực hiện đầu tư giai đoạn 2012-2016, đề
xuất các giải pháp đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
a, Phương pháp luận


7
Luận văn áp dụng phương pháp luận nghiên cứu duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử. Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc
nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tại Ban Quản
lý dự án đầu tư phát triển giao thông Hà Nam trước hết phải kế thừa được những kết
quả nghiên cứu của những người đi trước. Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên
cứu, đặt trong điều kiện mới, phạm vi nghiên cứu mới, luận văn tiếp tục hoàn thiện
khung lý luận để phân tích các vấn đề ở chương sau.
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả luận văn
đã xuất phát từ việc nghiên cứu hai phạm trù cơ bản của đề tài là dự án đầu tư xây
dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trên cơ sở đó luận văn tập trung nghiên
cứu, làm rõ bản chất, nội dung, các tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnh hưởng công
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh.
Ngoài ra, tác giả đã tiến hành khảo sát nghiên cứu các bài viết, ý kiến của
nhà quản lý trong lĩnh vực quản lý dự án, quản lý tài chính đầu tư và quan sát đối
tượng nghiên cứu là những vấn đề về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển giao thông Hà Nam để thu thập và
phân tích dữ liệu.
b, Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

đơn vị. Đồng thời, tác giả cũng sử dụng các báo cáo về kết quả đầu tư xây dựng của
Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển giao thông Hà Nam giai đoạn năm 2012 đến
năm 2016. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được sử dụng nhiều trong chương
2 của Luận văn.
c. Phương pháp xử lý dữ liệu, phân tích
Trên cơ sở các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, tác giả sử
dụng các phương pháp xử lý dữ liệu sau:
- Phương pháp phân tích: Ở Chương 1 để xây dựng khung lý luận tác giả đã
phân tích nhiều công trình khoa học có nội dung liên quan đến đề tài để từ đó nhận
thức, kế thừa những thành quả nghiên cứu và thấy được những khoảng trống cần
tiếp tục nghiên cứu. Ở chương 2 sau khi tiếp cận và thu thập được thông tin liên


9
quan tác giả nêu được thực trạng quản lý dự án công trình giao thông tại Ban Quản
lý dự án đầu tư phát triển giao thông Hà Nam, tiến hành phân tích đánh giá những
mặt đạt được và những hạn chế trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông tại Ban Quản lý dự án đầu tư phát triển giao thông Hà Nam.
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp tổng
hợp được sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố... để có cái nhìn tổng thể về
sử vật hiện tượng.
Ở chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, luận văn chỉ ra được những thành
tựu và hạn chế của các công trình nghiên cứu đã có. Đây là cơ sở quan trọng để luận
văn vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lắp trong nghiên cứu.
Ở chương 2 từ việc phân tích nhiều nội dung cụ thể về quản lý dự án công
trình giao thông, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh giá
khái quát về công tác Quản lý dự án công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án
đầu tư phát triển giao thông Hà Nam.
Ở chương 3, phương pháp tổng hợp được sử dụng nhằm đảm bảo các giải
pháp đề xuất mang tính hệ thống, đồng bộ, không trùng lặp.

luận văn gồm 3 chương được kết cấu trong 92 trang, 05 bảng và 09 hình vẽ.
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp tỉnh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu
tư công trình giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm
2020 và những năm tiếp theo.


11

Chương 1. MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ
NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1. MỘT SỐ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN
ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1.1. Một số khái quát về các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từ
nguồn vốn NSNN
* Khái niệm dự án đầu tư xây dựng:
Theo Luật Xây dựng năm 2014, khái niệm dự án đầu tư xây dựng: “Là tập
hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng
để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì,
nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí
xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”
Dự án đầu tư xây dựng có các đặc trưng cơ bản sau:
- Dự án xây dựng có mục đích cuối cùng là sản phẩm công trình xây dựng

huyện, đường xã, đường phố (trong đô thị) và đường giao thông nông thôn.
- Công trình cầu: Cầu vượt sông, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu
cho người đi bộ.
- Công trình đường thủy nội địa: Bến thủy, cảng nội địa, bến khách.
* Trình tự thực hiện dự án
Theo quy định thì trình tự đầu tư xây dựng gồm 3 giai đoạn sau:
“- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê
duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét,
quyết định đầu tư và thực hiện các công việc cần thiết liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc
thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát


13
xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây
dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa
chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám
sátthi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công
trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận
hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng”.
Theo từng điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của từng dự án, người quyết
định đầu tư quyết định thực hiện theo tuần tự hoặc kết hợp một số hạng mục công
việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án và giai đoạn thực hiện dự án.
Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng hình 1.1 dưới đây:
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ



14
* Khái niệm về quản lý dự án đầu tư:
“Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép” (theo Nghị định 59, 2015)
Quản lý dự án gồm 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch thực hiện, điều phối
thực hiện theo kế hoạch (Quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện) và giám sát
các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
- Lập kế hoạch: Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi
tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một
chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực khác của

dự án được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ.
- Điều phối thực hiện dự án: Là quá trình phân phối các nguồn lực để thực
hiện dự án theo kế hoạchbao gồm chi phí, nhân lực, vật tư, thiết bị... và đặc biệt là
điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Nội dung này chi tiết hoá thời hạn thực hiện
cho từng công việc cho từng công việc và toàn bộ dự án.
- Giám sát: là quá trình theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến trình thực hiện dự án;
phân tích, đánh giá khả năng hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực
hiện báo cáo hiện trạng.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án được trình bày ở hình sau:
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực

Xây dựng kế hoạch
Giám sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status