BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
NGUYỄN HOÀNG LAN
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI
Ngành: Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 83.40.101
Họ và tên học viên: NGUYỄN HOÀNG LAN
1.2.1 Nhân tố khách quan........................................................................................ 23
1.2.2 Nhân tố chủ quan............................................................................................ 26
1.3 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của tín dụng cá nhân...........................28
1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng................................................................................... 28
1.3.2 Các chỉ tiêu định tính...................................................................................... 30
1.4 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân tại một số ngân hàng thương mại......31
1.4.1 Ngân hàng TMC Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải phòng....................31
1.4.2 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Bắc Ninh................32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI.....35
2.1 Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Hoàng Mai............................................................................................. 35
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai............................................................. 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức................................................................................................ 36
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động......................................................................... 39
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai.......................................................................... 47
2.2.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai............................................................. 47
2.2.2 Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai.......................................................................... 50
2.3 Đánh giá chung về sự phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai............................................................. 59
2.3.1 Những kết quả đạt được.................................................................................. 59
2.3.2 Những tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai............................................................. 61
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại........................................................................................ 63
KH
Khách hàng
2
KHCN
Khách hàng cá nhân
3
VCB
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
4
NH
Ngân hàng
5
NHNN
Ngân hàng nhà nước
6
DSCV
Doanh số cho vay
12
VCB Hoàng Mai
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Hoàng Mai
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức hoạt động của VCB Hoàng Mai năm 2018.......................37
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của VCB Hoàng Mai giai đoạn 2016 - 2018.........41
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của VCB Hoàng Mai giai đoạn 2016 - 2018 43
Hình 2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng tại VCB Hoàng Mai
trong giai đoạn 2016-2018....................................................................................... 44
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Hoàng Mai...............................47
năm 2016 đến 2018................................................................................................. 47
Sơ đồ 2.5. Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân..................................................... 49
Bảng 2.6. Bảng phân loại đánh giá sự hài lòng về chất lượng tín dụng...................53
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trong bối cảnh nền kinh tế đang có nhiều biến động như hiện nay, môi
trường hoạt động kinh doanh của ngân hàng rủi ro hơn, các ngân hàng thương mại
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới
WTO đến nay, Việt Nam đã thực hiện chính sách mở cửa sâu rộng trong lĩnh vực
ngân hàng, cho phép các ngân hàng 100% vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam và
khuyến khích các ngân hàng trong nước tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược nước
ngoài để tăng vốn, cải thiện công nghệ và nâng cào trình độ quản lý rủi ro. Sự tham
gia của các ngân hàng nước ngoài theo lộ trình mở cửa của các hiệp định tự do đang
đặt ra áp lực cạnh tranh ngày càng tăng đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải có những
bước cải tổ mạnh mẽ để phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của mình so với thời gian trước, để có thể có sự thích ứng kịp thời với sự biến
động của thị trường, chủ động trong hoạt động kinh doanh cũng như có những thay
đổi kịp thời đáp ứng được sự chỉ đạo vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước. Tín dụng cá
nhân trong hoạt động của ngân hàng còn là “mảnh đất màu mỡ” để các ngân hàng
phát triển, mở rộng mạng lưới cũng như gia tăng lợi nhuận. Lợi nhuận từ tín dụng
cá nhân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng thương
mại và là định hướng phát triển mang tính chiến lược của ngân hàng trong thời gian
tới. Muốn giữ vững thị phần và phát triển, các ngân hàng phải không ngừng cải tiến
và nâng cao chất lượng các dịch vụ của ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại, tín dụng vẫn
được xem là hoạt động chính mang lại lợi nhuận từ 70 - 80% thu nhập của Ngân
hàng, trong đó có Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng
Mai. Xu thế chung trong định hướng phát triển của các Ngân hàng thương mại là
đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân, điều này được thể hiện rất rõ thông qua lợi
nhuận hoạt động tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại ngày càng chiếm tỷ
trọng lớn, chiếm 40-50% thu nhập từ hoạt động cho vay của ngân hàng. Việc đẩy
mạnh phát triển tín dụng, cùng với việc chuyển dịch cơ cấu vốn vay từ tập trung chủ
Luận văn thạc sỹ kinh tế “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Lê Ca thực hiện năm 2011.
Luận văn đã xây dựng được cơ sở lý thuyết về tín dụng cá nhân, vai trò của tín
dụng cá nhân, các sản phẩm tín dụng cá nhân đặc thù tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam.Trong đó luận văn chỉ ra được thực trạng phát triển tín dụng cá nhân
cũng như có những sự đánh giá những kết quả đạt được cũng như nguyên nhân và tồn
tại của hoạt động tín dụng tại ngân hàng nói chung. Tuy nhiên, luận văn viết trên quan
điểm góc nhìn tầm vĩ mô, dưới góc nhìn của hệ thống nói chung. Trong khi đó, hoạt
động tín dụng cá nhân tại các chi nhánh của ngân hàng, cụ thể là Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – đơn vị kinh doanh có những đặc điểm, những yếu tố khách
quan, đặc thù ảnh hưởng đến việc phát triển tín dụng cá nhân của chi nhánh.
3
-
Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Phát triển tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Giang” của Vương Hồng Hà, 2013;
Luận văn đã nêu ra được những cơ sở lý luận cũng như các yếu tố ảnh hưởng
đến tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc
Giang. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bắc Giang vẫn còn mới chưa có được sự đa dạng cũng như quá trình
nghiên cứu phát triển dài hạn, dẫn đến việc phân tích đánh giá còn nhiều hạn chế.
-
Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Phát triển hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân tại
4
đãi, nâng cao sản phẩm đồng thời với quảng bá và tạo kết nối với cộng đồng trên địa
bàn đã giúp Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng – Chi nhánh Bắc Ninh có sự
phát triển vượt bậc, không chỉ hiệu quả đối với mảng bán lẻ mà còn phát triển hiệu
quả, nâng cao vị thế của ngân hàng nói chung.
Trong các công trình nghiên cứu trên đây, các tác giả đã đề cập những vấn đề lý
luận chung về tín dụng và phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM; đánh giá thực
trạng phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM hoặc một chi nhánh cụ thể trong
những khoảng thời gian nhất định, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng tín dụng, đây là những nghiên cứu nền tảng để học viên tham khảo khi thực hiện
đề tài của mình. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại
hiện nay chịu rất nhiều tác động bởi các yếu tố chủ quan và khách quan mới, trong đó
có sự chỉ đạo và định hướng của ngân hàng nhà nước mà trong các nghiên cứu trên đây
chưa có sự phân tích nghiên cứu cụ thể. Hiện tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam – Chi nhánh Hoàng Mai cho đến nay cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về
phát triển tín dụng cá nhân được công bố. Vì vậy đề tài nghiên cứu của tác giả đảm bảo
không có sự trùng lặp về đối tượng và phạm vi nghiên cứu với các đề tài đã công bố.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ một số vấn đề lý luận về phát triển
tín dụng cá nhân, từ đó phân tích thực trạng và chỉ ra những hạn chế, cũng như đề ra
một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai. Cụ thể, trên cơ sở những vấn đề lý luận
về phát triển tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại và tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai và phân tích thực trạng
phát triển tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh
Hoàng Mai trong các năm vừa qua, từ đó chỉ ra những hạn chế và những mặt đạt
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến phát triển tín dụng
dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu:
+
Về nội dung: tập trung nghiên cứu phát triển tín dụng cá nhân tại các ngân
6
hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam –
Chi nhánh Hoàng Mai nói riêng.
+ Về không gian: Nghiên cứu việc phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai;
+ Về thời gian: khi phân tích thực trạng, học viên thực hiện phân tích và sử
dụng trong 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 và đề xuất giải pháp từ nay đến
năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp phân tích, đánh giá nội dung nghiên cứu đề tài:
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, so sánh, diễn giải, tổng
hợp và hệ thống hóa để làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến
phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM và tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai trong giai đoạn 2016 - 2018; (iv) Sử dụng các
phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích dữ liệu: dùng Excel để
liệt kê, tổng hợp, lựa chọn, so sánh các thông tin thu thập được từ Vietcombank.
5.2. Phương pháp xử lý các dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu đánh giá
Đề tài sử dụng các dữ liệu thứ cấp được thu thập, khai thác từ các báo cáo tài
chính và hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh
1.1 Một số vấn đề lý luận về phát triển tín dụng của các ngân hàng thương
mại
1.1.1
Khái niệm và hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại (NHTM) đã xuất hiện từ thời kỳ đầu của nền
kinh tế hàng hóa - tiền tệ với đặc trưng là kinh doanh tiền tệ. Cùng với quá trình
phát triển của nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ, hoạt động kinh doanh tiền tệ của các
NHTM cũng ngày càng phát triển, hoàn thiện.
Xét trên khía cạnh pháp lý, Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức
tín dụng thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo
quy định của pháp luật nhằm mục tiêu thu lợi nhuận. Theo Luật các tổ chức tín dụng
của Việt Nam (2010), các ngân hàng thương mại cũng được phân biệt với ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
Xét trên khía cạnh kinh tế học, nhà kinh tế học Peter S.Rose đưa ra khái
niệm: “NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán”.
Có thể nói NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọng bậc nhất
trong nền kinh tế thị trường. Các NHTM sẽ tập trung những nguồn vốn nhàn rỗi của
xã hội thông qua nghiệp vụ nhận tiền gửi và sử dụng nguồn vốn đó để cấp tín dụng
cho các tổ chức kinh tế, cá nhân cần vốn, đồng thời cung cấp các dịch vụ thanh toán
qua để thu lợi nhuận.
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng hay nghiệp vụ ngân hàng bao gồm nhận tiền gửi, cấp
tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo Luật các TCTD 2010.
Tuy nhiên xét trên góc độ về vốn thì NHTM cung cấp 3 loại dịch vụ (hoạt động)
chính: huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động khác.
sản xuất kinh doanh, tiêu dùng hoặc đầu tư dự án. Nguyên tắc chính của hoạt động
cho vay là NHTM phải đảm bảo thu hồi đủ vốn và lãi vay. Theo luật Việt Nam, hoạt
động cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó cho bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay tiêu dùng: các NHTM cung cấp vốn cho đối tượng khách hàng là
các cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm sinh hoạt của mình. Trong giai đoạn
10
đầu, hoạt động này chưa được các NHTM đẩy mạnh cũng như quan tâm nhiều bởi
độ rủi ro vỡ nợ cao. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế, tiền lương của các cá
nhân trong xã hội ngày càng gia tăng cũng như các phương thức quản lý rủi ro vỡ
nợ với đối tượng khách hàng cá nhân ngày càng chặt chẽ, các NHTM đang đẩy
mạnh hoạt động này và một số ngân hàng coi đây là mũi nhọn trong tương lai.
Cho vay bổ sung vốn lưu động hoạt động sản xuất kinh doanh: các NHTM
cung cấp vốn cho khách hàng là TCKT hoặc cá nhân (cá nhân là chủ doanh nghiệp
tư nhân hoặc hộ kinh doanh) để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Các khoản vay bổ sung vốn lưu động thường có thời hạn ngắn hơn 1
năm.
Cho vay tài trợ đầu tư dự án: Cùng với việc nhu cầu mở rộng sản xuất kinh
doanh của các TCKT, NHTM phát sinh các nghiệp vụ cho vay đầu tư xây dựng các
dự án từ nhà xưởng, máy móc, đến các dự án công trình, thủy điện hay khu đô thị.
Với việc thị trường vốn trực tiếp trong những giai đoạn đầu có nhiều rủi ro và khó
tiếp cận thì vay vốn từ NHTM là một trong những phương án huy động vốn hiệu
quả của doanh nghiệp. Hoạt động tài trợ dự án thường đem lại cho ngân hàng nguồn
thu nhập tương đối lớn nhưng lại có rủi ro cao do thời gian cho vay dài.
Ngoài các loại hình cho vay trên, NHTM còn cung cấp dịch vụ cho thuê tài
mà NHTM sử dụng uy tín của mình đảm bảo nghĩa vụ cho khách hàng trong các
giao dịch thương mại quốc tế, cũng như trong nước.
+ Hoạt động mua bán ngoại tệ: Ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền
này lấy một loại tiền khác và hưởng phần chênh lệch giữa mua và bán. Ban đầu, các
NHTM sử dụng hoạt động này để mua bán ngoại tệ với khách hàng để khách hàng
dễ dàng giao dịch thương mại quốc tế, tuy nhiên đến nay, khi mà thị trường tài
chính phát triển, các NHTM có thể tự kinh doanh mua bán ngoại tệ trên thị trường
quốc tế để thu lợi nhuận.
+ Hoạt động thanh toán: thanh toán qua ngân hàng là hình thức thanh toán
dịch vụ, sản phẩm phổ biến hiện nay. Hoạt động này giúp các bên bán và bên mua
không nhất thiết phải trực tiếp gặp nhau hoặc giao dịch trả tiền trực tiếp mà có thể
sử dụng NHTM làm trung gian thanh toán.
1.1.2 Tổng quan về tín dụng của Ngân hàng Thương mại
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn các
nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế.
12
Thuật ngữ “tín dụng” có nguồn gốc từ tiếng Latin là “credtium” có nghĩa
là sự tin tưởng, tín nhiệm, dựa trên khái niệm đó các quan hệ vay mượn một giá trị
nào đó sẽ được gọi là tín dụng. Với sự phát triển của nền kinh tế, các hình thái giá
trị sẽ được hiểu một cách đơn giản bằng tiền hoặc bằng vốn, và quan hệ tín dụng sẽ
xuất hiện giữa các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Bên thừa vốn (bên cho vay) sẽ
dựa trên sự tin tưởng mà cho mượn bên cần vốn (bên đi vay) và tin rằng sẽ được
hoàn trả lại vào một thời điểm sau đó trong tương lai. Như vậy tín dụng có thể hiểu
là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế một lượng giá trị (có thể
dưới dạng tiền, hàng hóa hoặc giá trị khác) với những điều kiện và thời gian xác
định mà hai bên thỏa thuận.
-
Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro,
-
Hoạt động ngân hàng nhạy cảm tình hình kinh tế, chính trị xã hội và chịu sự
giám sát chặt chẽ của luật pháp.
1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiêu cách phân loại tín dụng ngân hàng. Sau đây là một số phương
pháp phân loại phổ biến:
a. Căn cứ vào thời gian vay:
-
Tín dụng ngắn hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn không dài hơn một năm.
Đối với khoản tín dụng này thường dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn
lưu động và nhu cầu chi tiêu cá nhân.
-
Tín dụng trung hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn 1 một năm đến 5 năm. Đối
với khoản tín dụng này thường được doanh nghiệp bổ sung tài sản cố định, xây
dựng dự án có quy mô nhỏ, thu hồi vốn nhanh hoặc cá nhân mua sắm các tài
sản lớn hơn như ô tô, bất động sản.
-
Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thơi hạn trên 5 năm. Các doanh
loại bởi tính phong phú của hoạt động này. Bao gồm cho vay từng lần, cho vay theo
hạn mức, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay hợp
vốn (đồng tài trợ) cho vay trả góp, cho vay thông qua thẻ tín dụng, cho vay theo hạn
mức thấu chi,…
Cho vay từng lần cho việc NHTM đánh giá từng phương án kinh doanh cụ
thể của khách hàng để xem xét cho vay số tiền cụ thể, phù hợp với khách hàng bổ
sung vốn lưu động không thường xuyên hoặc có vòng quay vốn dài.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được các NHTM áp dụng cho
khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn lưu động thường xuyên, có mục
đích sử dụng vốn rõ ràng và có uy tín với ngân hàng.
Cho vay theo dự án đầu tư là khi NHTM đánh giá dự án đầu tư của khách
hàng dựa trên các yếu tố về đầu ra đầu vào, chi phí đầu tư và dòng tiền dự kiến của
dự án để cho vay. Hình thức này thường được NHTM cho vay vốn trung hoặc dài
hạn. Cho vay đầu tư tài sản cố định tương tự như dự án đầu tư nhưng việc bổ sung
tài sản cố định sẽ không tạo ra hoặc khó đánh giá dòng tiền riêng biệt của tài sản sẽ
bổ sung mà góp phần tăng dòng tiền chung cho cả doanh nghiệp.
Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ) là một nhóm các tổ chức tín dụng hoặc
nhiều chi nhánh của tổ chức tín dụng cùng cho vay với một dự án hoặc một phương
án kinh doanh của khách hàng. Trong đó có một tổ chức (hoặc một chi nhánh) đứng
ra làm đầu mối, phối hợp cùng các tổ chức (hoặc chi nhánh) khác để thực hiện.
Cho vay trả góp được phân loại dựa trên cách tính gốc và lãi vay khi trả nợ.
Khi đó, NHTM sẽ tính toán số tiền gốc và lãi vay hàng kỳ để đảm bảo số tiền trả
15
hàng kỳ của khách hàng sẽ cố định. Hình thức này phổ biến đối với cho vay tiêu
dùng.
Cho vay thông qua thẻ tín dụng là việc NHTM cấp cho khách hàng hạn
mức vay vốn mà khách hàng chỉ được rút ra bằng cách sử dụng thẻ tín dụng mà
16
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín
dụng theo thỏa thuận.
d. Căn cứ vào đối tượng khách hàng
- Tín dụng đối với khách hàng tổ chức: là cấp tín dụng cho khách hàng là tổ chức
hoặc khách hàng có tư cách pháp nhân;
- Tín dụng đối với khách hàng cá nhân: là cấp tín dụng cho khách hàng là cá nhân.
e. Dựa vào quy mô khách hàng
- Dựa vào quy mô khách hàng, từng TCTD lại có cách phân chia khác nhau. Nhưng
tựu chung lại đều phân làm tín dụng cho doanh nghiệp lớn, cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ và tín dụng cho khách hàng cá nhân.
f. Căn cứ theo mức độ rủi ro tín dụng
Đối với tiêu thức này, mỗi ngân hàng đều có cách đánh giá riêng, tuy nhiên Ngân
hàng nhà nước cung cấp một tiêu chuẩn thống nhất chung. Đó là đánh giá dựa trên
thời gian trả nợ của khách hàng.
- Nợ nhóm 1 (còn gọi là Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; các khoản nợ
quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
- Nợ nhóm 2 (còn gọi là Nợ cần chú ý): Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90
ngày; các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
-
Nợ nhóm 3 (còn gọi là Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
Trong khi đó, bên đi vay cũng không quá quan tâm tới khả năng cung cấp vốn khi
cần thiết của bên cho vay cũng như nguồn tiền của bên cho vay bởi NHTM với quy
mô tiền gửi và vốn tự có của mình sẽ đảm bảo được nguồn tiền phù hợp. Điều này
sẽ giảm rủi ro trong các quan hệ tín dụng.