BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẾ
H
U
Ế
NGUYỄN HOÀNG LINH
H
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
KI
N
BẰNG Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN
ẠI
H
Ọ
C
TỈNH QUẢNG BÌNH
tháng 01 năm 2019
TẾ
H
U
Ế
Tác giả luận văn
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
KI
N
H
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở GTVT, Thanh tra giao
thông, Trung tâm DV&QL bến xe khách, các DN, HTX khinh doanh vận tải hành
Ọ
C
khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh, các bạn bè đồng nghiệp đã
H
nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi rất nhiều trong quá trình
Đ
ẠI
học tập và hoàn thành luận văn.
G
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhƣng chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránh
Ờ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HÕA
Tên đề tài: QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
tiếp120 ngƣời là các chủ thể trực tiếp, gián tiếp thực hiện chức năng QLNN đó là
cán bộ của Sở GTVT, Thanh tra Giao thông, Trung tâm bến xe. Các chủ thể chịu sự
quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách đó là các Doanh nghiêp, Hợp tác xã, Lái xe
kinh doanh vận tải bằng phiếu điều tra. Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đã
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nƣớc về vận tải
hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh trong tƣơng lai.
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lƣợc luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Mục lục ...................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... ix
Danh mục các biểu đồ ............................................................................................... xi
Danh mục các bảng .................................................................................................. xii
Ế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
H
U
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ...........................................................................1
TẾ
Ờ
N
1.1.1. Khái niệm vận tải hành khách bằng ô tô tuyến cố định ....................................7
Ư
1.1.2. Đặc điểm vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định .............................7
TR
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định ............10
1.2. Khái quát quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định .......11
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định ............................................................................................................................11
1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo
tuyến cố định .............................................................................................................13
1.2.3. Trách nhiệm của quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
cố định của Bộ Giao thông vận tải. ...........................................................................15
iv
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
cố định. ......................................................................................................................17
1.3.1. Chủ thể quản lý (Các cơ quan quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô
tô theo tuyến cố định). ...............................................................................................17
1.3.2. Đối tƣợng bị quản lý (Doanh nghiệp vận tải, ngƣời vận tải). .........................21
1.4. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo
1.4.7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về
ẠI
vận tải hành khách theo tuyến cố đinh. .....................................................................27
G
Đ
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo
N
tuyến cố định trên địa bàn tỉnh. .................................................................................29
Ư
Ờ
1.5.1. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................................29
TR
1.5.2. Điều kiện khí hậu - thời tiết ............................................................................31
1.5.3. Điều kiện vận tải .............................................................................................32
1.5.4. Công tác quản lý hoạt động vận tải .................................................................32
1.6. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định của các tỉnh lân cận. ..........................................................................................33
KI
N
H
tuyến cố định trên địa bàn tỉnh ..................................................................................48
2.2.2. Tình trạng đội ngũ quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về vận tải
Ọ
C
hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh .......................................50
H
2.2.3. Thực trạng công tác vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên
ẠI
địa bàn tỉnh. ...............................................................................................................51
G
Đ
2.3. Nội dung công tác quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
N
cố định trên địa bàn tỉnh. ...........................................................................................58
2.4.3. Về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông .............70
H
U
Ế
2.4.4.Về tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ .......72
2.4.5. Về đăng ký, cấp, thu hồi: phiên tuyến; giấy chứng nhận chất lƣợng, an toàn kỹ
TẾ
thuật và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng tiện vận tải. ................................................72
KI
N
H
2.4.6. Về quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dƣỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đƣờng bộ .....................................................................74
Ọ
C
2.3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp
H
luật về vận tải hành khách theo tuyến cố đinh trên địa bàn tỉnh. ..............................76
3.1.4. Vai trò quản lý nhà nƣớc .................................................................................83
vii
3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo
tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .............................................................83
3.2.1. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng ô tô ....................83
3.2.3. Công tác quản lý, bảo trì, kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ .....................85
3.2.2. Tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng VTHK bằng ô tô ............................85
3.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát .............................................................88
3.2.4. Công tác phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về GTĐB .................89
3.2.5. Công tác quản lý phƣơng tiện, đăng ký, đăng kiểm, đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe .................................................................................................................91
H
U
Ế
3.2.6. Quản lý giá cƣớc vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định ..............................93
3.2.7. Về đảm bảo an toàn giao thông .......................................................................93
TẾ
3.2.8. Các giải pháp khác ..........................................................................................94
KI
N
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
TR
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
BGTVT
Bộ Giao thông vận tải
H
TẾ
H
U
Ế
Ký hiệu
Giao thông đƣờng bộ
H
GTĐB
Đ
ẠI
GTNT
G
KDVT
Ờ
Ư
ANTT
An ninh trật tự
GPLX
Giấy phép lái xe
PTVT
Phƣơng tiện vận tải
ix
Phƣơng tiện công cộng
VTHKCC
Vận tải hành khách công cộng
DV&QL
Dịch vụ và Quản lý
DV
Dịch vụ
Giám sát hành trình
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
PTCC
Cơ sở hạ tầng
TR
Ư
Ờ
N
G
H
thuật và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng tiện VTHK...........................74
KI
N
Biểu đồ 2.5: Đánh giá tính hiệu quả và tính chặt chẽ trong công tác quản lý đào tạo,
Ọ
C
bồi dƣỡng tập huấn kiến thức pháp luật về GTĐB .............................76
H
Biểu đồ 2.6: Đánh giá tính hiệu quả và tính thƣờng xuyên trong công tác thanh tra,
ẠI
kiểm tra ................................................................................................76
Đ
Biểu đồ 2.7: Đánh giá hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật
TR
Ư
Bảng 2.6.
Mạng lƣới các tuyến vận tải trên địa bàn tỉnh .....................................54
Bảng 2.7:
Hệ thống các Bến xe trên toàn tỉnh .....................................................55
Bảng 2.8.
Số lƣợng phƣơng tiện VTHK trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ..............55
Bảng 2.9.
Số lƣợng đơn vị VTHK trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .......................56
Bảng 2.10.
Số lƣợng vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên
TẾ
H
U
Ế
Bảng 2.1.
Bảng 2.16:
Phƣơng tiện đƣợc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trƣờng
N
G
Đ
ẠI
Bảng 2.14.
Công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh .......65
TR
Bảng 2.17:
Ư
Ờ
của phƣơng tiện vận tải trên đại bàn tỉnh ............................................64
Bảng 2.18:
Công tác thanh tra kiểm tra lĩnh vực vận tải hành khách ....................66
Bảng 2.19:
Ế
vi rộng khắp bằng nhiều phƣơng thức nhƣ: hàng không, đƣờng sắt, đƣờng bộ,
H
U
đƣờng thuỷ…; trong đó, phƣơng thức VTHK bằng ô tô với nhiều hình thức nhƣ
TẾ
Taxi, xe buýt, xe khách... đóng một vai trò hết sức quan trọng, là những hình thức
VTHK phổ biến nhất ở nƣớc ta hiện nay. Trọng tâm là VTHK bằng ôtô theo tuyến
KI
N
H
cố định, hình thức hoạt động vận tải này là hình thức phổ biến và có mặt ở khắp 63
tỉnh thành của đất nƣớc, nó thể hiện đƣợc chức năng QLNN tại các Bến xe, vận tải
Ọ
C
ô tô có tính cơ động rất cao nên đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống vận
H
tải, đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng và ngày càng cao của xã hội, cũng nhƣ nhu cầu
chạy hợp đồng hay xe chạy theo tuyến cố định. Những năm vừa qua, các doanh
nghiệp kinh doanh VTHK đều đã có những chuyển biến nhƣ đầu tƣ phƣơng tiện
1
mới thay thế phƣơng tiện cũ, nâng cao chất lƣợng phục vụ khách, đáp ứng nhu cầu
đi lại ngày càng cao của nhân dân, đƣợc xã hội hoan nghênh và đồng tình ủng hộ.
Quảng Bình là tỉnh nằm ở Trung trung Bộ có đầy đủ các hệ thống giao thông
gồm đƣờng không, đƣờng thủy, đƣờng sắt và đƣờng bộ. Trong những năm vừa qua,
thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa trong lĩnh vực vận tải đƣờng bộ, các thành phần
kinh tế trên địa bàn tỉnh đã không ngừng đầu tƣ phƣơng tiện chất lƣợng cao cũng
nhƣ chất lƣợng dịch vụ vận tải từng bƣớc đƣợc cải thiện, số lƣợng phƣơng tiện đƣa
vào hoạt động ngày càng nhiều. Việc tổ chức khai thác nhiều tuyến vận tải đến các
vùng miền trong cả nƣớc, đặc biệt là với các tỉnh nƣớc bạn Lào với mục đích phục
H
U
Ế
hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, cũng nhƣ tình
hình chung trên cả nƣớc, sự phát triển quá nhanh của VTHK bằng xe ô tô theo
TẾ
tuyến cố định, cùng với mặt trái của cơ chế thị trƣờng vẫn còn tồn tại những hệ lụy,
H
N
hiện, làm đúng và đầy đủ chức năng QLNN theo các quy định của pháp luật hiện
Ư
hành; các lực lƣợng kiểm tra, kiểm soát chƣa phối hợp hoạt động một cách chặt chẽ,
TR
thƣờng xuyên và xử lý chƣa nghiêm đối với hành vi vi phạm; công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật chƣa đƣợc chú trọng.
Công tác QLNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình mà cụ thể UBND tỉnh Quảng
Bình và Sở GTVT Quảng Bình là một yếu tố then chốt và tất yếu, có tính định
hƣớng cho hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định. Nâng cao hiệu quả công
tác QLNN của hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định sẽ đƣa hoạt động này
vào quy cũ, góp phần ổn định kinh tế - xã hội.
Đề tài “Quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định trên địa bàntỉnh Quảng Bình” đƣợc thực hiện nhằm phát huy các kết quả đã
2
đạt đƣợc, khắcphục các tồn tại, tìm ra biện pháp giải quyết, nhanh chóng lập lại trật
tự an toàn giao thông, hoạt động VTHK theo tuyến cố định đi vào nề nếp và tăng
cƣờng hiệu lực, hiệu quả QLNN, phát huy lợi thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực
VTHK bằng ô tô, từng bƣớc cải thiện chất lƣợng VTHK nói chung, bằng ô tô nói
riêng, tạo đƣợc sự hài lòng, thuận tiện trong đi lại của nhân dân, góp phần phát triển
kinh tế và xã hội của tỉnh nhà.
H
Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về vận tải hành khách bằng ô tô theo
Đ
ẠI
tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2015-2017.
G
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về
Ư
đến năm 2020.
Ờ
N
VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo định hƣớng
TR
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến Quản lý nhà nƣớc
về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
KI
N
H
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của Thanh tra sở; Báo cáo tổng kết công tác giao
thông vận tải từ năm 2015-2017 của Sở Giao thông vận tải. Ngoài ra số liệu thứ cấp
Ọ
C
còn đƣợc thu thập từ các tài liệu, tạp chí, sách báo khoa học chuyên ngành GTVT,
H
thông qua các thông tin trên Internet và luận văn thạc sĩ đã đƣợc công bố.
Đ
ẠI
4.1.2. Số liệu sơ cấp
G
Đƣợc thu thập trên cơ sở tiến hành điều tra, phỏng vấn các cán bộ trực tiếp
Ờ
Số mẫu
I. Đối tƣợng quản lý
(1)
(2)
(3)= (2)*140/100
Sở GTVT
40
17
23,8
Thanh tra Sở
24
10,2
14,3
Trung tâm Bến xe
52
II. Đối tƣợng bị quản lý
KI
N
Thông tin, dữ liệu thứ cấp đƣợc trích dẫn, chọn lọc thông qua tổng hợp, hệ
Ọ
C
thống hóa để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.
H
Dữ liệu khảo sát các cán bộ trực tiếp thực hiện chức năng QLNN các DN,
ẠI
HTX từ các phiếu điều tra đƣợc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn, đƣợc nhập
Đ
thành cơ sở dữ liệu lƣu trữ và xử lý ở phần mềm SPSS và EXCEL.
N
G
4.3. Phƣơng pháp phân tích
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
bằng xe ôtô bao gồm: tuyến liên tỉnh có cự ly từ 300km trở lên phải xuất phát và kết
KI
N
thúc tại bến xe loại 4 hoặc bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định
Ọ
C
của Chính phủ. Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định đƣợc đăng ký
khai thác tuyến theo biểu đồ chạy xe do Sở GTVT công bố cho các phƣơng tiện
ẠI
H
thuộc quyền quản lý và sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã .[20]
Đ
Có thể nói giao thông vận tải là một yếu tố then chốt tạo nên sự phát triển của
N
G
xã hội bởi có GTVT thì mới có sự giao thƣơng, trao đổi mua bán và nhu cầu đi lại
Bên cạnh những đặc điểm cơ bản trên, dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến
H
U
Ế
cố định có những đặc điểm đặc trƣng: Sản phẩm của VTHK là sự di chuyển của
hành khách trong không gian mà điểm đi và điểm đến đã đƣợc xác định trƣớc nhằm
TẾ
thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời. Vì thế, đối tƣợng vận chuyển của VTHK theo
KI
N
H
tuyến cố định là con ngƣời, đây là một đặc điểm hết sức quan trọng, là cơ sở cho
việc xây dựng các quy định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực kinh doanh này. Bởi vậy,
Ọ
C
phƣơng tiện vận tải đòi hỏi yêu cầu rất cao, ngoài việc đảm bảo về đặc tính kỹ thuật
H
còn phải đáp ứng các điều kiện về KDVT hành khách nhƣ: số ghế, phù hiệu, đăng
những đặc điểm khác biệt về quá trình sản xuất, về sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm,
thể hiện ở các điểm sau đây:
8
- Môi trường sản xuất của VTHK theo tuyến cố định là không gian, luôn di
động chứ không cố định như trong các ngành khác;
- Sản xuất trong VTHK theo tuyến cố định là quá trình tác động về mặt không
gian vào đối tượng lao động chứ không phải tác động về mặt kỹ thuật, do đó không
làm thay đổi hình dáng, kích thước của đối tượng lao động;
- Sản phẩm VTHK theo tuyến cố định không tồn tại dưới hình thức vật chất,
khi sản xuất ra là được tiêu dùng ngay. Hay nói cách khác sản phẩm VTHK theo
tuyến cố định mang tính vô hình. Trong ngành vận tải, sản xuất, tiêu thụ diễn ra
đồng thời, do đó không có khả năng dự trữ sản phẩm vận tải hành khách để tiêu
H
U
Ế
dùng về sau mà chỉ có khả năng dự trữ năng lực vận tải hành khách mà thôi.
TẾ
- Quá trình sản xuất của VTHK theo tuyến cố địnhkhông tạo ra sản phẩm vật
H
chất mới chỉ làm thay đổi vị trí của hàng hoá và qua đó cũng làm tăng giá trị của
Mặt khác do có những ƣu điểm cơ bản nhƣ tính cơ động cao, tốc độ vận tải
TR
Ư
nhanh, vận chuyển từ “cửa tới cửa”, giá thành vận chuyển phù hợp với khả năng
kinh tế của hành khách và thấp hơn so với một số phƣơng thức vận tải khác. Với vai
trò đặc biệt quan trọng nhƣ vậy, có thể nói hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến
cố định có tác động rất lớn đến mọi lĩnh vực trong xã hội và ảnh hƣởng trực tiếp
đến giá thành mọi sản phẩm, dịch vụ và đời sống ngƣời dân. Việc nâng cao hiệu
quả, giảm chi phí VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định, tăng cƣờng việc kết nối đến
mọi vùng miền của Tổ quốc, nâng cao năng lực và hiệu quả của việc khai thác nhu
cầu của hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định ngày càng đƣợc chú trọng và phát
triển mạnh mẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nƣớc nhà.
9
Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
cố định còn hỗ trợ đắc lực cho vận tải bằng đƣờng sắt và đƣờng thuỷ, đƣờng không
trong việc tiếp chuyển hành khách lúc cần thiết, theo thống kê ở phạm vi toàn quốc
có khoảng 90% tổng khối lƣợng vận chuyển hành khách.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
1.1.3.1. Vai trò của vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
Vận tải ô tô nói chung và VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định nói riêng có vai
trò thiết yếu đối với sản xuất và đời sống xã hội. Nếu VTHK bằng đƣờng bộ bị hạn
chế thì các quy trình sản xuất, kinh doanh không thể thực hiện đƣợc, việc giao lƣu
của ngƣời dân đến một địa điểm cụ thể và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nƣớc có
G
Đ
thẩm quyền. VTHK theo tuyến cố định rất cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của
N
quá trình phát triển và đi lại của nhân dân, sẽ là cầu nối giữa thành phố với nông
Ư
Ờ
thôn, giữa miền xuôi với miền ngƣợc, góp phần phân bố lực lƣợng sản xuất, phát
TR
triển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Vì vậy, phát
triển ngành VTHK theo tuyến cố định dƣới sự quản lý của nhà nƣớc từ trƣớc đến
nay ở mỗi quốc gia đều là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế của đất nƣớc, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
1.1.3.2. Ý nghĩa của hệ thống vận tải hành khách theo tuyến cố định
Vận tải hành khách theo tuyến cố định có ý nghĩa xã hội vô cùng lớn, nó là
dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của ngƣời dân đặc biệt là dân cƣ đô thị, đó là
nhu cầu đi lại là cơ sở để đánh giá chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân, bảo đảm
trật tự xã hội nói chung và tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế, xã hội. Bên cạnh
Đối với từng vùng, ở mức độ khác nhau, hệ thống giao vận tải hành khách
theo tuyến cố định luôn mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội nhƣ sau: Vận tải hành
Ọ
C
khách theo tuyến cố định góp phần bảo đảm an ninh trật tự; Tiết kiệm thời gian đi
H
lại, giảm bớt chi phí cá nhân và xã hội trong việc đi lại, góp phần tăng năng suất lao
ẠI
động; Tiết kiệm chi phí đầu tƣ, khai thác, bảo vệ môi trƣờng sống; Hệ thống vận tải
G
Đ
hành khách theo tuyến cố định còn góp phần tạo nên mạng lƣới quản lý nhà nƣớc
N
một cách đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc, trực tiếp thông thƣơng với các
Ư
Ờ
Ế
cơ quan hành chính nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con ngƣời theo pháp luật nhằm đạt đƣợc những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ QLNN.
TẾ
Vì vậy, đối với lĩnh vực GTVT nói chung và hoạt động VTHK bằng ô tô theo
KI
N
H
tuyến cố định nói riêng, hoạt động QLNN có thể hiểu là sự tác động của bộ máy
QLNN vào các quá trình, các quan hệ kinh tế xã hội trong hoạt động GTVT từ quy
Ọ
C
hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai
H
thác phƣơng tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lƣới đến tổ chức, quản lý khai
ẠI
thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hƣớng ý chí và hành động của các chủ thể