luận văn thạc sĩ quản lý rủi ro trong quản lý thuế kinh nghiệm quốc tế và giải pháp áp dụng tại việt nam - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GIẢI PHÁP ÁP
DỤNG TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
NGUYỄN THỊ YẾN

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ-KINH
NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ GIẢI PHÁP ÁP DỤNG TẠI
VIỆT NAM

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101

Họ và tên: Nguyễn Thị Yến
Người hướng dẫn Khoa học: TS. Hà Công Anh Bảo

Hà Nội - 2019

Nguyễn Thị Yến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ..................................................................... vi
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh................................................................................................. vii
Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG
QUẢN LÝ THUẾ VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ
RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ......................................................................................... 8
1.1 Khái quát về quản lý thuế và đánh giá hiệu quả quản lý thuế........................8
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý thuế................................................................ 8
1.1.2 Đánh giá hiệu quả quản lý thuế................................................................................. 9
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý rủi ro.................................................................... 12
1.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro....................................................................................... 12
1.2.2 Tính chất của quản lý rủi ro...................................................................................... 13
1.2.3 Ma trận quản lý rủi ro.................................................................................................. 13
1.2.4 Xử lý rủi ro....................................................................................................................... 15
1.3 Quản lý rủi ro trong quản lý thuế................................................................................ 17
1.3.1 Khái niệm.......................................................................................................................... 17
1.3.2 Sự cần thiết của quản lý rủi ro trong quản lý thuế........................................... 18
1.3.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro trong lĩnh vực thuế.................................................... 19
1.3.4 Mô hình quản lý rủi ro trong quản lý thuế........................................................... 20
1.3.5 Phân loại rủi ro trong lĩnh vực thuế....................................................................... 21
1.3.6 Quy trình quản lý rủi ro tổng quát.......................................................................... 22

Kết luận chương 3....................................................................................................................... 78


v

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI
RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM............................................................ 79
4.1. Mục tiêu, phương hướng công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế
tại Việt Nam trong thời gian tới........................................................................................... 79
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại
Việt Nam.......................................................................................................................................... 80
4.2.1. Xây dựng chương trình quản lý rủi ro tuân thủ tổng thế (TCP).................80
4.2.2. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về áp dụng quản lý rủi ro quản lý thuế.............82
4.2.3. Kiện toàn tổ chửc bộ máy và nguồn nhân lực QLRR..................................... 83
4.2.4. Xây dụng hệ thống thông tin, CSDL, hệ thống quy trình nghiệp vụ..........86
4.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) - Xây dựng và phát triển hệ thống
công nghệ thông tin đồng bộ theo chuẩn quốc tế......................................................... 90
4.2.6. Tăng cường hỗ trợ sự tuân thủ của NNT............................................................. 93
4.2.7. Lộ trình triển khai thực hiện..................................................................................... 93
4.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý thuế.................................................... 94
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 98
Tài liệu tham khảo tiếng Việt..................................................................................................... 98
Tài liệu tham khảo tiếng Anh..................................................................................................... 98


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ


Khu vực tự do thương mại
ASEAN

BEPS

Base erosion

and profit Dự án chống xói mòn cơ sở thuế

shifting Project

và dịch chuyển lợi nhuận

EC

European Commision

Ủy ban Châu Âu

EU

European Union

Cộng đồng chung châu âu

FTA

Free Trade Agreements

Hiệp định Thương mại tự do


TPP

Trans-Pacific
Economic

Liên Hợp Quốc
Strategic Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình
Partnership Dương

Agreement
WB

Wold Bank

Ngân hàng thế giới

WTO

Wold Trade Organisation

Tổ chức Thương mại Thế giới


viii

Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt
QLRR

Quản lý rủi ro


Người nộp thuế

TADAT

Bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý thuế

TPR

Ứng dụng phân tích rủi ro, lập kế hoạch
thanh tra, kiểm tra thuế.


ix

TÓM TẮT KẾT QUẢ CỦA LUẬN VĂN

Luận văn " Quản lý rủi ro trong quản lý thuế - kinh nghiệm quốc tế và giải
pháp áp dụng tại Việt Nam " được kết cấu gồm 4 chương với tổng số 110 trang. Các kết
quả chính luận văn đạt được là:

Chương 1: Luận văn đã đưa ra tồng quan cơ sở lý luận về quản lý rủi to trong
quản lý thuế.
Chương 2: Luận văn trình bày một số kinh nghiệm về quản lý rủi ro trong
quản lý thuế của một số nước trên Thế giới và từ đó rút ra bài học kinh nghiệm rút
ra cho Việt Nam.
Chương 3: Luận văn trình bày về kết quả nghiên cứu khoa học thực trạng công
tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam
Chương 4: Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi
ro trong quản lý thuế tại Việt Nam hiện nay.

với những vấn đề cơ bản như: môi trường quản lý rủi ro tuân thủ của người nộp
thuế; các vấn đề cơ bản trong quy trình quản lý rủi ro như: nhận diện rủi ro, phân
tích rủi ro, đánh giá rủi ro và xử lý rủi ro... Đặc biệt, tài liệu này đã giới thiệu kinh
nghiệm áp dụng quản lý rủi ro vào hoạt động quản lý thuế và thanh tra thuế ở trên
20 nước trên thế giới với những mô tả kỹ lưỡng về cách thức áp dụng, những kết
quả đạt được và những vấn đề cốt yếu rút ra từ những trường hợp thực tiễn đó.
Đã có rất nhiều nước thành công khi áp dụng cơ chế quản lý rủi ro. Qua
nghiên cứu và trao đổi kinh nghiệm của các chuyên gia nước ngoài vào làm việc,


5
đối với mỗi nước đã có những thành công nhất định, dự kiến sẽ chọn lọc lĩnh vực
thành công tiêu biểu của nước đó phù hợp với Việt Nam để tham khảo. Việc chọn
lọc tham khảo những mô hình thành công trong từng lĩnh vực nhất định sẽ giúp cho
Việt Nam, một nước áp dụng quản lý rủi ro muộn hơn có được những đảm bảo
thành công nhất định khi triển khai thực hiện.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về cơ chế quản lý thuế và thực tiễn quản lý thuế
tại một số quốc gia và Việt Nam, đề tài đề xuất các giải pháp áp dụng quản lý rủi ro
phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý thuế.
3.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ chế quản lý rủi ro theo kinh nghiệm quốc tế về xây dựng mô
hình, phương pháp, tổ chức bộ máy v.v.
Đánh giá thực trạng áp dụng quản lý rủi ro tại Việt Nam, bên cạnh những
thành công bước đầu còn có những hạn chế và thách thức gì? Từ đó làm căn cứ giúp
cho Cơ quan thuế đánh giá, phân tích.
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro và thực trạng

Hệ thống hóa kinh nghiệm của các nước trong việc áp dụng quản lý rủi ro
trong quản lý thuế.
Trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi và thực trạng của Việt Nam, đề
xuất giải pháp áp dụng quản lý rủi ro tại Việt Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và
phương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu về quản lý rủi ro trong quản lý thuế được
gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể. Các nội dung của quản lý rủi
ro trong quản lý thuế được xem xét trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau cả về không
gian và thời gian.


7
- Phương pháp thu thập dữ liệu, so sánh, tổng hợp, đối chiếu: Trên cơ sở phân
tích từng nội dung cụ thể, đưa ra những đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý
rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam. Số liệu về thuế được tổng hợp trên các sổ thuế
qua các năm, so sánh về thực tế công tác quản lý rủi ro với các nước khác.

7. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục Đề tài được chia làm
4 Chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế tại Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong
quản lý thuế tại Việt Nam


8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG

9
1.1.2 Đánh giá hiệu quả quản lý thuế
1.1.2.1 Khái niệm
Quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ
quan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong
việc thực thi các chính sách thuế.
Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả
thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp
thuế và coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế.
1.1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế
Theo Adam Smith (1723 - 1790) có 4 nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ thống
thuế hiệu quả: (i) Thuế phải được huy động phù hợp với khả năng và sức lực của
dân; (ii) Mức thuế và thời hạn nộp thuế cần phải được xác định chính xác; (iii) Thời
gian thu thuế phải được quy định thuận lợi đối với người nộp thuế (NNT); (iv) Các
chi phí để thực hiện thu nộp thuế phải thấp nhất.
Theo Hiệp hội Kế toán công chức Anh quốc (ACCA), một hệ thống thuế được
coi là hiệu quả khi đảm bảo được 12 nguyên tắc cơ bản sau: (i) Kiểm soát việc tránh
thuế/lậu thuế; (ii) Xác định rõ tỷ lệ thuế trên GDP; (iii) Đơn giản hóa và ổn định;
(iv) Công khai, minh bạch và có trách nhiệm; (v) Tính chắc chắn; (vi) Tính cạnh
tranh; (vii) Tính hiệu quả; (viii) Các quy định phải cụ thể trong từng thời kỳ; (ix)
Liên hệ rõ ràng từ thuế thu được đến chi tiêu tiền thuế; (x) Tránh đánh thuế hai lần;
(xi) Quy định rõ và đảm bảo quyền và trách nhiệm của NNT.
Hiện nay, khi xem xét một cơ quan thuế hoạt động có hiệu quả hay không
người ta thường so sánh thực tế hoạt động của cơ quan thuế với các thông lệ quốc tế
tốt nhất. Theo tồng hợp của các tổ chức quốc tế (WB, IMF...), cơ quan thuế được
coi là hoạt động hiệu quả khi các nội dung quản lý thuế có đầy đủ các yếu tố sau:
Về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế: Sử dụng mã số thuế duy
nhất, có tính toàn vẹn cao, thường là các con số đơn giản; duy trì CSDL đăng ký


minh bạch và toàn diện, trong đó phải giải thích công khai, rõ ràng về quyền của


11
NNT và cách thức pháp lý để xem xét lại các quyết định của cơ quan thuế; giám sát các
nguyên nhân cơ bản gây ra tranh chấp và biện pháp khắc phục; khẩn trương thực hiện
hoàn lại số thuế nộp thừa nếu kết quả giải quyết tranh chấp là có lợi cho NNT...

Về tuyên truyền, hỗ trợ NNT: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền như trực
tiếp tại cơ quan thuế, điện thoại, văn bản, thông qua các Hội nghị đối thoại, tập huấn
cho NNT, hình thức điện tử như e-mail, website, các hỉnh thức khác; thiếtkế phù
hợp với từng nhóm yêu cầu; cập nhật thưòng xuyên về thay đổi chính sách và các
quy trình quản lý thuế...
Hiện nay có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản
lý thuế, trong đó có 3 phương pháp được các tổ chức quốc tế (WB, IMF,..) khuyến
nghị sử dụng và đã được nhiều nước áp dụng, đó là: (i) Bộ công cụ đánh giá hiệu
quả quản lý thuế (TADAT); (ii) Chỉ số nộp thuế trong Báo cáo môi trường kinh
doanh; (iii) Đánh giá sự hài lòng của NNT thông qua điều tra, khảo sát.
Bộ công cụ đánh giá hiệu quả quản lý thuế (TADAT)
Là phương pháp đánh giá ―sức khỏe‖ các cấu phần chính trong một hệ thống
quản lý thuế của một quốc gia, mức độ tương đồng trong công tác quản lý thuế của
quốc gia đó so với thông lệ quốc tế nhằm xác định những điểm mạnh và điểm yếu
có liên quan trong hệ thống quản lý thuế, từ đó thiết lập các chưong trình cải cách
(gồm mục tiêu cải cách, thứ tự ưu tiên, nội dung cải cách và trình tự thực hiện).
Phạm vi đánh giá của TADAT tập trung vào các chính sách thuế, sắc thuế cơ
bản. Các sắc thuế chính bao gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế
GTGT, thuế thu nhập cá nhân (TNCN)...
Nội dung đánh giá của TADAT tập trung vào 9 lĩnh vực/tiêu chí quan trọng (9
POA) vói 28 chỉ số thành phần gồm 47 thước đo: Tính toàn vẹn của CSDL đăng ký
NNT; quản lý rủi ro hiệu quả\ hỗ trợ tuân thủ cho NNT; kê khai đúng hạn; nộp thuế

quản lý rủi ro đã có một câu nói nổi tiếng: “Ỷ tưởng cách mạng vạch ra ranh giới
giữa thời hiện đại và quá khứ đã qua là ý tưởng cho rằng rủi ro là sự kiện có thể
quản lý được”. Từ việc phòng chống, giải quyết hậu quả rủi ro gây ra, con người đă


13
bẳt đầu nghiên cứu, áp dụng quản lý rủi ro để tối thiểu hoá các tác động xấu mà rủi ro
có thể gây ra cho con người hoặc tác động đến các hoạt động của đời sống kinh tế xã
hội và môi trường sống; đồng thời tối đa hoá các lợi ích mà rủi ro có thể đem lại.

Quản lý rủi ro là môn khoa học không chính xác nên ở các lĩnh vực khác nhau
có khái niệm quản lý rủi ro khác nhau. Nó được khái quát hoá theo từng bối cảnh
ngành nghề riêng như hoạt động kinh doanh, bảo hiểm, quản lý nhà nước...
Hiểu một cách cụ thể hơn thì quản lý rủi ro là quá trình đo lường hay đánhgiá
về quy mô hay tính chất nghiêm trọng của một vấn đề, trên cơ sở đó lập chiến lược
quản lý rủi ro. Điểm mấu chốt trong quản lý rủi ro là tập trung tối đa nguồn lực để
quản lý những rủi ro có thể gây ra tổn thất lớn nhất và những rủi ro có nhiều khả
năng xảy ra nhất, tiếp đó là quản lý đến các rủi ro ít có khả năng xảy ra hơn và rủi
ro có tổn thất thấp hơn. Xét trong bối cảnh và mục tiêu quản ]ý của cơ quan thuế thì
khái niệm 4 trên phù hợp với bối cảnh, mục tiêu quản lý của cơ quan thuế.
1.2.2 Tính chất của quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là quá trình có tính chu kỳ, liên tục và không ngừng phát triển.
Quản lý rủi ro tập trung vào việc phòng trống và giảm nhẹ tác hại mà rủi ro có
thể gây ra.
Vì vậy trong quá trình quản lý rủi ro cần xác định mức độ và xu hướng của rủi
ro để quản lý rủi ro thành công, tối đa hóa các giá trị đạt được.
1.2.3 Ma trận quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là một ngành khoa học đã được các nhà khoa học quản lý
nghiên cứu, vận dụng các kiến thức toán học và áp dụng các mô hình toán kinh tế
vào quản lý rủi ro, theo Hướng dẫn của OECD về quản lý rủi ro tuân thủ, ma trận


Thấp (Khả năng Trung bình (Khả
xảy ra rủi ro
năng xảy ra rủi Cao (Khả năng xảy
75%)
Khả năng xảy ra

( OECD GUIDANCE NOTE, Risks Management Complicance- Managing and
Improving Tax Compliance)
Tại hình 1 nêu trên, trục hoành của ma trận thể hiện khả năng rủi ro có thể xảy
ra theo mức độ tăng dần từ thấp, trung bình đến cao; trục tung thể hiện mức độ tác
động của rủi ro nếu rủi ro đó xảy ra từ thấp, vừa phải đến nghiêm trọng; toạ độ giao
nhau giữa trục tung và trục hoành xác định yêu cầu xử lý rủi ro:
- Nếu khả năng xảy ra rủi ro thấp và mức độ tác động nghiêm trọng thì ―cần
có sự quản lý chặt chẽ‖ rủi ro đó.
- Nếu khả năng xảy ra rủi ro cao và mức độ tác động nghiêm trọng thì ―cần
có sự quản lý gắt gao‖ rủi ro đó.
- Nếu khả năng xảy ra rủi ro thấp và mức độ tác động thấp thì ―cần chấp
nhận rủi ro‖ đó.
Như vậy, ma trận chỉ rõ cần phải tập trung quản lý và xử lý đối với các rủi ro
có khả năng xảy ra cao, rủi ro có mức độ tác động nghiêm trọng; đối với rủi ro có
khả năng xảy ra thấp, mức độ tác động thấp thì chấp nhận để tập trung nguồn lực
quản lý các rủi ro có khả năng và mức độ tác động cao hơn. Ví dụ: trong kiểm soát
đăng ký thuế thì cơ quan thuế tập trung quản lý đối với NNT không đăng ký đây là
rủi ro lớn vì nếu NNT không đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ thất thu tất cả các loại
thuế mà NNT đó có trách nhiệm phải nộp, do đó quản lý NNT luôn là khâu đầu tiên




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status