luận văn thạc sĩ quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần nhựa thiếu niên tiền phong - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ

: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thiện đề
tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN CAO HỌC

Nguyễn Thị Ngọc Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT.....................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP............................6
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp..6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động của doanh nghiệp...............6
1.1.2. Phân loại vốn lưu động..........................................................................9
1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.............................................12
1.2.1. Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp..........................12
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
DN...................................................................................................................14
1.2.3 Quản trị vốn lưu động...........................................................................18
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị VLĐ của doanh nghiệp...........25
1.3.1 Các nhân tố chủ quan...........................................................................25
1.3.2. Các nhân tố khách quan......................................................................26

3.3 Các kiến nghị để thực hiện các giải pháp..............................................84
KẾT LUẬN....................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt

Ý nghĩa

BCĐKT

Bản cân đối kế toán

BCKQKD

Báo cáo kết quả kinh doanh

BCTC

Báo cáo tài chính

CP

Cổ phần

DN


VLĐ

Vốn lưu động


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty...............................................32
Bảng 2.1: Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh...........................................41
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2015-2017.................43
Bảng 2.3: Nguồn vốn lưu động thường xuyên giai đoạn 2015-2017..............45
Bảng 2.4: Nguồn vốn lưu động tạm thời giai đoạn 2015-2017.......................47
Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VLĐ giai đoạn 2015-2017...................51
Bảng 2.6: Bảng đánh giá hiệu quả vốn HTK, khoản phải thu trong giai đoạn
2015-2017........................................................................................................55
Bảng 2.7: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền..............................59


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
như hiện nay, các doanh nghiệp trong nước luôn luôn không ngừng đầu tư, cải
tiến các trang thiết bị, máy móc, cũng như đầu tư công nghệ nhằm tăng năng
suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh và năng
lực cạnh tranh của mình trên thị trường kinh tế… Đó là những yếu tố mà bất

giả đã lựa chọn vấn đề: “Quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nhựa
Thiếu Niên Tiền Phong” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Cho đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quản
trị vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở Việt Nam và trên thế
giới được công bố. Có thể nêu một số công trình như:
- Tác giả Zariyawati và cộng sự (2009) trong bài báo “Working capital
management and corporate performance - Case of Malaysia” (Quản trị vốn lưu
động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - Trường hợp của Malaysia) đã
chỉ ra sự cần thiết phải quản trị vốn lưu động một cách tối ưu. Nghiên cứu cũng
khẳng định nếu các doanh nghiệp muốn gia tăng giá trị cho chủ sở hữu thì họ
cần quan tâm đến vấn đề làm sao giảm được chu kỳ chuyển hóa tiền mặt một
cách tối ưu nhất.
- Nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong” của tác giả Lương Thị Thanh Thảo (2010) đã
chỉ ra được ảnh hưởng của quản lý sử dụng vốn đối với hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp; thực trạng hiệu quả sử dụng vốn nói chung và
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Về vốn lưu động, tác giả đã chỉ ra
được khả năng thanh toán của công ty tăng dần qua các năm. Tuy nhiên đề tài
chưa đi sâu vào các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qủa sử dụng vốn lưu động và
giải pháp quản trị vốn lưu động sao cho hiệu quả.


3

- Nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty Nhựa
Thiếu Niên Tiền Phong” của Trần Thị Thanh Hằng (2013). Tác giả đã chỉ ra
được những vấn đề lý luận và thực trạng quản lý tài chính của Công ty trên
các khía cạnh như công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý nguồn vốn, quản lý
công nợ của khách hàng, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng cao

- Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra được hệ thống giải pháp phù
hợp, khả thi về quản trị VLĐ tại CTCP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong .
Để thực hiện mục tiêu trên các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể là:
- Làm rõ cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản trị VLĐ của các doanh
nghiệp;
- Đánh giá thực trạng về quản trị vốn lưu động tại CTCP Nhựa Thiếu
niên Tiền Phong, chỉ ra những kết quả và hạn chế, nguyên nhân của nó để có
biện pháp khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi để nâng cao quản trị vốn lưu
động tại CTCP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong.
4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian: tại công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong
+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty
trong giai đoạn 2015-2017 và đề xuất một số giải pháp để nâng cao quản trị
vốn lưu động của công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong đến năm
2020, tầm nhìn 2025.
- Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập thông tin số liệu :
Số liệu thứ cấp: thu thập các số liệu thông qua các tài liệu, báo cáo tài
chính hàng năm đã được kiểm toán của công ty từ 2015-2017


5

+ Phương pháp phân tích, đánh giá:
Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích thông kê, so sánh, diễn giải,
tổng hợp thông qua các số liệu thu thập được từ công ty Cổ phần Nhựa Thiếu
niên Tiền Phong để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại

sản xuất bao gồm các loại vật liệu, nguyên liệu đầu vào; phụ kiện thay thế,
hàng hóa, bán thành phẩm,... hiện được lữu trữ tại kho, sử dụng trong khâu
sản xuất, chế biến. Còn về tài sản lưu động lưu thông thường gồm các thành
phẩm, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, chi phí trả
trước, các khoản chi phí chờ kết chuyển,... Trong quá trình sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp, nhằm phục vụ cho các khâu sản xuất, kinh doanh
thường xuyên, liên tục và thuận lợi, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu
động lưu thông trong doanh nghiệp luôn luôn vận động không ngừng, chuyển
hóa từ hình thái này sang hình thái khác.
Như vậy theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp thì có thể nói v ốn lưu
động trong doanh nghiệp là số vốn tiền tệ được ứng trước mà doanh nghiệp


7

đã bỏ ra để mua sắm, hình thành nên các tài sản lưu động phục vụ cho các
khâu sản xuất kinh doanh. Dựa trên phương diện kế toán, vốn lưu động là
biểu hiện bằng tiền của những tài sản lưu động được sử dụng vào kinh
doanh của doanh nghiệp.
Cùng với vốn cố định, vốn lưu động là điều kiện không thể thiếu để tiến
hành quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là một bộ phận trực
tiếp tham gia tạo nên hình thái sản phẩm. Nhờ có vốn lưu động mà quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục.
Vốn lưu động còn giúp doanh nghiệp đánh giá quá trình chuyển hóa của
vật tư, hàng hóa, cũng tức là đánh giá kiểm tra quá trình nhập nguyên vật liệu,
dự trữ vật tư, rồi đến các khâu sản xuất, tiêu thụ. Số vòng quay vốn lưu động
nhiều hay ít cũng phản ánh việc sử dụng vật tư của doanh nghiệp có tiết kiệm
hay không, thời gian luân chuyển vốn trong quá trình sản xuất và lưu thông
sản phẩm có hiệu quả hay không.
(2) Đặc điểm vốn lưu động

nghiệp sản xuất, vốn lưu động từ hình thái vốn bằng tiền ban đầu chuyển
thành hàng hóa lưu trữ tại kho trước khi chuyển sang quá trình sản xuất, chế
biến, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và
cuối cùng khi kết thúc quá trình tiêu thụ sản phẩm lại quay về trạng thái đầu
tiên là vốn bằng tiền.
- Thứ hai, kết thúc mỗi chu kỳ kinh doanh, toàn bộ giá trị của vốn lưu
động sẽ được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sản
xuất ra và được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ.
- Thứ ba, sau một chu kỳ kinh doanh, VLĐ hoàn thành một vòng tuần
hoàn. Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thường xuyên, liên tục
và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển
của vốn lưu động. Vốn lưu động của doanh nghiệp luôn luôn vận động không
ngừng qua các quá trình trong một chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản
xuất và lưu thông. Các giai đoạn đó được diễn ra một cách liên tục và lặp đi


9

lặp lại theo một chu kỳ thì đó được gọi là một vòng tuần hoàn quá trình luân
chuyển vốn lưu động. Tương ứng với một vòng tuần hoàn hoạt động kinh
doanh

thì

vốn

lưu

động

và tất nhiên một phần không thể thiếu đó là khả năng thanh toán của doanh
nghiệp mình, có lẽ vì như vậy nên tiêu thức phân loại trên sẽ là công cụ giúp
ích nhiều cho mọi doanh nghiệp.


10

(2) Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong
quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là số vốn dùng để mua sắm
vật tư, nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ,....
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu tư ngắn
hạn (dầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp,
ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải
thu, các khoản tạm ứng...)
Cách phân loại trên cho thấy rõ được vai trò và sự phân bố của vốn lưu
động trong từng khâu hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó
doanh nghiệp cần có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động một cách hợp
lý, đảm bảo cân đối nguồn vốn lưu động được sử dụng giữa các giai đoạn của
quá trình kinh doanh sao cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Nguồn hình thành VLĐ phản ánh xuất xứ, nguồn gốc hình thành VLĐ
của doanh nghiệp. Thông thường trong công tác quản lý, nguồn vốn của
doanh nghiệp được phân loại theo 3 tiêu thức đó là:
+ Dựa vào quan hệ sở hữu vốn
+ Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Hoặc:
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng TS của DN - Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động là một bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh, xuất phát từ
đặc điểm luân chuyển của vốn lưu động, nguồn hình thành vốn lưu động bao
gồm cả nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời) và nguồn vốn dài hạn


12

(nguồn vốn thường xuyên). Do đó, khi xem xét ở góc độ nguồn vốn lưu động
thì nguồn vốn này cũng được chia thành hai bộ phận là: nguồn vốn lưu động
lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất
dài hạn để hình thành hay tài trợ cho nhu cầu TSLĐ thường xuyên cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể tài trợ một phần hay
toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của
doanh nghiệp) nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra thường xuyên và ổn định. Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh
nghiệp tại một thời điểm được xác định như sau:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản
lưu động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu biến động tăng
giảm theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, khi lựa chọn nguồn tài trợ nào doanh nghiệp cũng cần phải
cân nhắc tới các yếu tố khác như: tỷ lệ chiết khấu, dòng tiền chiết khấu, chi
phí huy động nguồn tài trợ và chi phí cơ hội để từ đó có thể đưa ra những
quyết định tài chính phù hợp.
1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Từ những phân tích trên tác giả cho rằng:“Quản trị VLĐ của doanh
nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà
doanh nghiệp thu được với số VLĐ mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được kết
quả đó trong kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ của doanh nghiệp, từ đó
đánh giá sử dụng vốn lưu động có hợp lý hay không cũng như đưa ra các biện
pháp nhằm tăng hiệu quả của việc quản trị VLĐ”.


14

1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của DN
(1). Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
- Số vòng quay vốn lưu động
Hệ số này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kì sẽ tham
gia và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kì. Công thức:
Số vòng quay vốn lưu động
trong kỳ

=

Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Ưu điểm: Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong
kì,nếu số vòng quay tăng thì hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại.
Nhược điểm: Chưa chỉ ra giá trị lợi nhuận, có thể số vòng quay lớn
nhưng lợi nhuận không cao.
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Đây là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động sử dụng

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp càng cao.
- Tỷ suất sinh lời vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa vốn lưu động sử dụng với lợi
nhuận do đồng vốn tạo ra sau khi tính đủ chi phí kinh doanh bao gồm cả lãi
tiền vay.
Công thức:
Tỷ suất lợi nhuận vốn

Lợi nhuận trước thuế
X 100%
Vốn lưu động bình quân
lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ sẽ
=

tham gia và tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế đã tính đến ảnh hưởng
của lãi vay.
- Chỉ tiêu mức tiết kiệm VLĐ:
Mức tiết

=

Mức luân chuyển vốn bình

Số ngày rút ngắn kỳ

kiệm VLĐ
quân 1 ngày kỳ kế hoạch
luân chuyển VLĐ

(3) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý vốn tồn kho dự trữ
-

Chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày cần thiết để quay
một vòng hàng tồn kho

=
=

Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồn kho BQ trong kỳ
Thời gian kỳ kinh doanh
Số vòng quay hàng tồn kho trong kỳ

Thông thường, thời gian kỳ kinh doanh là 360 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng hàng tồn kho trong kì sẽ cần phải sử
dụng bao nhiêu đồng chi phí. Số vòng quay hàng tồn kho cao chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả. Số ngày cần thiết để quay một
vòng hàng tồn kho càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho quay vòng càng nhanh.
Trường hợp số vòng quay hàng tồn kho quá thấp chứng tỏ lượng hàng tồn
kho quá lớn, không chuyển thành doanh thu được, vốn lưu động của doanh
nghiệp bị ứ đọng.
(4). Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng vốn bằng tiền
- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Đây là hệ số phản ảnh khả năng chuyển đổi vốn lưu động thành tiền để
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán. Công thức:


gấp tài sản để trả nợ. Trường hợp hệ số này quá lớn, tình hình sử dụng
tiền của doanh nghiệp không tốt, vòng quay vốn chậm, hiệu quả sử dụng
vốn thấp.
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Đây là hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ở mức hiện thực nhất của
doanh nghiệp do việc chỉ tính tới yếu tố vốn bằng tiền để thanh toán ngay các
khoản nợ đến hạn thanh toán. Công thức:
Hệ số khả năng thanh
toán tức thời

=

Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh
toán lãi vay

=

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status