BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-------------
VŨ XUÂN TÙNG
CQ50/11.15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG
QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
MÃ SỐ: 11
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S BÙI HÀ LINH
HÀ NỘI – 2016
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
DANH MỤC CÁC HÌNH
VII
LỜI MỞ ĐẦU
VIII
CHƯƠNG 1:
1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .
1.1.
1
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP.
1
1.1.1.
Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
1
10
doanh nghiệp.
22
1.2.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh
nghiệp.
SV: Vũ Xuân Tùng
28
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG TRONG THỜI GIAN QUA
34
2.1.
Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh
của công ty cổ phần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Thực trạng xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty
49
2.2.2.
Thực trạng tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động của công ty
49
2.2.3.
Thực trạng phân bổ vốn lưu động của công ty
54
2.2.4.
Thực trạng quản trị vốn bằng tiền của công ty
57
2.2.5.
Thực trạng quản trị vốn tồn kho dự trữ của công ty
65
2.2.6.
86
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN
PHONG
3.1.
86
Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần Nhựa Thiếu
Niên Tiền Phong trong thời gian tới
SV: Vũ Xuân Tùng
86
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
3.1.1.
Bối cảnh kinh tế - xã hội
86
3.1.2.
Giảm chi phí hàng tồn kho
98
3.2.5.
Giảm sự lệ thuộc vào nguồn vốn vay từ ngân hàng
99
3.2.6. Quản lý tốt chi phí, xây dựng giá thành sản phẩm hợp lý
3.2.7.
Tìm kiếm mở rộng thị trường, tổ chức tốt việc cung ứng sản
phẩm và tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ
3.2.8.
101
102
Nâng cao năng lực, trình độ, tay nghề của cán bộ, công nhân và
lao động cuả công ty
104
3.2.9.
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
SV: Vũ Xuân Tùng
Luận văn tốt nghiệp
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1. DTT
Doanh thu thuần
2. HTK
Hàng tồn kho
3. LNST
Lợi nhuận sau thuế
4. LNTT
12.TSDH
Tài sản dài hạn
13.TSNH
Tài sản ngắn hạn
14.VCĐ
Vốn cố định
15.VCSH
Vốn chủ sở hữu
16.VLĐ
Vốn lưu động
17.VKD
Vốn kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu...........................................43
Bảng 2.2.Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn năm 2015..........................46
SV: Vũ Xuân Tùng
DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 2.1: Lợi nhuận sau thuế từ năm 2011-2015..........................................45
HÌNH 2.2. Tỷ trọng tài sản năm 2015.............................................................47
HÌNH 2.3. Cơ cấu nguồn hình thành vốn lưu động qua các năm...................51
HÌNH 2.4. Mô hình tài trợ nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2015.....53
HÌNH 2.5. Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2015................................55
HÌNH 2.6. Kết cấu vốn bằng tiền của công ty qua các năm...........................59
HÌNH 2.7. Tình hình diễn biến các dòng tiền thuần của công ty....................62
HÌNH 2.8. Biểu đồ sự biến động hàng tồn kho của công ty qua các năm......67
HÌNH 2.9. Sự biến động các khoản phải thu của công ty qua các năm..........73
SV: Vũ Xuân Tùng
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một hoạt động nào của
doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Tuỳ vào đặc điểm từng ngành nghề
kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn có sự khác biệt ở một mức độ nào đó. Để
tồn tại và phát triển lâu dài, các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới việc tạo
lập, sử dụng và quản lý vốn sao cho hiệu quả nhất cũng như chi phí sử dụng
vốn là thấp nhất nhưng vẫn đạt được kết quả kinh doanh ở mức cao.
Vốn lưu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việc
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP .
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành họat động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của cả ba yếu tố: Sức lao động, tư
liệu lao động và đối tượng lao động.
Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,
luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một
lần vào toàn bộ giá trị sản phẩm, được thu hồi toàn bộ khi kết thúc một chu kỳ
kinh doanh. Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ),
xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động ( VLĐ) của doanh nghiệp.
TSLĐ gồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất, TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất gồm: Vật tư dự trữ để đảm bảo quá trình sản xuất được
tiến hành liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…và
những vật tư đang trong quá trình cần hoàn thiện như: sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm.
- TSLĐ lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của
doanh nghiệp như sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong
thanh toán, chi phí trả trước,…
Trong quá trình sản xuất, TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông luôn vận
động, thay thế chuyển hóa lẫn nhau làm cho quá trình sản xuất kinh doanh
đựợc diễn ra liên tục, thường xuyên.
Tùy từng điều kiện sản xuất, lĩnh vực kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp
đòi hỏi phải có lượng TLSĐ nhất định để quá trình kinh doanh đựơc diễn ra
liên tục, thường xuyên. Hình thành nên số TSLĐ này, các doanh nghiệp phải
trị ngay trong một lần và được hòan lại toàn bộ khi doanh nghiệp thực hiện
xong việc tiêu thụ và xác định có doanh thu. Do đó, VLĐ hòan thành một
vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Như vậy từ những phân tích trên, ta có khái niệm về VLĐ: “ VLĐ của
doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu
tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD
của doanh nghiệp”.
SV: Vũ Xuân Tùng
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi
phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có
những đặc điểm sau:
- Trong quá trình chu chuyển thay đổi hình thái biểu hiện.
- Chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi
chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh
doanh.
Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang
hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu.
Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu
quả sử sung vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
- Vốn chi phí trả trước.
VLĐ trong khâu lưu thông:
- Vốn thành phẩm
- Vốn bằng tiền
- Vốn trong thanh toán.
-Vốn đầu tư ngắn hạn
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong
quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý,
đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.1. Phân loại nguồn vốn lưu động
Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn thì nguồn VLĐ
được chia thành: Nguồn VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất
ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các
TSLĐ thường xuyên cần thiết.
Để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành thường
xuyên, liên tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất định, thường xuyên
SV: Vũ Xuân Tùng
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luân chuyển như
- Nợ ngắn hạn
Hoặc có thể xác định bằng công thức:
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm
thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nguồn vốn này thường bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản
phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp khác…
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét, huy động các
nguồn phù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
và tổ chức nguồn vốn. Mặt khác, đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất.
1.1.3.2. Các mô hình tài trợ vốn lưu động
SV: Vũ Xuân Tùng
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Mô hình tài trợ thứ nhất: toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm
bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Hình vẽ biểu hiện mô hình tài trợ thứ nhất như sau:
TSLĐ tạm thời
Mô hình tài trợ thứ hai: toàn bộ TSCĐ,TSLĐ thường xuyên và một
phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và
một phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Hình vẽ biểu diễn mô hình tài trợ thứ hai như sau:
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốn
tạm thời
Nguồn vốn
thường xuyên
TSLĐ thường xuyên
TSCĐ
Ưu điểm:
Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao
Nhược điểm:
Chi phí sử dụng vốn cao.
Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp gặp thời vụ, dự trữ vật tư và
hàng tồn kho để bán tăng lên, lúc này đã sử dụng nguồn vốn vay dài hạn để
tài trợ cho phần tăng đột biến này. Trong trường hợp này cũng phải được chấp
nhận đưa đến việc sử dụng vốn linh hoạt hơn nhưng chi phí sử dụng vốn cao
hơn.
Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường
xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ
SV: Vũ Xuân Tùng
Lớp: CQ50/11.15
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Quản lý, sử dụng hợp lý tài sản lưu động cũng như vốn lưu động có ảnh
hưởng rất lớn đối với việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hậu quả của nhiều yếu tố
chứ không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi. Nhưng cũng cần thấy rằng
sự bất lực của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát tài sản lưu
động là các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại cuối
cùng của họ. Việc quản lý tốt vốn lưu động phần nào thể hiện sự kinh doanh
hiệu quả của doanh nghiệp. Ngoài ra có thể nhận thấy vốn lưu động thay đổi
theo nhịp độ sản xuất của từng chu kỳ kinh doanh, chính vì vậy vốn lưu động
được coi là một chi báo về khả năng thanh toán tại một thời điểm cũng như
khả năng thanh toán trong tương lai, hơn thế nữa vốn lưu động cũng là cầu
nối giữa cân bằng tài chính trong dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp, vì
vậy quản trị vốn lưu động hiệu quả đóng một vai trò quan trọng trong chiến
lược phát triển lâu dài của doanh nghiệp.Vậy mục tiêu của quản trị vốn lưu
động là:
Nhằm tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Đảm bảo đủ lượng tiền mặt đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn.
Đảm bảo hoạt động sản xuất kih doanh diễn ra binh thường. Tiền chính
là nhựa sống của doanh nghiệp, nếu dòng tiền bị ảnh hưởng thì khả năng duy
trì hoạt động, tái đầu tư và đáp ứng các yêu cầu về vốn bị đẩy vào tình trạng
xấu. Dự báo trước tình hình nguồn tiền trong tương lai là yếu tố tối quan trọng
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố
như: quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; đặc điểm, tích chất của ngành
nghề kinh doanh; sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường;
trình độ tổ chức,quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp; trình độ kỹ thuật –
công nghệ sản xuất; các chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ… Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp
doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng
VLĐ một cách tiết kiệm và có hiệu quả hơn.
Để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp có thể sử dụng hai phương
pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
SV: Vũ Xuân Tùng
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Phương pháp trực tiếp.
Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yêu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp phải ứng ra để xác
định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
Trình tự của phương pháp:
Bước 1: Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước hết phải xác định nhu cầu vốn dự trữ của từng loại nguyên vật
liệu. Sau đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa.
Cụ thể là:
Luận văn tốt nghiệp
Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa mua
Kỳ trả nợ
= trung
bình
X
vào bình quân một ngày trong kỳ kế
hoạch (loại mua chịu)
(Dự kiến các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kỳ: hoàn toàn tương tự)
Bước 4: Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở xác định nhu cầu vốn về hàng tồn kho, dự kiến các khoản phải
thu và khoản phải trả. Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh
nghiệp thường xuyên cần thiết năm kế hoạch của doanh nghiệp.
Ưu, nhược điểm của phương pháp trực tiếp.
- Ưu điểm:
Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh
doanh. Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản ý, sử dụng vốn theo từng loại
trong từng khâu sử dụng. Phương pháp này được đánh giá là khá phù hợp với
các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
- Nhược điểm:
Việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất khá
nhiều thời gian, nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư
trong sản xuất và có các chính sách tín dụng khách hàng, tín dụng nhà cung
cấp thường xuyên thay đổi.
Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường
xuyên của doanh nghiệp.
phải trả nhà cung cấp ( số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính
chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu
cầu vốn lưu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu
cầu vốn lưu động cho các kỳ tiếp theo.
Trình tự phương pháp:
Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn
lưu động trong năm báo cáo. Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phải
phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý.
Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong
năm báo cáo. Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh
thu thuần.
Bước 3: Xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế hoạch.
SV: Vũ Xuân Tùng
Lớp: CQ50/11.15
Học viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Ưu, nhược điểm:
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này tương đối
đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng nhu cầu vốn lưu
động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp. Tuy nhiên mức độ
chính xác bị hạn chế. Thích hợp với các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động ổn
định, hoặc hoạt động trong các thị trường ít có biến động
Trường hợp thứ 3:
Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nội dung của phương pháp: là dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên