luận văn thạc sĩ hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
Ngành: Quản trị kinh doanh

PHẠM ANH HÙNG

Hà Nội - Năm 2019

PHẦN


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
Nhóm ngành: Kinh doanh
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101

Họ và tên học viên: Phạm Anh Hùng

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Phan Thị Thu
Hiền đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ .............................................. vi
TÓM TẮT KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .......................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO ........... 6
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................. 6
1.1 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại .............................................. 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại..... 6
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ..... 9
1.1.3 Phân loại và các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại .. 11
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại ................... 17
1.2 Lý luận chung về quy trình quản trị rủi ro tín dụng.................................. 18
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại .... 18
1.2.2

Cơ sở lý luận về quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

thương mại ......................................................................................................... 18
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tại một số ngân hàng trên thế giới và Việt Nam.. 29

3.3. Kiến nghị ........................................................................................................ 80
3.3.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ban ngành ................................................ 76
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ................................................ 78
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................

85


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Từ đầy đủ

1

HDBank

Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Thành phố Hồ Chí Minh

2

HĐQT

Hội đồng quản trị

3


TMCP

Thương mại cổ phần

9

TSĐB

Tài sản đảm bảo

10

VBHN

Văn bản hợp nhất

11

Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam


vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình tài sản – nguồn vốn PVcomBank giai đoạn 2016-2018 .......... 37
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng của PVcomBank giai đoạn
2016-2018. ................................................................................................................ 39


TMCP Đại Chúng Việt Nam nói riêng cần trang bị cho mình một hế thống quản trị
rủi ro tín dụng hoạt động hiệu quả để có thể phòng ngừa, kiểm soát và xử lý những
rủi ro có thể gặp phải trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày để đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được diễn ra một cách ổn định, liên tục và
có hiệu quả.
Qua các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích, tổng hợp lý thuyết,
kinh nghiệm thực tiễn, luận văn đã hệ thống hóa các lý luận về quy trình quản trị rủi
ro tín dụng mà các ngân hàng thương mại đang áp dụng. Từ việc phân tích những
rủi ro trong hoạt động tín dụng thực tiễn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam,
thực tế các bước trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng đang được triển khai tại
PVcomBank, luận văn đã phân tích được những kết quả đạt được, những hạn chế
còn tồn tại và nguyên nhân. Cuối cùng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm
hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa thực tiễn cho PVcomBank,
đồng thời tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, các Bộ ban
ngành và Ngân hàng Nhà nước.
Cuối cùng, trên cơ sở những giải pháp đề xuất các ngân hàng thương mại có
thể tham khảo và áp dụng để tiếp tục hoàn thiện hơn nữa quy trình quản trị rủi ro tín
dụng, nhằm giúp cho hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn, ổn định, bền vững, đáp
ứng các chuẩn mực của ngành ngân hàng trong khu vực và quốc tế.


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hoạt động ngân hàng đang ngày càng phát triển và mở rộng với
nhiều dịch vụ đa dạng, đem lại tiện ích cho người sử dụng cũng như mang lại lợi
nhuận cho chính ngân hàng. Các ngân hàng thương mại cũng từ mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận mà không ngừng tăng trưởng về quy mô, chất lượng dịch vụ và đa dạng
hóa sản phẩm qua nhiều lĩnh vực. Trong đó, hoạt động tín dụng là một trong những
hoạt động mang lại lợi nhuận lớn và chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập của ngân

"Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 –
2020”; ngày 21/06/2018 Quốc hội đã ra Nghị quyết số 42/2017/QH14 về “thí điểm
xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng”.
Trên cơ sở tình hình hoạt động thực tiễn của các ngân hàng thương mại cổ phần,
việc nghiên cứu quy trình và tìm ra các giải pháp để hạn chế rủi ro trong hoạt động
tín dụng đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của hệ thống ngân hàng hiện nay.
Đối với Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam, trong thời gian qua
PVcomBank luôn chú trọng đến công tác quản trị rủi ro ngân hàng nói chung và
quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng. Kết quả đạt được là trong những
năm qua tỷ lệ nợ xấu của PVcomBank luôn ở mức dưới 3%, thuộc ngưỡng chấp
nhận được theo quy định của ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên, trong quá trình phát
triển, hoạt động tín dụng trong những năm tới vẫn được đánh giá là hoạt động chính
của PVcomBank, vì vậy những rủi ro mà PVcomBank phải đối mặt là rất lớn. Đứng
trước thực tiễn đó, để đảm bảo cho hoạt động được diễn ra thuận lợi, ổn định và
hiệu quả PVcomBank cần phải luôn không ngừng thay đổi, nâng cao chất lượng
nhân sự, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, sáng kiến các giải pháp nhằm hoàn
thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng.
Với tầm quan trọng như trên, học viên quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện quy
trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” để
nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa
quy trình quản trị rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đại Chúng Việt Nam.


3
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian gần đây, công tác xử lý nợ xấu luôn được các ngân hàng chú
trọng, tuy nhiên chưa thực sự đạt được hiệu quả như mong đợi. Việc tìm ra giải
pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại là vấn đề
có ý nghĩa quan trọng mang tính chiến lược đối với hoạt động ngân hàng nói chung

quy trình quản trị rủi ro tín dụng của PVcomBank có tính cập nhật đến thời điểm
hiện tại.
Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu một cách tổng quát về hoạt động tín dụng
và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam, các
tiêu chí định tính và định lượng đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng. Để có những đánh giá tổng quan và chính xác về thực trạng hoạt động tín
dụng tại PVcomBank, ngoài những phân tích thông qua kết quả hoạt động và công
tác quản trị rủi ro của ngân hàng, tác giả đã tiến hành khảo sát chất lượng quản trị
rủi ro tín dụng tại các ngân hàng trong thời gian vừa qua. Từ đó, đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, phù
hợp với hoạt động của PVcomBank trong bối cảnh hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị
rủi ro tín dụng tại PVcomBank
Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên mục tiêu cụ thể của
đề tài được xác định là:
- Hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại PVcomBank
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại
PVcomBank
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đại Chúng Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, một số ngân
hàng tại Việt Nam và trên thế giới
+ Về thời gian: Giai đoạn 2016-2018


5

Theo Điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010 có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa
thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê
tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

Như vậy, từ khái niệm trên ta có thể thấy hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng
thương mại là một giao dịch về tài sản cụ thể là tiền, việc tổ chức/cá nhân sử dụng
khoản tiền như thế nào được thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và tổ chức/cá
nhân khác đó. Tổ chức/cá nhân được ngân hàng thương mại cho phép sử dụng
khoản tiền phải thực hiện hoàn trả theo cam kết đã ký với ngân hàng.
Ngân hàng thương mại thực hiện cấp tín dụng thông qua các nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và nghiệp vụ
cấp tín dụng khác.
Hoạt động cấp tín dụng có thể phân loại như sau:
- Cấp tín dụng ngắn hạn: là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cho vay tối đa
1 (một) năm.
- Cấp tín dụng trung hạn: là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cho vay trên
01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm
- Cấp tín dụng dài hạn: là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cho vay trên 05
(năm) năm.
Các phương thức cấp tín dụng:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện
thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay.


7
- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện
cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.
- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách

8
+ Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban
đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức
tín dụng;
+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức
tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.
- Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay trên
phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và đặc điểm
của khoản vay.
1.1.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập
dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Thứ nhất, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất đối với tổ chức tín dụng.
Tổn thất này có thể là tổn thất về nợ gốc, lãi và các thu nhập khác.
Thứ hai, rủi ro tín dụng xẩy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết đã ký.
Thứ ba, rủi ro tín dụng mang tính chất bất ngờ và khó lường trước.
1.1.1.3 Đặc điểm rủi ro tín dụng
a. Tính tất yếu: Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng gắn liền với rủi ro. Hoạt
động kinh doanh của ngân hàng bản chất là chấp nhận và quản trị rủi ro ở mức chấp
nhận được, kiểm soát được trong khả năng nguồn lực nhằm mục tiêu đạt mức lợi
nhuận kỳ vọng tương ứng.



không phù hợp với sự thay đổi của các quy định pháp luật cũng như sự phát triển của
ngành kinh tế có thể dẫn tới việc ngân hàng cấp tín dụng vào những ngành đang bão


10
hòa, có biểu hiện suy thoái, cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân mà hoạt
động kinh doanh của họ đang đứng trước sự khó khăn, khủng hoảng. Bên cạnh đó,
nhiều khi vì mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, ngân hàng tăng trưởng
quá nóng, công tác phê duyệt cấp tín dụng diễn ra quá lỏng lẻo, hoạt động kiểm tra,
giám sát thiếu chặt chẽ hay cán bộ tín dụng thiếu tư cách đạo đức cũng như năng lực
dẫn đến mức độ rủi ro rất cao từ hoạt động cấp tín dụng. Có thể phân nhóm các
nguyên nhân từ chính ngân hàng như sau:
- Chú trọng lợi nhuận: Một số ngân hàng vì chú trọng lợi nhuận mà tham gia
cho vay vốn với giá trị lớn đối với một số ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng không rõ ràng, không phù hợp với
sự thay đổi của luật pháp và sự phát triển của nền kinh tế, quy chế tín dụng không
chặt chẽ và còn nhiều sơ suất để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngân hàng
- Nguyên nhân từ cán bộ tín dụng: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
yếu kém dẫn đến việc đánh giá phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng
không chính xác, dẫn tới tình trạng dự án không khả thi vẫn được cấp tín dụng. Cán
bộ làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức nghề nghiệp như nhận tiền
của khách hàng, vay hộ, giúp khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Cán bộ tín dụng không
chấp hành đúng quy trình quy chế của ngân hàng cũng như việc thiếu sót trong việc
không kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn cũng như kiểm tra thường
xuyên hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Nguyên nhân từ áp lực cạnh tranh: Quy mô các ngân hàng ngày càng mở rộng,
trong khi lượng khách hàng khá hạn chế, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng dẫn đến
việc ngân hàng thường xuyên nới lỏng các điều kiện tín dụng để thu hút khách hàng.
Việc này có thể dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn cho ngân hàng khi cấp tín dụng.


địch họa, người vay bị chết hoặc mất tích và các biến cố bất khả kháng khác làm
thất thoát tín dụng trong khi khách hàng và ngân hàng đã thực hiện đúng các nội
dung trong hợp đồng đã ký, các quy định của ngân hàng, pháp luật.
- Rủi ro giao dịch: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh từ những hạn chế, sai
sót trong quá trình giao dịch tác nghiệp như tiếp nhận, thẩm định, xét duyệt, giải
ngân, phát hành bảo lãnh…
- Rủi ro danh mục: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế
trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng, xuất phát tử các yếu tố, đặc điểm
riêng bên trong của mỗi khách hàng, nhóm khách hàng hoặc ngành nghề, lĩnh vực
kinh doanh mà khách hàng sử dụng vốn


12
b. Căn cứ mức độ tổn thất
- Rủi ro mất vốn: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng không có khả
năng trả nợ gốc và lãi, ngân hàng phải xử lý tài sản đảm bảo (nếu có) để thu nợ. Rủi
ro này làm ngân hàng phát sinh nhiều loại chi phí như giám sát, xử lý nợ, trích lập
dự phòng, giảm lợi nhuận …
- Rủi ro đọng vốn: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng không có khả
năng trả nợ gốc và lãi khi khoản vay đến hạn theo hợp đồng đã ký. Việc này dẫn
đến các khoản vốn bị đọng ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn và tình hình thanh
khoản của ngân hàng.
c. Căn cứ thời gian phát sinh rủi ro
- Rủi ro trước khi cấp tín dụng: Là rủi ro xảy ra trong quá trình tiếp cận và tiếp
nhận nhu cầu của khách hàng có sự hạn chế và thiếu sót trong việc phân tích và
đánh giá không đầy đủ dẫn tới việc khách hàng không trả được nợ trong tương lai
- Rủi ro trong khi cấp tín dụng: Là rủi ro xảy ra trong quá trình cấp tín dụng.
Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro như sai sót trong giải ngân, phát hành bảo lãnh, L/C
… không thường xuyên cập nhập các thông tin thay đổi của khách hàng, không
nhận biết và phát hiện được các rủi ro tiềm ẩn.

về hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng
đang bị giảm sút. Ngoài ra, việc cán bộ quản lý khách hàng chậm trễ trong việc
không thường xuyên cập nhật và nắm bắt thông tin của khách hàng cũng là yếu tố
cần chú ý.
- Các biểu hiện trong công tác quản lý của ngân hàng: Việc phân công nhân sự
phù hợp đủ trình độ, năng lực và quan hệ để quản lý khách hàng là một trong những
yêu cầu quan trọng nhất, việc thường xuyên thay đổi nhân sự quản lý khách hàng
hoặc phân công nhân sự không phù hợp sẽ dẫn đến những rủi ro tiềm ẩn cho ngân
hàng như cán bộ hỗ trợ khách hàng trong việc làm hồ sơ cấp tín dụng, vay hộ, vay
ké, nhận hối lộ… ngoài ra việc ngân hàng thường xuyên thay đổi quy trình, quy chế,
các chính sách, sản phẩm… việc không phân định rõ khách hàng, nhóm khách hàng
liên quan, lĩnh vực ngành nghề có thể dẫn tới việc bỏ qua, đơn giản và linh động
thực hiện tắt quy trình quy chế cấp tín dụng, kiểm tra sau vay… đây cũng là những
biểu hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng đang có vấn đề, tiềm ẩn rủi ro.
b. Các chỉ tiêu định lượng
- Nợ quá hạn: Là khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn
bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay. Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày


14
21/01/2013 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, nợ quá hạn được định nghĩa
“Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn”.
Nợ quá hạn là biểu hiện yếu kém về tình hình tài chính của khách hàng và là
dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
việc phát sinh nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn vượt
quá tỷ lệ cho phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước sẽ ảnh hưởng đến tính
thanh khoản và khả năng thanh toán của ngân hàng. Nợ quá hạn có nhiều mức độ
khác nhau, cụ thể:
+ Tỷ lệ nợ quá hạn:

Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn từ 60 tháng trở lên. Đây thường là
những khoản vay để đầu tư tài sản cố định dài hạn, có thời gian khấu hao chậm.
+ Khả năng thu hồi nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi = Nợ quá hạn có khả năng thu hồi/Nợ
quá hạn x 100%
- Nợ xấu
Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng nhà
nước Việt Nam nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5. Để hình thành chỉ tiêu nợ xấu
cần tiến hành phân loại nợ. Phân loại nợ là quá trình xem xét đánh giá danh mục cấp
tín dụng nhằm phân loại các khoản vay nợ vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro
và đặc điểm khoản tín dụng. Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ giúp cho
ngân hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mục cấp tín dụng
+ Phân loại nhóm nợ: Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013
của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, nợ được phân thành 05 nhóm cụ thể:
Nợ nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ nhóm 2: Nợ cần chú ý
Nợ nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ nhóm 4: Nợ nghi ngờ
Nợ nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
+ Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ x 100%
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ
xấu, tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất để đánh giá
chất lượng tín dụng của ngân hàng.


16
+ Tỷ lệ trích lập dự phòng
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là biện pháp ngân hàng sử dụng để ghi nhận
các khoản cho vay đã cấp cho khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status